|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1238/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ
XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ
ở cơ sở số 10/2022/QH15 ngày 10/11/2022; Luật số 97/2025/QH15 ngày 27/6/2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật
Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thực hiện
dân chủ trong hoạt động của Bộ Xây dựng”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Đảng ủy Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn Xây dựng Việt Nam (để p/h);
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Xây dựng;
- Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, TCCB(DKNH).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
QUY CHẾ
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1238/QĐ-BXD ngày 17/7/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định thực hiện
dân chủ trong hoạt động của Bộ Xây dựng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc,
trực thuộc Bộ Xây dựng (gọi chung là cơ quan, đơn vị), bao gồm quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động của Bộ; việc công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị; việc bàn,
quyết định, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động; việc phối hợp thực hiện của tổ chức công đoàn (nếu có), đoàn
thanh niên và Ban Thanh tra nhân dân.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ.
b) Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Nguyên tắc thực hiện dân chủ
1. Bảo đảm quyền của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và
kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
2. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng,
quản lý của Nhà nước, vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội trong thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
3. Thực hiện dân chủ ở cơ sở
trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương, không cản trở
hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch,
tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện dân chủ ở cơ quan,
đơn vị.
5. Tôn trọng ý kiến đóng góp và
kịp thời giải quyết kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động.
Điều 3.
Quyền của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện dân chủ
1. Được công nhận, tôn trọng, bảo
vệ, bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự,
kinh tế, văn hóa, xã hội; bảo đảm thực hiện các quyền về thực hiện dân chủ ở cơ
quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ và Quy chế này.
2. Được công khai thông tin và
yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của Luật
tiếp cận thông tin; đề xuất sáng kiến, tham gia ý kiến, bàn và quyết định đối với
các nội dung thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị; kiểm tra, giám sát, kiến nghị,
phản ánh, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các quyết định, hành vi vi phạm
pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.
3. Được thông tin đầy đủ, chính
xác, kịp thời về các quyền và lợi ích hợp pháp, chính sách an sinh xã hội, phúc
lợi xã hội theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan, đơn vị.
4. Được tạo điều kiện để tham
gia học tập, công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh, cải thiện và nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của bản thân, gia đình và cộng đồng theo đúng chủ
trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước; thụ hưởng thành quả đổi mới, phát
triển kinh tế - xã hội, chế độ an sinh xã hội và kết quả thực hiện dân chủ.
Điều 4.
Nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện dân chủ
1. Tuân thủ quy định của pháp
luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Chấp hành quyết định, quy chế của cơ quan,
đơn vị và địa phương nơi cư trú. Tôn trọng và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội,
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân.
2. Tham gia ý kiến về các nội
dung được đưa ra lấy ý kiến ở cơ sở theo quy định của pháp luật về thực hiện
dân chủ ở cơ sở và Quy chế này.
3. Kịp thời kiến nghị, phản
ánh, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về
thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Điều 5. Các
biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ
1. Bồi dưỡng nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ cho người được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật
về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
2. Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở;
nâng cao nhận thức của công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện
dân chủ và bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở.
3. Nâng cao trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, vai trò nêu gương của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo,
quản lý và đảng viên, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện
dân chủ và bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở; lấy mức độ thực hiện dân chủ ở cơ
sở của cơ quan, đơn vị làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức,
cá nhân.
4. Kịp thời biểu dương, khen
thưởng các gương điển hình, có nhiều thành tích trong việc phát huy và tổ chức
thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; phát hiện và xử lý nghiêm cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
5. Hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng
công nghệ thông tin, khoa học - kỹ thuật, trang bị phương tiện kỹ thuật và bảo
đảm các điều kiện cần thiết khác cho việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở phù
hợp với tiến trình xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số, xã hội số.
Điều 6. Các
hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ
1. Gây khó khăn, phiền hà hoặc
cản trở, đe dọa cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện dân chủ
ở cơ sở.
2. Bao che hoặc thiếu trách nhiệm
trong việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; tiết lộ thông tin về người
tố cáo, người cung cấp thông tin về hành vi vi phạm có liên quan đến việc thực
hiện dân chủ ở cơ sở.
3. Lợi dụng việc thực hiện dân
chủ ở cơ sở để thực hiện hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã
hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân.
4. Lợi dụng việc thực hiện dân
chủ ở cơ sở để xuyên tạc, vu khống, gây mâu thuẫn, kích động bạo lực, phân biệt
vùng, miền, giới tính, tôn giáo, dân tộc, gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan,
đơn vị, tổ chức.
5. Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc
dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bàn, quyết định, tham gia ý kiến của
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Điều 7. Xử
lý vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ
1. Cơ quan, đơn vị vi phạm quy
định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và các quy định tại Quy chế này thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý, bồi thường, bồi hoàn theo quy định
của pháp luật.
2. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động có hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, lợi dụng
chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở
và Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý, bồi thường,
bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Chương II
THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Mục 1.
CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 8. Những
nội dung người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai
Trừ các thông tin thuộc bí mật
nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của
pháp luật, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải công khai trong nội bộ cơ quan,
đơn vị các nội dung sau đây:
1. Chủ trương, chính sách của Đảng
và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị.
2. Kế hoạch công tác hằng năm,
hằng quý, hằng tháng của cơ quan, đơn vị.
