|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1672/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định
số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định một số điều của
Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng
12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở
xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn
2021-2030”; Quyết định số 1519/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 5161/BXD-QLN ngày 17 tháng 6
năm 2025 của Bộ Xây dựng về việc xây dựng chương trình phát triển nhà ở thành
phố Cần Thơ;
Căn cứ kết luận của tập thể Ban Thường vụ Thành ủy
Cần Thơ tại cuộc họp ngày 26 tháng 6 năm 2025 cho ý kiến Tờ trình số 105-TTr/ĐU
ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (Trích
Thông báo số 695-TB/TU ngày 26 tháng 6 năm 2025);
Căn cứ Nghị quyết số 92/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6
năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua Chương trình
phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2030;
Căn cứ kết luận phiên họp Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ ngày 29 tháng 5 năm 2025 (Thông báo số 66/TB-UBND ngày 04 tháng 6
năm 2025);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến
năm 2030” với những nội dung sau đây:
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát
a) Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu về xây dựng mới
và cải tạo nhà ở của người dân, đảm bảo chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu
chuẩn. Đối với nhà ở hiện hữu bao gồm nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ của hộ gia
đình, cá nhân khi xuống cấp, không đảm bảo chất lượng thì được cải tạo, xây dựng
lại.
b) Phát triển nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi
trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp và của các đối tượng
thụ hưởng chính sách. Phát triển nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia theo
chương trình, đề án cụ thể được cấp thẩm quyền phê duyệt. Phát triển nhà ở đảm
bảo phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Phát triển nhà ở gắn với phát triển thị trường bất
động sản bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước, phù hợp
với quy hoạch/ kế hoạch sử dụng đất, chương trình/kế hoạch phát triển nhà ở; hạn
chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất trong phát triển nhà ở.
d) Tuân thủ quy định của pháp luật về nhà ở; đáp ứng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng xây dựng đối với nhà ở theo quy định
của pháp luật, thực hiện đúng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, kiến trúc, cảnh
quan, vệ sinh, môi trường, an toàn trong quá trình xây dựng theo quy định của
pháp luật; có khả năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; sử dụng tiết kiệm
năng lượng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phát triển diện tích nhà ở
Diện tích nhà ở bình quân đầu người phấn đấu đạt
khoảng 30,0 m2 sàn/người, trong đó: tại khu vực đô thị đạt 30,7 m2
sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 27,2 m2 sàn/người. Diện tích
sàn nhà ở tối thiểu trên địa bàn toàn thành phố đạt 8 m2/người.
b) Nâng cao chất lượng nhà ở
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo chất lượng theo
đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, gắn với các dự án phát triển đô thị, đảm bảo đồng bộ
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng số, thiết
kế mở rộng không gian tiện nghi chức năng của căn nhà theo hướng phát triển
không gian xanh, bền vững, phát thải thấp.
- Nâng cao chất lượng nhà ở hiện hữu thông qua thúc
đẩy áp dụng thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch khi cải tạo và xây dựng
lại đối với nhà ở riêng lẻ, hộ gia đình và cải tạo xây dựng lại nhà chung cư
theo dự án đồng bộ, hiện đại.
- Đến năm 2030, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố
trên toàn thành phố đạt 85% - 90%, trong đó tại khu vực đô thị đạt 100%, khu vực
nông thôn đạt 75% - 80%; không để phát sinh nhà ở đơn sơ trên toàn thành phố, đặc
biệt tại khu vực đô thị; 90% nhà ở trên toàn thành phố có hệ thống cấp điện, cấp
nước, thoát nước thải đồng bộ và được đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật
chung của khu vực.
c) Phát triển các loại hình nhà ở
(1) Phát triển hoàn thành khoảng 13.228.421 m2
sàn nhà ở thương mại, nhà ở trong các khu đô thị, khu dân cư, tương đương khoảng
110.761 căn nhà xây dựng mới.
