|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2025/TT-BDTTG
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
Người ký:
|
Y Vinh Tơr
|
|
Ngày ban hành:
|
24/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Sửa Quy trình theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số từ 1/7/2025
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư 04/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 sửa đổi Thông tư 01/2022/TT-UBDT quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025, trong đó có sửa đổi quy trình theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.Sửa Quy trình theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Theo đó, sửa đổi các điểm b, d, đ khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2022/TT-UBDT (Quy trình theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số). Đồng thời bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2022.
- Thu thập, tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp xã
UBND cấp xã thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) trước ngày 15/9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm trước ngày 31/01 năm sau.
(Trước đây quy định: UBND cấp xã (Ban quản lý xã) thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Dân tộc hoặc đơn vị phụ trách công tác dân tộc cấp huyện) trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm trước ngày 31 tháng 01 năm sau)
- Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp tỉnh
Chủ đầu tư cấp tỉnh tổng hợp thông tin hàng năm về dự án, hoạt động do mình làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 02 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh trước ngày 15/9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 31/01 năm sau.
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông tin, lập báo cáo kết quả thực hiện dự án thành phần của Chương trình hàng năm thuộc phạm vi chủ trì quản lý trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, Sở Dân tộc và Tôn giáo (hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) trước ngày 20/9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 05/02 năm sau.
UBND tỉnh tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hằng năm trong phạm vi được phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi) trước ngày 25/9 năm thực hiện; đồng thời cập nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 10/02 năm sau.
(Trước đó quy định: Chủ đầu tư cấp tỉnh tổng hợp thông tin hàng năm về dự án, hoạt động do mình làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 02 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 31 tháng 01 năm sau;
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông tin, lập báo cáo kết quả thực hiện dự án thành phần của Chương trình hàng năm thuộc phạm vi chủ trì quản lý trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, Ban Dân tộc trước ngày 20 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 05 tháng 02 năm sau;
UBND tỉnh tổng hợp thông tin từ cấp huyện và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hàng năm trong phạm vi được phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi Ủy ban Dân tộc (Văn phòng điều phối Chương trình) trước ngày 25 tháng 9 năm thực hiện; đồng thời cập nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 10 tháng 02 năm sau)
Thông tư 04/2025/TT-BDTTG có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
|
BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/2025/TT-BDTTG
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2022/TT-UBDT NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
ỦY BAN DÂN TỘC QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN
NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030; GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo; Nghị định số 114/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi khoản 12 Điều 3 Nghị định
số 41/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính
phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24
tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 920/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh một số nội dung
của Chương trình Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I:
từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Chánh văn
phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi;
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Ủy
ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều
1. Sửa đổi, điều chỉnh một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26
tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình
giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (say đây gọi là Thông tư số 01/2022/TT-UBDT)
như sau:
1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi,
bổ sung như sau:
“2. Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần là
cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý một hoặc một số dự án, tiểu dự án, nội
dung thành phần thuộc Chương trình; bao gồm chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội
dung thành phần ở cấp trung ương được nêu tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg, Quyết định số 920/QĐ-TTg và chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội
dung thành phần ở cấp tỉnh, cấp xã theo phạm vi và địa bàn quản lý.”
2. Điểm b, d, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Điểm b, d, đ khoản 2 Điều 3
“b) Thu thập, tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập, tổng hợp thông tin về các
dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai
trên địa bàn xã theo biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) trước ngày 15 tháng 9 năm
thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
d) Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp tỉnh
Chủ đầu tư cấp tỉnh tổng hợp thông tin hàng năm về dự án,
hoạt động do mình làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 02 gửi
chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh trước ngày 15 tháng
9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 31 tháng 01
năm sau.
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh
tổng hợp thông tin, lập báo cáo kết quả thực hiện dự án thành phần của Chương
trình hàng năm thuộc phạm vi chủ trì quản lý trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số
03 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, Sở
Dân tộc và Tôn giáo (hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc
và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) trước ngày 20 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật
bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 05 tháng 02 năm sau.