3. Số liệu, báo cáo thuyết minh
dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định và các nguồn
tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách hằng
năm của cơ quan, đơn vị; các chính sách hỗ trợ phúc lợi của cơ quan, đơn vị; kết
quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có).
4. Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục
hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử
dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và
hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình khai thác nguồn lực tài
chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng.
5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch, chương trình đầu tư
công của cơ quan, đơn vị, vốn bố trí theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải
ngân vốn chương trình đầu tư công; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn
và hằng năm gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công cho từng dự án; tình hình
huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công;
tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án; tiến độ thực hiện
và giải ngân của dự án; kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án; quyết
toán vốn đầu tư công.
6. Việc tuyển dụng, tiếp nhận,
đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, biệt phái,
từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác; hợp đồng làm việc,
thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp đồng làm
việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch,
đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khen thưởng, kỷ
luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và việc xây dựng các văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan, đơn vị.
7. Kết luận của cấp có thẩm quyền
về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị; bản kê khai
tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật.
8. Kết quả thanh tra, kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội bộ cơ quan, đơn vị.
9. Nội quy, quy chế, quy định của
cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan,
đơn vị.
10. Kết quả tổng hợp ý kiến và
giải trình, tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về
những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến quy
định tại Điều 53 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều 15 của Quy chế này.
11. Văn bản chỉ đạo, điều hành
của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị.
12. Nội dung khác theo quy định
của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
Điều 9.
Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị
1. Các hình thức công khai
thông tin bao gồm:
- Niêm yết thông tin;
- Thông báo qua hệ thống thông
tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị;
- Thông báo tại hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị;
- Thông báo bằng văn bản đến
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị;
- Thông qua người phụ trách các
bộ phận của cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động;
- Thông báo bằng văn bản đến tổ
chức đảng để thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ
quan, đơn vị;
- Các hình thức khác theo quy định
của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
2. Nội dung thông tin quy định
tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều 8 của Quy chế này phải được công khai chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội
dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 10.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở cơ quan, đơn vị
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin quy định tại Điều
46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều 8 của Quy chế
này trên trang thông tin điện tử nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày bắt
đầu đăng tin hoặc gửi thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Trường hợp chưa có trang
thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ thì người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức niêm yết các thông tin quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều
8 của Quy chế này tại trụ sở của cơ quan, đơn vị và nơi làm việc của các
đơn vị, bộ phận có liên quan trực tiếp ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày
niêm yết, trừ trường hợp đã sử dụng hình thức thông báo bằng văn bản đến toàn
thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị hoặc pháp
luật có quy định khác.
3. Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện
thực tế, tính chất hoạt động và nội dung cần công khai, người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thể quyết định lựa chọn thêm các hình thức công khai khác quy định tại
khoản 1 Điều 47 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và khoản 1 Điều 9 của Quy chế này, bảo đảm để cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động tiếp cận thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, thuận lợi.
4. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động đối với những thông tin trong thời hạn công khai mà
chưa được công khai, thông tin đã hết thời hạn công khai hoặc thông tin đang được
công khai nhưng vì lý do bất khả kháng mà người yêu cầu không thể tiếp cận được.
5. Cơ quan, đơn vị có thể xác định
thêm các nội dung thông tin cần công khai, hình thức công khai, việc áp dụng
các hình thức công khai đối với từng loại nội dung thông tin nhất định và cách
thức thực hiện, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu trong quy chế thực hiện
dân chủ của cơ quan, đơn vị phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động, điều kiện
thực tế của cơ quan, đơn vị mình và không trái với quy định của pháp luật và Quy
chế này.
6. Trường hợp pháp luật có quy
định khác về hình thức, cách thức thực hiện công khai đối với nội dung thông
tin cụ thể thì áp dụng theo quy định đó.
Mục 2. NHỮNG
NỘI DUNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH
Điều 11.
Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định
1. Bầu, cho thôi làm thành viên
Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
2. Việc thu, chi, quản lý, sử dụng
các khoản đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ
quan, đơn vị ngoài các khoản đã được pháp luật quy định.
3. Nội dung nghị quyết hội nghị
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
4. Các công việc tự quản khác
trong nội bộ cơ quan, đơn vị không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với
đạo đức xã hội.
Điều 12.
Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn và quyết định
1. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tại cơ quan, đơn vị bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 49 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều
11 của Quy chế này tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trên cơ sở đề xuất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc khi có ít nhất một phần
ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị
cùng đề nghị.
2. Trường hợp không thể tổ chức
hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị vì lý
do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn
không có đủ số người tham dự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 51
của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và ý 3 điểm b khoản 2 Điều
13 Quy chế này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức gửi
phiếu lấy ý kiến của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong cơ quan, đơn vị.
Điều 13. Tổ
chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
1. Hội nghị cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức.
Hội nghị cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc
năm công tác của cơ quan, đơn vị nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm công tác
tiếp theo do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định.
Hội nghị cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
và khoản 1 Điều 12 của Quy chế này.