(2) Phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân:
Tối thiểu phát triển đạt chỉ tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định
số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của là 9.100 căn, tương đương khoảng
662.378 m2 sàn nhà ở xã hội.
(3) Phấn đấu xây dựng hoàn thành khoảng 75.880 m2
sàn nhà ở, tương ứng khoảng 1.084 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(4) Phấn đấu đầu tư xây dựng hoàn thành khoảng
23.170 m2 sàn nhà ở công vụ, tương ứng 310 căn nhà ở, hoặc sử dụng
các hình thức bố trí nhà ở công vụ khác theo quy định pháp luật để đáp ứng nhu
cầu điều động, luân chuyển cán bộ trên địa bàn thành phố.
Trường hợp phát sinh nhu cầu nhà ở do điều động,
luân chuyển cán bộ khi thực hiện tinh gọn bộ máy, sáp nhập địa phương thì phấn
đấu đáp ứng toàn bộ nhu cầu nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố theo các hình
thức được pháp luật về nhà ở quy định.
(5) Phát triển nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc
gia theo chương trình, đề án cụ thể được cấp thẩm quyền phê duyệt.
3. Chỉ tiêu phát triển nhà ở đến
năm 2030
Diện tích nhà ở bình quân đầu người phấn đấu đạt
khoảng 30,0 m2 sàn/người, trong đó: khu vực đô thị đạt 30,7 m2
sàn/người; khu vực nông thôn đạt 27,2 m2 sàn/người. Diện tích sàn
nhà ở tối thiểu trên địa bàn toàn thành phố đạt 08 m2/người. Chất lượng
nhà ở trên địa bàn toàn thành phố đến năm 2030 đạt chất lượng kiên cố 100%,
không còn nhà ở thiếu kiên cố, nhà ở đơn sơ.
4. Nhu cầu nguồn vốn phát triển
nhà ở
Giai đoạn 2026-2030 nhu cầu tổng vốn là 219.991 tỷ
đồng, trong đó:
a) Vốn từ các doanh nghiệp có nguồn gốc ngoài ngân
sách nhà nước và vốn của hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở khoảng 218.558 tỷ đồng.
b) Vốn từ nguồn ngân sách nhà nước khoảng 1.433 tỷ
đồng (365 tỷ đồng cho 310 căn nhà ở công vụ và 1.068 tỷ đồng cho 1.084 căn nhà ở
cho lực lượng vũ trang).
5. Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở
a) Dự kiến diện tích đất phát triển nhà ở xã hội (dự
án độc lập) khoảng 42 ha.
b) Dự kiến diện tích đất phát triển nhà ở cho lực
lượng vũ trang khoảng 04 ha.
c) Dự kiến diện tích đất phát triển nhà ở công vụ
khoảng 0,9 ha.
d) Dự kiến diện tích đất cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư 0,2 ha.
II. Các giải pháp chính để triển
khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2030
1. Đề xuất hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, hoàn thiện, đồng bộ hệ
thống pháp luật về nhà ở, đầu tư, đất đai; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch
và quản lý thực hiện quy hoạch các cấp.
b) Rà soát, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách ưu
đãi riêng cho thành phố nhằm thu hút đầu tư, huy động mọi nguồn lực tham gia
phát triển nhà ở, hạ tầng đô thị, trong đó chú trọng xã hội hóa đầu tư xây dựng
trên địa bàn.
c) Nghiên cứu ban hành các văn bản quy định chi tiết
thi hành Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản tại địa phương.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ
đất.