UBND tỉnh tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ
tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình hằng năm trong phạm vi được phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện
trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng Quốc
gia về dân tộc và miền núi) trước ngày 25 tháng 9 năm thực hiện; đồng thời cập
nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 10 tháng 02 năm sau.”
b) Khoản 3 Điều 3
“3. Các thông tin, số liệu, báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình ở cấp xã được chia sẻ giữa cơ quan đầu mối nhận báo cáo ở cấp tỉnh
không yêu cầu cấp xã phải gửi nhiều báo cáo cho nhiều cơ quan, đơn vị quản lý cấp
trên.”
3. Điểm a, c, đ khoản 2 Điều 5 được
sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Thu thập, tổng hợp thông tin và báo cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập, tổng hợp thông tin về các
dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai
trên địa bàn xã theo các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh).
c) Tổng hợp thông tin và báo cáo ở cấp tỉnh
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh
tổng hợp thông tin, lập báo cáo đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung
thành phần của Chương trình thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại
Phụ lục số 04 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung
ương, Sở Dân tộc và Tôn giáo (hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh).
Sở Dân tộc và Tôn giáo (hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) tổng hợp thông tin từ
cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập
báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình cấp tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 04,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt, gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn
phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi); đồng thời cập nhật bổ sung số liệu giữa
kỳ, cuối kỳ tại Phụ lục số 01.
đ) Thời hạn báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình của cấp
xã, cấp tỉnh và cấp trung ương theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”
4. Điểm b khoản 2 Điều 8 được
sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (chủ dự án, chủ tiểu dự án,
chủ nội dung thành phần cấp tỉnh), hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai
công tác giám sát, đánh giá theo chức năng và phạm vi quản lý.
Tổng hợp kết quả giám sát, đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự
án, nội dung thành phần do Sở, ban, ngành chủ trì quản lý, gửi báo cáo cho Sở
Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban chỉ đạo các Chương trình mục
tiêu quốc gia cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan trung ương có liên quan theo chức năng
và phạm vi quản lý.”
5. Thay thế một số cụm từ tại Thông
tư số 01/2022/TT-UBDT
như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Dân tộc
và Tôn giáo” tại khoản 1 Điều 2; điểm d, đ khoản 2 Điều 3; điểm c,
d khoản 2 Điều 5; khoản 1, 2, 5 Điều 7; điểm a, b khoản 1,
điểm a khoản 2 Điều 8; khoản 2 Điều 10.
b) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ
Tài chính”, tại điểm đ khoản 2 Điều 3; điểm d khoản 2 Điều 5; điểm
a khoản 1 Điều 8.
c) Thay thế cụm từ “Văn phòng điều phối Chương trình” bằng
cụm từ “Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi”, tại điểm d,
đ khoản 2 Điều 3; điểm c, d khoản 2 Điều 5, khoản 5 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều
8; khoản 2 Điều 10.
d) Thay thế cụm từ “Ban Dân tộc” bằng cụm từ “Sở Dân tộc và
Tôn giáo”, tại c, d khoản 2 Điều 3; điểm b, c khoản 2 Điều 5;
điểm a, b khoản 2 Điều 8.
6. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 3, điểm b khoản 2 Điều
5 và điểm c khoản 2 Điều 8.
Điều
2. Điều chỉnh phương pháp ghi chép số liệu vào các biểu tại phần Phụ lục kèm
theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT
Đối với các trường dữ liệu (hàng, cột) tại các biểu tại phần
Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT,
trước đây có phân cấp cho cấp huyện tổng hợp, ghi chép, phản ánh nay để trống,
cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp số liệu báo cáo từ cấp xã, cấp trung ương tổng
hợp số liệu báo cáo từ cấp tỉnh.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật
khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản
ánh kịp thời về Bộ Dân tộc và Tôn giáo để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW phòng chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chương
trình;
- Sở Dân tộc và Tôn giáo, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các vụ, đơn vị thuộc và
trực thuộc;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo và Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, VPQGDTMN (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
Y Vinh Tơr
|
Thông tư 04/2025/TT-BDTTG sửa đổi 01/2022/TT-UBDT quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 04/2025/TT-BDTTG sửa đổi 01/2022/TT-UBDT quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến ngày 24/06/2025 do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
03/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
Ban hành:
14/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
30/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
24/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2023
1.344
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|