2. Thành phần dự hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động được quy định như sau:
a) Đối với hội nghị cán bộ,
công chức, người lao động Cơ quan Bộ: Người đứng đầu quyết định thành phần tham
dự hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, người lao động hoặc hội nghị đại biểu
cán bộ, công chức, người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn.
b) Đối với hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ:
- Đối với cơ quan, đơn vị có tổng
số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ít hơn 100 người, thì tổ chức hội
nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị,
trừ trường hợp quy định tại các ý dưới đây;
- Đối với cơ quan, đơn vị có tổng
số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ 100 người trở lên hoặc có ít
hơn 100 người nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ
không thể bỏ vị trí làm việc, thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định
thành phần tham dự hội nghị là toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với đặc
điểm tình hình của cơ quan, đơn vị;
- Hội nghị được tổ chức hợp lệ
khi có ít nhất là hai phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập
có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng
số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật,
phù hợp với đạo đức xã hội;
- Đối với các cơ quan, đơn vị
có đơn vị trực thuộc, khi tổ chức hội nghị có thể mời người đứng đầu nếu thấy cần
thiết;
- Cơ quan, đơn vị có từ 07 cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống có thể tổ chức hội nghị cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động nếu thấy cần thiết.
3. Nội dung của hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động bao gồm:
a) Kiểm điểm việc thực hiện đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
b) Kiểm điểm việc thực hiện nghị
quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước đó và những
quy định về thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị;
c) Đánh giá, tổng kết và kiểm điểm
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch
công tác hằng năm;
d) Tổng kết phong trào thi đua,
xét khen thưởng và bàn, thống nhất nội dung thi đua năm tiếp theo; thống nhất nội
dung giao ước thi đua;
đ) Thảo luận và quyết định các
nội dung quy định tại Điều 49 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
và Điều 11 Quy chế này;
e) Thực hiện các nội dung về
công khai thông tin; lấy ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
về những nội dung quy định tại Điều 53 của Luật Thực hiện dân
chủ ở cơ sở và Điều 15 Quy chế này
4. Trình tự tổ chức hội nghị được
thực hiện như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị trình bày báo cáo về các nội dung quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều
này;
b) Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động tham dự hội nghị thảo luận, tham gia ý kiến, đề xuất, kiến nghị
(nếu có);
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị tiếp thu, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, bàn các biện pháp cải tiến điều
kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong cơ quan, đơn vị, các biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tiếp theo
của cơ quan, đơn vị;
d) Đại diện Ban Thanh tra nhân
dân trình bày báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trong năm và chương
trình công tác năm tiếp theo;
đ) Hội nghị quyết định các nội
dung quy định tại Điều 49 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
và Điều 11 Quy chế này (nếu có);
e) Tổ chức khen thưởng cá nhân,
tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác; phát động phong trào
thi đua;
g) Thông qua nghị quyết hội nghị.
Điều 14.
Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý
kiến để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bàn, quyết định các nội
dung quy định tại Điều 49 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
và Điều 11 của Quy chế này.
b) Phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc
việc thực hiện nghị quyết của hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động, quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị và các nội dung khác đã được
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thống nhất, quyết định; cử đầu mối
để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ
chức thực hiện.
c) Định kỳ 06 tháng một lần tổ
chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
2. Đảng viên, cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tích cực, gương
mẫu tham gia bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều
49 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều 11 của Quy chế
này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất; trường
hợp nhận thấy quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật,
trái đạo đức xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến lãnh đạo cấp trên trực
tiếp của cơ quan, đơn vị hoặc cơ quan khác có thẩm quyền.
Mục 3. NHỮNG
NỘI DUNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA Ý KIẾN
Điều 15.
Những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến trước
khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định
1. Giải pháp thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Kế hoạch công tác hằng năm của
cơ quan, đơn vị.
3. Tổ chức phong trào thi đua của
cơ quan, đơn vị.
4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của
cơ quan, đơn vị.
5. Các biện pháp cải tiến tổ chức,
hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu.
6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, công chức,
viên chức.
7. Thực hiện chế độ, chính sách
liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
8. Dự thảo quy chế thực hiện
dân chủ của cơ quan, đơn vị.
9. Dự thảo quy chế chi tiêu nội
bộ của cơ quan, đơn vị (nếu có).
10. Các dự thảo nội quy, quy chế
khác của cơ quan, đơn vị.
11. Các nội dung khác theo quy
định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 16.
Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến
Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt
động và nội dung tham gia ý kiến công chức, viên chức, người lao động có thể
tham gia ý kiến thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:
1. Tham gia ý kiến trực tiếp với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc thông qua người phụ trách các bộ phận của
cơ quan, đơn vị;
2. Thông qua hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và các cuộc họp, hội nghị khác của cơ
quan, đơn vị;
3. Thể hiện ý kiến qua phiếu lấy
ý kiến trực tiếp hoặc dự thảo văn bản do cấp có thẩm quyền gửi;
4. Tham gia ý kiến qua hòm thư
góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;
5. Thông qua các tổ chức đoàn
thể tại cơ quan, đơn vị;
6. Các hình thức khác không
trái với quy định của pháp luật.
Điều 17.
Trách nhiệm trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
tham gia ý kiến
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị tổ chức lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về các nội
dung quy định tại Điều 53 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
và Điều 15 của Quy chế này theo hình thức phù hợp đối với từng
nội dung, phạm vi ảnh hưởng, đảm bảo thông tin được lấy ý kiến rộng rãi, đúng
thành phần. Khuyến khích khảo sát trực tuyến hoặc tính năng bình luận trên phần
mềm nội bộ để làm bằng chứng cho việc lấy ý kiến, giúp việc "tổng hợp, giải
trình" trở nên nhanh chóng, tự động.
2. Đảng viên, cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tích cực, gương
mẫu đóng góp, tham gia ý kiến làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền quyết định; theo
dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với các
nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.