2.1. Giải pháp về quy hoạch kiến trúc
a) Đẩy nhanh việc lập, thẩm định và phê duyệt quy
hoạch xây dựng; xác định và công bố quỹ đất được phép xây dựng nhà ở theo quy
hoạch làm cơ sở tổ chức triển khai các dự án phát triển nhà ở, tạo điều kiện
cho các hộ gia đình, cá nhân xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy hoạch được duyệt.
b) Tập trung xây dựng các khu nhà ở mới để di dời
các hộ dân đang sinh sống tại các khu nhà chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp,
không bảo đảm an toàn tại trung tâm đô thị; ưu tiên dành quỹ đất tại các khu vực
này để xây dựng các công trình công cộng theo quy hoạch được duyệt; đồng thời,
có lộ trình phù hợp để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ có chất lượng thấp,
không đảm bảo an toàn và ảnh hưởng mỹ quan đô thị.
c) Đối với khu vực nông thôn, từng bước thực hiện
việc phát triển nhà ở tuân thủ quy hoạch được duyệt; hình thành các điểm dân cư
nông thôn có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm phù hợp mục
tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới.
d) Kiến trúc nhà ở đô thị và nông thôn phải đáp ứng
yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, chú trọng bảo tồn và phát huy các giá trị truyền
thông; ban hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với tập quán sinh hoạt, điều kiện
sản xuất và truyền thông văn hóa của các vùng, miền, có khả năng ứng phó với
thiên tai, động đất, biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp dụng trong xây
dựng nhà ở.
đ) Đối với khu vực trung tâm đô thị, các khu vực có
yêu cầu cao về quản lý cảnh quan, chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án; tập
trung chỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại, ưu tiên quy hoạch phát
triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới; từng bước chuyển đổi mô hình sang
nhà ở chung cư cao tầng hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng dọc các trục giao
thông công cộng lớn hoặc các khu vực có kế hoạch thực hiện hệ thống hạ tầng kỹ
thuật tương ứng, đảm bảo chất lượng về không gian kiến trúc.
e) Đa dạng hóa cơ cấu diện tích căn hộ, bảo đảm cân
đối tỷ lệ căn hộ có diện tích nhỏ, diện tích trung bình và diện tích lớn; cân đối
tỷ lệ nhà ở giá thấp, giá trung bình và nhà ở cao cấp trong các dự án phát triển
nhà ở.
g) Quy hoạch, bố trí các dự án nhà ở xã hội độc lập
trong các dự án nhà ở thương mại tại các vị trí thuận tiện về giao thông, gắn với
các trung tâm công nghiệp, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
thiết yếu.
2.2. Giải pháp về đất ở
a) Kết hợp đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với
khai thác tiềm năng đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi.
Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần
kinh tế tham gia phát triển nhà ở.
b) Khi lập và phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch
nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải xác định rõ diện tích đất
xây dựng nhà ở, theo đó:
- Quy hoạch đô thị phải xác định cụ thể diện tích đất
để phát triển từng loại nhà ở, đặc biệt là đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở
cho người có thu nhập thấp, nhà ở thương mại với tỷ lệ hợp lý theo quy định.
- Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải gắn với
quy hoạch phát triển nhà ở và các thiết chế công đoàn phục vụ cho công nhân,
người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
c) Rà soát, kiểm soát chặt chẽ các dự án nhà ở
thương mại phải dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội. Trường hợp chủ đầu tư dự
án nhà ở không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ được cấp
thẩm quyền phê duyệt, phải kiên quyết xử lý thu hồi và giao các nhà đầu tư có
năng lực triển khai đầu tư xây dựng nhà ở, tránh lãng phí quỹ đất.
d) Ưu tiên rà soát, lựa chọn vị trí quỹ đất do Nhà
nước quản lý (đất công) phù hợp để phát triển nhà ở xã hội; rà soát, điều chỉnh
quy hoạch khu công nghiệp để dành diện tích đất phát triển nhà ở xã hội, thiết
chế công đoàn phục vụ cho công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp;
nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng tỷ lệ nhà ở xã hội cho thuê.