Mục 4. CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Tiểu mục
1. NỘI DUNG, HÌNH THỨC KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Điều 18. Nội
dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát
1. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà tập thể cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động đã bàn và quyết định quy định tại Điều
49 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều 11 của Quy chế
này.
2. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động giám sát việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở và việc thực hiện
chính sách, pháp luật của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người có thẩm quyền của
cơ quan, đơn vị, hành vi hành chính của người thực thi công vụ, nhiệm vụ tại cơ
quan, đơn vị.
Điều 19.
Hình thức cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát
1. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua:
a) Hoạt động học tập, công tác,
sinh hoạt của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị;
b) Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp
với người có chức vụ, quyền hạn, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
khác trong cơ quan, đơn vị;
c) Tiếp cận các thông tin được
công khai; các thông tin, báo cáo của cơ quan, đơn vị hoặc người được giao quản
lý, thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã bàn
và quyết định;
d) Tham dự hội nghị cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động.
2. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban
Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.
Điều 20. Xử
lý kết quả kiểm tra, giám sát của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
1. Thông qua việc kiểm tra,
giám sát trực tiếp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia nhận
xét, góp ý kiến về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, ban lãnh đạo, người
quản lý, phụ trách trực tiếp, những người có thẩm quyền khác tại cơ quan, đơn vị;
tích cực tham gia ý kiến góp phần xây dựng nội bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững
mạnh.
2. Khi phát hiện hành vi, nội
dung có dấu hiệu vi phạm, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có quyền
khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc kiến nghị, phản ánh đến người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, đến tổ chức Công đoàn hoặc các tổ chức đoàn thể khác
mà mình là thành viên được thành lập và hoạt động ở cơ quan, đơn vị hoặc phản
ánh, đề nghị Ban Thanh tra nhân dân xem xét, thực hiện kiểm tra, giám sát theo
chức năng, nhiệm vụ.
3. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ
quan, đơn vị thay mặt cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện kiểm
tra, giám sát theo quy định.
Điều 21.
Trách nhiệm trong việc bảo đảm để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thực hiện kiểm tra, giám sát
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có trách nhiệm sau đây:
a) Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ,
đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị,
xây dựng và ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị phù hợp với
yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức, hoạt động và điều kiện thực tế
của cơ quan, đơn vị, bảo đảm nội dung không được trái hoặc hạn chế việc thực hiện
quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị và Quy chế này.
b) Tạo lập cơ chế tiếp nhận góp
ý, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ
quan, đơn vị; thực hiện việc đối thoại, giải trình với cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động theo quy định của pháp luật; sử dụng nội dung nhận xét,
góp ý của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình thực hiện
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại
cơ quan, đơn vị.
c) Xem xét, giải quyết, giải
trình và trả lời kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động, kiến nghị của các tổ chức đoàn thể tại cơ
quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối
với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
d) Tạo điều kiện và bảo đảm để
Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
theo quy định của pháp luật;
đ) Xử lý người có hành vi cản
trở cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám
sát hoặc người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực; xử lý và tạo điều kiện để
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng, tiêu cực; nếu
thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thực hiện dân chủ
ở cơ sở và khoản 2 Điều 20 Quy chế này có trách nhiệm
tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động theo thẩm quyền hoặc thực hiện việc thanh
tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối
với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.
Tiểu mục
2. BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 22. Tổ
chức Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
1. Ban Thanh tra nhân dân ở các
cơ quan, đơn vị do hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bầu gồm
từ 03 đến 09 thành viên.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có
tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động có thế quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân
dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có từ
07 cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trở xuống hoặc trong các trường
hợp đặc thù thì không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân.
2. Thành viên Ban Thanh tra
nhân dân là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, có phẩm chất đạo đức tốt,
có uy tín trong cơ quan, đơn vị, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu
biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân;
không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của
cơ quan, đơn vị.
3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra
nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban
Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin
thôi làm nhiệm vụ thì hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quyết
định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.
4. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ
quan, đơn vị gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu
trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có
trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
Điều 23.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
1. Kiểm tra việc tổ chức thực
hiện các quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan,
đơn vị.
2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị,
người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu
vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.
3. Yêu cầu người đứng đầu cơ
quan, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác
minh, kiểm tra, giám sát.
4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ
thể theo đề nghị của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan,
đơn vị.
5. Kiến nghị người đứng đầu cơ
quan, đơn vị khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra,
giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường
hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền xem xét, xử lý.
6. Tham dự các cuộc họp của cơ
quan, đơn vị có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám
sát của Ban Thanh tra nhân dân.
7. Tiếp nhận kiến nghị, phản
ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có liên quan đến phạm vi
kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 24.
Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị
a) Căn cứ vào nghị quyết hội
nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, Ban
Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng, hằng
năm và tổ chức thực hiện.
b) Ban Thanh tra nhân dân có
trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình tại hội nghị cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.
Điều 25.
Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan,
đơn vị
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo cho Ban Thanh tra
nhân dân về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, đơn vị; báo cáo kết
quả công tác hằng năm và mục tiêu, phương hướng công tác năm tiếp theo của cơ
quan, đơn vị;
b) Trực tiếp đối thoại, cung cấp
thông tin hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ,
kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân;
c) Xem xét, giải quyết kịp thời
các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị;
d) Thông báo cho Ban Thanh tra
nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về thực
hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị;
đ) Xử lý người có hành vi cản
trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, người có hành vi trả thù, trù dập
thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức và hoạt động chi tiết
của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị thực hiện theo các quy định hiện
hành.
Chương
III
THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Mục 1.
CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 26.
Những nội dung doanh nghiệp nhà nước phải công khai
1. Trừ các thông tin thuộc bí mật
nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của
pháp luật, doanh nghiệp nhà nước phải công khai trong nội bộ doanh nghiệp các nội
dung sau đây:
a) Tình hình sản xuất, kinh
doanh hoặc tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan;
b) Nội quy lao động, thang
lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các quy định khác của
doanh nghiệp liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của người lao động;
c) Các thỏa ước lao động tập thể
mà doanh nghiệp đã ký kết, tham gia;
d) Việc trích lập, sử dụng quỹ
khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có);
đ) Việc trích nộp kinh phí công
đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
e) Tình hình thực hiện công tác
thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết kiến nghị, phản ánh liên quan đến quyền,
lợi ích và nghĩa vụ của người lao động;
g) Quy chế thực hiện dân chủ của
doanh nghiệp;
h) Các nội dung khác về thông
tin tài chính, quản lý tài sản công, về công tác cán bộ theo quy định của pháp
luật và quy chế thực hiện dân chủ tại doanh nghiệp.
2. Khuyến khích doanh nghiệp
nhà nước công khai các thông tin về việc bảo đảm đạo đức, văn hóa kinh doanh,
việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Điều 27.
Hình thức và thời điểm công khai thông tin ở doanh nghiệp nhà nước
1. Các hình thức công khai
thông tin bao gồm:
a) Niêm yết thông tin;
b) Thông báo tại hội nghị người
lao động; tại hội nghị đối thoại giữa người sử dụng lao động và Ban Chấp hành
Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao
động tại cơ sở (nếu có); tại các cuộc họp, giao ban của đơn vị, bộ phận của
doanh nghiệp;
c) Thông báo bằng văn bản đến
toàn thể người lao động;
d) Thông qua người phụ trách
các đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp để thông báo đến người lao động;
đ) Thông báo bằng văn bản đến
Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác
của người lao động ở cơ sở (nếu có) để thông báo đến người lao động;
e) Thông báo qua hệ thống thông
tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của
doanh nghiệp;
g) Thông qua mạng viễn thông, mạng
xã hội hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật và được sự thống nhất của
Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác
của người lao động ở cơ sở (nếu có);
h) Các hình thức chuyển tải
thông tin khác không vi phạm quy định của pháp luật và được quy định trong quy
chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.
2. Nội dung thông tin quy định
tại Điều 64 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều 26 của Quy chế này phải được công khai chậm nhất là 15
ngày kể từ ngày có quyết định, văn bản của người có thẩm quyền về nội dung cần
công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 28.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh nghiệp nhà nước
1. Trường hợp doanh nghiệp nhà
nước có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ
thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tổ chức
đăng tải các thông tin quy định tại Điều 64 của Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở và Điều 26 của Quy chế này trên trang
thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ ít nhất là 20
ngày liên tục kể từ ngày bắt đầu đăng tin hoặc gửi thông tin, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
2. Trường hợp doanh nghiệp nhà
nước chưa có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội
bộ thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức
niêm yết các thông tin quy định tại Điều 64 của Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở và Điều 26 của Quy chế này tại trụ sở của
doanh nghiệp và nơi làm việc của các đơn vị, bộ phận có liên quan trực tiếp ít
nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết, trừ trường hợp đã sử dụng hình thức
thông báo bằng văn bản đến toàn thể người lao động tại doanh nghiệp hoặc pháp
luật có quy định khác.
3. Cùng với việc thực hiện công
khai thông tin bằng các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn
cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung cần công khai, người đại diện
có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước có thể quyết định lựa chọn thêm các
hình thức công khai khác quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật
Thực hiện dân chủ ở cơ sở và khoản 1 Điều 27 của Quy chế
này phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, bảo đảm để người lao động
tiếp cận thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, thuận lợi.
4. Người đại diện có thẩm quyền
của doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu
của người lao động đối với những thông tin trong thời hạn công khai mà chưa được
công khai, thông tin đã hết thời hạn công khai hoặc thông tin đang được công
khai nhưng vì lý do bất khả kháng mà người yêu cầu không thể tiếp cận được.
5. Doanh nghiệp nhà nước có thể
xác định thêm các nội dung thông tin cần công khai, hình thức công khai thông
tin, việc áp dụng các hình thức công khai đối với từng loại nội dung thông tin
nhất định và cách thức thực hiện, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu trong
quy chế thực hiện dân chủ phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động, điều kiện thực
tế của doanh nghiệp mình và không trái với quy định tại Mục này.
6. Trường hợp pháp luật có quy
định khác về hình thức, cách thức thực hiện công khai đối với nội dung thông
tin cụ thể thì áp dụng theo quy định đó.
Mục 2. NGƯỜI
LAO ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH
Điều 29.
Những nội dung người lao động bàn và quyết định
1. Nội dung thương lượng tập thể
đã đạt được theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập các loại quỹ và
thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản từ thu nhập, đóng góp của người lao động.
3. Việc bầu, cho thôi làm thành
viên Ban Thanh tra nhân dân.
4. Nội dung nghị quyết của hội
nghị người lao động.