3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án
a) Ưu tiên phát triển dự án nhà ở tại các khu vực
đã hoàn thiện hệ thống hạ tầng. Không phát triển dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới
tại các khu vực chưa có kế hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng tương ứng.
b) Thực hiện quy hoạch và bố trí quỹ đất để thực hiện
các dự án có quy mô lớn tại khu vực đô thị đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, tạo điểm nhấn cho cảnh quan khu vực đô thị.
c) Bên cạnh thực hiện cơ chế hỗ trợ của thành phố đối
với các dự án phát triển nhà ở (đặc biệt là nhà ở xã hội) được phê duyệt trong
Đề án phát triển nhà ở xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
2030, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cần đẩy nhanh công tác thẩm định
và phê duyệt dự án, giảm thiểu các thủ tục cho chủ đầu tư nhưng phải đảm bảo
tuân thủ các quy định của pháp luật; qua đó nêu cao trách nhiệm người đứng đầu
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng đối với công tác phát triển nhà
ở xã hội; tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát
các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn trong thực hiện công vụ nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả công tác phát triển nhà ở xã hội.
d) Kết hợp việc mời gọi đầu tư với tuyên truyền, vận
động cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức bị ảnh hưởng khi triển
khai các dự án; hỗ trợ các doanh nghiệp/chủ đầu tư tiếp cận với cộng đồng dân
cư trong phạm vi dự án để sớm có giải pháp thống nhất phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng khi triển khai các dự án theo quy định.
4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
a) Nâng cao vai trò của Chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia; Chương trình/kế hoạch phát triển nhà ở trong quản lý phát triển nhà ở
trên địa bàn thành phố, điều tiết đảm bảo cân đối cung - cầu nhà ở. Tăng cường
chức năng quản lý nhà nước về nhà ở của các cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở
các cấp.
b) Triển khai thực hiện Chương trình/kế hoạch phát
triển nhà ở, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt và điều chỉnh chương trình/kế
hoạch đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về nhà ở. Quản lý và công bố danh mục
các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án làm cơ sở thực hiện thủ tục chấp
thuận chủ trương đầu tư các dự án theo quy định.
c) Đảm bảo tính kết nối, đồng bộ với các quy định
pháp luật liên quan, đặc biệt là các loại quy hoạch liên quan đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
5. Giải pháp về nguồn vốn và
thuế
a) Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn và các
phương thức đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, chủ yếu sử dụng
vốn ngoài ngân sách. Tiếp tục triển khai chính sách về vay vốn ưu đãi xây dựng
nhà ở theo quy định.
b) Đảm bảo sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thu được
thông qua nguồn thu từ tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, tiền sử dụng đất
tương đương giá trị quỹ đất 20% trong các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở
thương mại nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương (Quỹ phát triển nhà ở) và sử dụng
hiệu quả nguồn vốn này để phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố.
c) Nghiên cứu bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại
địa phương nhằm thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi hỗ trợ của thành phố đối với
dự án nhà ở xã hội;
d) Rà soát, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc để triển khai hiệu quả chương trình tín dụng cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội.
6. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư
a) Hỗ trợ, tạo điều kiện theo quy định về thủ tục cấp
phép xây dựng (nếu có phát sinh), giảm thiểu thời gian thực hiện các thủ tục
hành chính liên quan để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát
triển nhà ở. Nghiên cứu bổ sung cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên
quan; rà soát, đề xuất xử lý các dự án không khả thi; xử lý triệt để tình trạng
xây dựng không phép, trái phép.
b) Nghiên cứu cắt giảm các thủ tục hành chính, thời
gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, xây dựng, bất động sản
nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.
c) Nghiên cứu tham mưu đề xuất cải cách thủ tục
hành chính theo hướng phát triển công nghệ 4.0.
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát việc phát triển nhà ở, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về
nhà ở, đầu tư, xây dựng; kiểm tra, giám sát việc công khai thông tin quy hoạch
và dự án phát triển nhà ở theo đúng quy định của pháp luật; có chế tài và xử lý
kịp thời các chủ đầu tư dự án cung cấp chưa đúng thông tin về quy hoạch và
thông tin dự án để trục lợi.