5. Các nội dung tự quản khác
trong nội bộ doanh nghiệp nhà nước không trái với quy định của pháp luật, phù hợp
với đạo đức xã hội.
Điều 30.
Hình thức người lao động bàn và quyết định
1. Người lao động bàn và quyết
định các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 67 của
Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và các khoản 2, 3, 4, 5 Điều
29 của Quy chế này tại hội nghị người lao động trên cơ sở đề xuất của Ban
Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, tổ chức đại diện khác của người lao động ở
cơ sở (nếu có), người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước hoặc khi
có ít nhất là một phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp cùng đề nghị.
2. Trường hợp không thể tổ chức
hội nghị người lao động vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập
đến lần thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 69 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và điểm c khoản 2 Điều 31 của Quy chế này thì người đại diện có
thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước, sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành
Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao
động ở cơ sở (nếu có), quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể người
lao động trong doanh nghiệp.
3. Việc bàn và quyết định nội
dung quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Thực hiện dân chủ ở
cơ sở và khoản 1 Điều 29 của Quy chế này thực hiện theo
quy định của pháp luật về lao động.
Điều 31. Tổ
chức hội nghị người lao động
1. Hội nghị người lao động do
ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước và Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp,
ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) phối
hợp tổ chức.
Hội nghị người lao động được tổ
chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp
nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm tiếp theo do người đại diện có thẩm quyền
của doanh nghiệp quyết định sau khi lấy ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn ở
doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở
(nếu có).
Hội nghị người lao động được tổ
chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 68 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và khoản 1 Điều
30 của Quy chế này.
2. Thành phần dự hội nghị người
lao động tại doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:
a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng
ít hơn 100 người lao động, thì tổ chức hội nghị toàn thể người lao động của
doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng
từ 100 người lao động trở lên hoặc có dưới 100 người lao động nhưng làm việc
phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc,
thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp thống nhất với Ban Chấp hành
Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao
động ở cơ sở (nếu có) quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể người
lao động hoặc đại biểu người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh
nghiệp;
c) Hội nghị được tổ chức hợp lệ
khi có ít nhất là hai phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp hoặc ít
nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định
của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành
và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
3. Nội dung, thành phần tham
gia, thời điểm tổ chức, địa điểm, trình tự, trách nhiệm tổ chức hội nghị người
lao động thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 32.
Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động bàn, quyết định và thực hiện
quyết định của tập thể người lao động
1. Người đại diện có thẩm quyền
của doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn ở
doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở
(nếu có) thống nhất chủ trương, xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị người lao động
hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến để người lao động bàn, quyết định các nội
dung quy định tại Điều 67 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở
và Điều 29 của Quy chế này.
2. Người đại diện có thẩm quyền
của doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn ở
doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở
(nếu có) phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội nghị
người lao động, quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp và các nội dung khác
đã được người lao động thống nhất, quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo
dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Định kỳ 06 tháng một lần,
người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm phối hợp
cùng Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện
khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện nghị quyết hội nghị người lao động; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến
toàn thể người lao động trong doanh nghiệp.
4. Đảng viên, đoàn viên công
đoàn, người lao động trong doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tích cực tham
gia bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 67 của Luật
Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều 29 của Quy chế này và
nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất; trường hợp nhận
thấy quyết định của tập thể người lao động không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc
có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền
kiến nghị, phản ánh đến Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Mục 3. NGƯỜI
LAO ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THAM GIA Ý KIẾN
Điều 33.
Những nội dung người lao động tham gia ý kiến
1. Những nội dung người lao động
tham gia ý kiến trước khi doanh nghiệp nhà nước quyết định bao gồm:
a) Việc xây dựng, sửa đổi, bổ
sung nội quy, quy chế và các quy định nội bộ khác của doanh nghiệp có liên quan
đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động;
b) Việc xây dựng, sửa đổi, bổ
sung thang lương, bảng lương, định mức lao động;
c) Việc tổ chức thực hiện giải
pháp cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
d) Dự thảo quy trình, thủ tục nội
bộ về giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật
chất và các nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động mà
doanh nghiệp thấy cần tham khảo ý kiến;
đ) Dự thảo quy chế thực hiện
dân chủ của doanh nghiệp;
e) Các nội dung khác liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật và quy chế
thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.
2. Những nội dung người lao động
tham gia ý kiến theo đề nghị của tổ chức đại diện người lao động bao gồm:
a) Nội dung, hình thức thỏa ước
lao động tập thể;
b) Nội dung, hình thức đối thoại
tại doanh nghiệp nhà nước.
Điều 34.
Hình thức người lao động tham gia ý kiến
Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt
động và nội dung tham gia ý kiến, người lao động tại doanh nghiệp nhà nước có
thể tham gia ý kiến thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:
1. Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc
thông qua người trực tiếp phụ trách của đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp;
2. Thông qua tổ chức đại diện
người lao động, nhóm đại diện đối thoại của người lao động;
3. Thông qua hội nghị đối thoại
tại doanh nghiệp;
4. Tham gia ý kiến qua hòm thư
góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;
5. Các hình thức khác không
trái với quy định của pháp luật và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ
của doanh nghiệp.
Điều 35. Tổ
chức đối thoại tại nơi làm việc
1. Doanh nghiệp nhà nước có
trách nhiệm tổ chức hội nghị đối thoại với người lao động, tổ chức đại diện người
lao động tại doanh nghiệp theo định kỳ hằng năm; tổ chức đối thoại theo yêu cầu
của một hoặc các bên hoặc trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
để chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng
lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề
liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm
tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng
có lợi.