7. Giải pháp phát triển thị trường
bất động sản
a) Quản lý chặt chẽ việc chuyển nhượng nhà ở, quyền
sử dụng đất; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ
gia đình, cá nhân trong việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai.
b) Công khai, minh bạch hệ thống thông tin về nhà ở
và thị trường bất động sản theo quy định để các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình,
doanh nghiệp/nhà đầu tư và đối tượng có nhu cầu được tiếp cận thông tin.
c) Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát hoạt động
của các sàn giao dịch bất động sản, trong đó có hoạt động giao dịch kinh doanh
nhà ở; góp phần quản lý thông tin giao dịch bất động sản, tăng tính công khai,
minh bạch và bảo vệ quyền lợi của người dân khi kinh doanh bất động sản thông
qua sàn giao dịch.
d) Tăng cường kiểm soát hoạt động môi giới bất động
sản, trong đó có hoạt động môi giới kinh doanh nhà ở của các tổ chức, cá nhân.
đ) Triển khai xây dựng và vận hành hệ thống thông
tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định tại Nghị định số
94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác
8.1. Giải pháp tuyên truyền, vận động
a) Tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư thay
đổi phương thức, tập quán từ sở hữu nhà chuyển sang thuê nhà; từ hình thức nhà
riêng lẻ chuyển sang căn hộ chung cư để phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ
gia đình, cá nhân và tiếp cận với cuộc sống đô thị, góp phần phát triển nhà ở
và đô thị văn minh hiện đại; giới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật
liệu xây dựng nhà ở để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham khảo khi xây dựng
nhà ở, đảm bảo thân thiện với môi trường và phát triển bền vững.
b) Phát huy sức mạnh cộng đồng phát triển nhà ở, đặc
biệt là hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, các hộ gia đình có thu nhập thấp
tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn được cải thiện chỗ ở; khuyến khích các hộ
gia đình, cộng đồng dân cư tại khu vực nông thôn tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau
trong việc cải tạo, xây dựng nhà ở.
8.2. Giải pháp về khoa học - công nghệ
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh
vực quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở.
b) Đề xuất ban hành cơ chế, chính sách và bố trí kinh
phí hàng năm để ưu đãi, khuyến khích và hỗ trợ các cá nhân, tổ chức đẩy mạnh
nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ mới trong thiết kế, thi công các
loại hình nhà ở thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến
khích nghiên cứu và sản xuất vật liệu xây dựng mới trong xây dựng nhà ở; nghiên
cứu đề xuất cơ chế bắt buộc các công trình xây dựng mới phải sử dụng vật liệu
không nung trong xây dựng; có giải pháp tiết kiệm tài nguyên đất, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, chống chịu thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Có cơ chế đặt hàng, ưu tiên lựa chọn nhà thầu sử
dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng, giảm giá thành đầu tư xây dựng đối với
các dự án phát triển nhà ở, đặc biệt là dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của
thành phố.
d) Nghiên cứu, thiết kế và áp dụng các loại hình
nhà ở thân thiện với môi trường, chống chịu thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu, có thể tái sử dụng hoặc tái chế các nguồn tài nguyên đã sử dụng.
(Chi tiết theo nội dung Thuyết minh Chương trình
phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm 2030 kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát
triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Định kỳ tổng hợp
kết quả thực hiện chương trình/kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố, Sở Xây dựng theo đúng quy định.
b) Trên cơ sở Chương trình phát triển nhà ở của
thành phố, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban ngành thành phố thực hiện
công tác lập, điều chỉnh quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển
đô thị/nông thôn đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn, đặc biệt là nhà
ở xã hội, nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và đối tượng
chính sách xã hội để thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của địa phương.
c) Thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng,
quản lý quỹ đất phát triển nhà ở, đặc biệt là quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;
quản lý các dự án phát triển nhà ở thuộc địa bàn quản lý.
d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi
trường trong công tác lập và thực hiện quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô
thị trên địa bàn.
đ) Thường xuyên cập nhật, báo cáo việc cấp phép xây
dựng trên địa bàn hàng năm.
e) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ
nhà ở cho các đối tượng chính sách trên địa bàn (gồm: số hộ gia đình đã được hỗ
trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các
hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc
và kiến nghị trong quá trình thực hiện).
g) Tham mưu đề xuất giải pháp, cơ chế chính sách
thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh, hạn chế tình trạng
đầu cơ, thổi giá.
2. Trách nhiệm của các sở,
ban ngành thành phố và đơn vị liên quan
2.1. Sở Xây dựng
a) Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát
triển nhà ở; tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố đưa chỉ tiêu phát triển
nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố và các xã, phường theo từng thời kỳ và hàng năm
để triển khai thực hiện; tăng cường đôn đốc và định kỳ báo cáo kiểm điểm kết quả
thực hiện.
b) Tham mưu đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026-2030 theo quy định của pháp
luật về nhà ở sau khi Chương trình phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ đến năm
2030 được phê duyệt.
c) Hướng dẫn, tham gia ý kiến vào các đồ án quy hoạch
dự án nhà ở và khu đô thị của các địa phương để bố trí quỹ đất phát triển từng
loại nhà ở trên phạm vi địa bàn quản lý.
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ
nhà ở cho các đối tượng chính sách trên địa bàn (gồm: số hộ gia đình đã được hỗ
trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các
hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc
và kiến nghị trong quá trình thực hiện).
đ) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của các địa phương.
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham
mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý dự án nhà ở
sau đầu tư xây dựng; nghiên cứu, ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện
và đặc thù của các địa phương để tham khảo, áp dụng.
g) Hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết khó khăn vướng
mắc trong quá trình thực hiện Chương trình phát triển nhà ở tại các địa phương;
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình/kế hoạch phát triển nhà ở trình
Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng định kỳ hoặc
đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
h) Phối hợp tham gia ý kiến vào hồ sơ đề xuất chấp
thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị theo quy định của
Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và các Nghị định, Thông tư liên quan, đảm
bảo phù hợp với định hướng phát triển của thành phố được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
i) Công khai, minh bạch Chương trình/kế hoạch phát
triển nhà ở, quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị, các dự án phát triển
nhà ở; hướng dẫn triển khai cơ chế, chính sách phát triển nhà ở, quỹ đất phát
triển nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của thành phố và trang thông tin điện của
Sở Xây dựng.
k) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo
triển khai thực hiện Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây
dựng và quản lý Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản theo đúng quy định.
l) Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc lập
quy hoạch hệ thống hạ tầng giao thông đô thị/nông thôn gắn với khai thác quỹ đất
nhằm tạo quỹ đất phát triển nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn
thành phố.
2.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và đơn vị liên
quan rà soát, cân đối quỹ đất phát triển nhà ở giai đoạn đến năm 2030 (gồm: quỹ
đất xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở cho
công nhân,... theo Chương trình phát triển nhà ở được phê duyệt).
b) Phối hợp xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về
nhà ở và thị trường bất động sản theo Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất
động sản về xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và
thị trường bất động sản theo đúng quy định.
2.3. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách Nhà
nước, tham mưu đề xuất bố trí vốn cho các chương trình/đề án phát triển nhà ở và
ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo đúng quy định.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan
đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội
5 năm và hằng năm.
c) Phối hợp xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về
nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định tại Nghị định số 94/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
về nhà ở và thị trường bất động sản.
2.4. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Xây dựng triển khai thực hiện
Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng, các đơn vị và địa
phương xác định nhu cầu về nhà ở công vụ và nhu cầu về nhà ở xã hội của đối tượng
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính xác định
đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được thuê, thuê mua,
mua nhà ở xã hội.
2.5. Sở Tư pháp
a) Tham gia góp ý, thẩm định xây dựng các nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về
lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản.
b) Phối hợp xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về
nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định tại Nghị định số 94/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
về nhà ở và thị trường bất động sản.