2. Việc tổ chức đối thoại tại
nơi làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và quy chế thực
hiện dân chủ của doanh nghiệp.
Điều 36.
Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động tham gia ý kiến
1. Ban lãnh đạo doanh nghiệp
nhà nước có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến người lao động về các nội dung quy định
tại Điều 71 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều 33 của Quy chế này; chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc
tiếp nhận, tông hợp ý kiến, thông tin phản hồi của người lao động; nghiên cứu,
tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và thực hiện việc công khai nội dung giải
trình, tiếp thu đến người lao động.
2. Ban Chấp hành Công đoàn ở
doanh nghiệp, tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) tham
gia phối hợp thực hiện việc tổ chức lấy ý kiến; giám sát việc lấy ý kiến của
người lao động, kết quả giải trình, tiếp thu và tổ chức thực hiện các nội dung
người lao động đã tham gia ý kiến; tham gia ý kiến trước khi doanh nghiệp quyết
định ban hành quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.
3. Đảng viên, đoàn viên công
đoàn, người lao động tại doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tích cực đóng
góp, tham gia ý kiến với doanh nghiệp nhằm bảo đảm tốt hơn quyền, lợi ích của
người lao động, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, góp phần vào sự
phát triển bền vững của doanh nghiệp; theo dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp,
giải trình, tiếp thu ý kiến đối với các nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến người
lao động và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.
Mục 4. NGƯỜI
LAO ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Điều 37. Nội
dung người lao động kiểm tra, giám sát
1. Người lao động ở doanh nghiệp
nhà nước kiểm tra việc thực hiện các nội dung mà tập thể người lao động đã bàn
và quyết định quy định tại Điều 67 của Luật Thực hiện dân chủ ở
cơ sở và Điều 29 của Quy chế này.
2. Người lao động giám sát việc
thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở của doanh nghiệp nhà nước, việc
thực hiện chính sách, pháp luật của người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo,
điều hành và những người có thẩm quyền khác của doanh nghiệp.
Điều 38.
Hình thức người lao động kiểm tra, giám sát
1. Người lao động trực tiếp thực
hiện việc kiểm tra, giám sát tại doanh nghiệp nhà nước thông qua:
a) Hoạt động lao động, sản xuất,
sinh hoạt của người lao động ở doanh nghiệp;
b) Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp
với người có chức vụ, quyền hạn, người lao động khác trong doanh nghiệp;
c) Tiếp cận các thông tin được
công khai; các thông tin, báo cáo của doanh nghiệp hoặc người được giao quản
lý, thực hiện các nội dung người lao động đã bàn và quyết định;
d) Tham dự hội nghị người lao động,
hội nghị đối thoại tại nơi làm việc, các hoạt động hội họp, sinh hoạt tập thể
khác tại nơi làm việc.
2. Người lao động thực hiện việc
kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp
nhà nước.
Điều 39. Tổ
chức Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước
1. Ban Thanh tra nhân dân ở
doanh nghiệp nhà nước do hội nghị người lao động bầu gồm từ 03 đến 09 thành
viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, tổ chức đại diện
khác của người lao động ở cơ sở (nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp nhà nước
có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị người lao động có thể
quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt
động có hiệu quả.
2. Thành viên Ban Thanh tra
nhân dân là người đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước, có phẩm chất đạo đức
tốt, có uy tín trong doanh nghiệp, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu
biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân;
không đồng thời là người đại diện có thẩm quyền, thành viên ban lãnh đạo, điều
hành, kế toán trưởng của doanh nghiệp.
3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra
nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban
Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin
thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của
tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) đề nghị hội nghị người
lao động quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.
4. Ban Thanh tra nhân dân ở
doanh nghiệp nhà nước gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban
chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban
có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
Điều 40.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước
1. Kiểm tra việc tổ chức thực
hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện pháp luật
về thực hiện dân chủ ở cơ sở của doanh nghiệp nhà nước.
2. Kiến nghị cơ quan, người có
thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm
pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.
3. Yêu cầu người đại diện có thẩm
quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có
liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.
4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ
thể theo đề nghị của người lao động ở doanh nghiệp.
5. Kiến nghị ban lãnh đạo, điều
hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm
tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có
hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét,
xử lý.
6. Tiếp nhận kiến nghị, phản
ánh của người lao động có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban
Thanh tra nhân dân.
Điều 41.
Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước
1. Ban Thanh tra nhân dân ở
doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn tại doanh nghiệp trực tiếp chỉ
đạo, hướng dẫn hoạt động.
2. Căn cứ vào nghị quyết hội
nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban
Chấp hành Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo
từng quý, 06 tháng và hằng năm.
3. Ban Thanh tra nhân dân có
trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban Chấp hành Công đoàn và tại hội
nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước.
Điều 42. Xử
lý kết quả kiểm tra, giám sát của người lao động
1. Thông qua việc kiểm tra,
giám sát trực tiếp, người lao động tham gia ý kiến đóng góp với người có thẩm
quyền của doanh nghiệp nhà nước để kịp thời khắc phục các bất cập, hạn chế
trong công tác tổ chức, quản lý; ngăn ngừa tiêu cực, vi phạm pháp luật; bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và đóng góp giải pháp nhằm
phát triển doanh nghiệp.