2.6. Đề nghị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
thành phố Cần Thơ
a) Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan
rà soát, tổng hợp nhu cầu vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn
thành phố.
b) Phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân
thành phố bố trí vốn ngân sách để ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội và
trình Tổng giám đốc Ngân sách Chính sách xã hội Việt Nam phân bổ vốn để cho vay
đảm bảo đáp ứng nhu cầu của các đối tượng thụ hưởng.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các chủ dự án
nhà ở xã hội và các đơn vị liên quan thực hiện cho vay, quản lý nguồn vốn theo
quy định.
d) Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, giám
sát, đánh giá hiệu quả nguồn vốn để phát triển nhà ở xã hội.
đ) Thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia
đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân để cho các đối tượng này vay sau một thời gian gửi tiết
kiệm nhất định theo thỏa thuận với Ngân hàng Chính sách xã hội (theo quy định của
Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội).
2.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố Cần Thơ và các đoàn thể
Tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá
nhân, cộng đồng dân cư phối hợp, tham gia thực hiện Chương trình phát triển nhà
ở, nhất là tham gia hỗ trợ, xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ gia đình chính sách.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ
trưởng cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Tổng Liên đoàn Lao động VN (để b/c);
- TT.TU, TT.HĐNDTP;
- TT.Đảng ủy UBNDTP;
- CT, các PCT.UBNDTP;
- UBMTTQVN TPCT và các đoàn thể;
- Các Ban HĐNDTP;
- Chi nhánh Ngân hàng CSXH TPCT;
- VP.UBNDTP (3DB);
- Lưu: VT.Phát.
TBTU695+NqHĐND92+TTrSXD2443
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Tấn Hiển
|
PHỤ LỤC 1:
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THEO DỰ ÁN VÀ KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI
DÂN TỰ XÂY NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 2021-2030
(Kèm theo Quyết định số 1672/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
Stt
|
Loại hình nhà ở
|
Giai đoạn 2021
- 2030
|
|
Số căn
|
Diện tích (m2
sàn)
|
|
I
|
Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư có
nhà ở
|
110.761
|
13.228.421
|
|
1
|
Dự án đang triển khai
|
69.345
|
7.430.135
|
|
2
|
Dự án dự kiến triển khai
|
41.416
|
5.798.286
|
|
II
|
Nhà ở xã hội
|
10.184
|
738.258
|
|
a
|
Dự án đang triển khai
|
6.579
|
485.876
|
|
b
|
Dự án dự kiến triển khai
|
3.605
|
252.382
|
|
1
|
Nhà ở chung cho các đối tượng
|
8.155
|
596.228
|
|
a
|
Dự án đang triển khai
|
6.579
|
485.876
|
|
b
|
Dự án dự kiến triển khai
|
1.576
|
110.352
|
|
2
|
Nhà ở xã hội cho công nhân
|
945
|
66.150
|
|
a
|
Dự án đang triển khai
|
-
|
-
|
|
b
|
Dự án dự kiến triển khai
|
945
|
66.150
|
|
3
|
Nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang
|
1.084
|
75.880
|
|
III
|
Nhà lưu trú công nhân
|
-
|
-
|
|
IV
|
Nhà ở công vụ
|
310
|
23.170
|
|
V
|
Nhà ở do người dân tự xây dựng ngoài khu vực dự
án
|
40.000
|
6.000.000
|
|
Tổng cộng
(I+II+III+IV+V):
|
161.255
|
19.989.849
|
PHỤ LỤC 2:
DỰ KIẾN QUỸ ĐẤT PHÁT TRIỂN NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 2021-2030
(Kèm theo Quyết định số 1672/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
Stt
|
Loại hình
|
Diện tích sàn
nhà ở (m2)
|
Diện tích đất
(ha)
|
|
1
|
Nhà ở xã hội
|
890.050
|
42
|
|
1.1
|
Nhà ở xã hội khác
|
814.170
|
38
|
|
1.2
|
Nhà ở xã hội lực lượng vũ trang
|
75.880
|
4
|
|
2
|
Nhà ở công vụ
|
23.170
|
0,9
|
|
3
|
Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
|
27.313
|
0,2
|