2. Khi phát hiện hành vi, nội
dung có dấu hiệu vi phạm, người lao động có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định
của pháp luật hoặc kiến nghị, phản ánh đến người đại diện có thẩm quyền, ban
lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp nhà nước; kiến nghị, phản ánh đến cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan, Công đoàn, tổ chức đại diện khác của người lao động,
tổ chức đoàn thể tại doanh nghiệp mà mình là thành viên, hội viên hoặc phản
ánh, đề nghị Ban Thanh tra nhân dân xem xét, thực hiện kiểm tra, giám sát theo
chức năng, nhiệm vụ.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người lao động theo thẩm quyền hoặc
thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
Điều 43.
Trách nhiệm trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát
1. Ban lãnh đạo doanh nghiệp
nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp cùng Ban Chấp hành
Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao
động ở cơ sở (nếu có), căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất tổ chức,
hoạt động và điều kiện thực tế của doanh nghiệp, xây dựng và ban hành quy chế
thực hiện dân chủ để quy định cụ thể hơn nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở
doanh nghiệp mình làm cơ sở để người lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nội dung của quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp có thể mở rộng hơn phạm
vi thực hiện dân chủ của người lao động nhưng không được trái hoặc hạn chế việc
thực hiện các nội dung đã được quy định trong Quy chế này;
b) Tạo lập cơ chế tiếp nhận góp
ý, kiến nghị, phản ánh của người lao động tại doanh nghiệp; thực hiện việc đối
thoại, giải trình với người lao động theo quy định của pháp luật;
c) Xem xét, giải quyết, giải
trình và trả lời kịp thời kiến nghị, phản ánh của người lao động, kiến nghị của
Công đoàn, tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) và các tổ
chức đoàn thể khác tại doanh nghiệp; chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền
đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
d) Tạo điều kiện và bảo đảm để
Ban Thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của
pháp luật bằng cách thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân về chính sách, pháp luật
chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức cung cấp đầy
đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Thanh tra
nhân dân; xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân
dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
kiến nghị; thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết kiến nghị,
phản ánh và việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp mình;
đ) Xử lý người có hành vi cản
trở người lao động thực hiện quyền kiểm tra, giám sát; người có hành vi trả
thù, trù dập người lao động thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, trả thù, trù dập
thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Công đoàn ở
doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Giới thiệu nhân sự để hội
nghị người lao động bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả
bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành viên Ban
Thanh tra nhân dân;
b) Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân
dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động
của Ban Thanh tra nhân dân và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Thanh tra
nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết;
c) Xem xét, giải quyết kiến nghị
của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban
Thanh tra nhân dân gửi đến người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều
hành của doanh nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền;
d) Vận động người lao động phối
hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;
đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động
cho Ban Thanh tra nhân dân.
3. Người lao động chịu trách
nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động,
tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà
mình đã kiến nghị, đề nghị.
4. Chi tiết tổ chức và hoạt động
của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định hiện
hành.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 44.
Phối hợp với Đảng ủy Bộ trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
1. Ban Thường vụ Đảng ủy, Lãnh
đạo Bộ phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc cơ quan,
đơn vị và doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
2. Đảng ủy, Lãnh đạo Bộ và các
tổ chức đảng trực thuộc phối hợp tham gia kiểm tra, giám sát quá trình triển
khai Quy chế này; gắn việc thực hiện dân chủ với công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng
và phong trào thi đua tại các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp.
3. Phối hợp thực hiện dân chủ ở
cơ sở trong công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm và đánh giá cán bộ theo
đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Định kỳ hằng năm (hoặc đột xuất
khi có yêu cầu), Đảng ủy, Lãnh đạo Bộ đánh giá tình hình thực hiện dân chủ ở cơ
sở để báo cáo cấp có thẩm quyền.
4. Đảng viên có trách nhiệm
gương mẫu, đi đầu trong việc tham gia bàn thảo, đóng góp ý kiến và thực hiện
các quyết định của tập thể, đồng thời là nhân tố nòng cốt trong việc giám sát
thực thi dân chủ tại nơi công tác.
Điều 45.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động
1. Trách nhiệm của người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
a) Thực hiện các biện pháp
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về quyền và
trách nhiệm của công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc
thực hiện dân chủ ở cơ sở; tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b) Hằng năm xây dựng Kế hoạch
thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức
triển khai thực hiện có hiệu quả.
c) Kịp thời biểu dương, khen
thưởng các gương điển hình, có nhiều thành tích trong việc phát huy và tổ chức
thực hiện tốt dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; phát hiện và xử lý
nghiêm cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm pháp luật về thực hiện
dân chủ ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và quy định của Quy chế này.
d) Căn cứ vào quy định của pháp
luật và Quy chế này để rà soát xây dựng, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện Quy chế
thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp mình, phù hợp
với tình hình thực tiễn.
đ) Định kỳ trước ngày 30 tháng
11 hằng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng kết quả thực hiện Quy chế này và gửi
về Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
2. Trách nhiệm của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động
a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
quy định về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi mình công
tác.
b) Kịp thời kiến nghị, phản ánh
với cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân
chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
c) Trường hợp phát hiện vi phạm
về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Điều 46. Điều
khoản thi hành
1. Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu tổ
chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Quy chế này; tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng và cấp có thẩm quyền theo
quy định.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc hoặc những vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, báo
cáo Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.