|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2025/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 227/TTr-STC ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn quy định tại khoản 3 Điều
10, khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 43, khoản 4 Điều 47 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền,
thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quyết định phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Cơ quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Các tổ chức, cá nhân khác
liên quan.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền
quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc
phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo hình thức giao, điều chuyển giữa các sở,
ban, ngành tỉnh; giữa cấp tỉnh và các xã, phường; giữa các xã, phường với các
xã, phường.
b) Các sở, ban, ngành tỉnh; Sở
Tài chính (đối với tài sản do cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc
đóng trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tịch
thu): Quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản này).
c) Các sở, ban, ngành; các cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành; các cơ quan, tổ chức, đơn
vị trực thuộc chi cục và trực thuộc đơn vị tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh; Ủy
ban nhân dân các xã, phường: Quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản
thuộc thẩm quyền cấp mình ra quyết định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm
a khoản này).
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người
bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
phê duyệt phương án xử lý tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất; phê duyệt phương án xử lý tài sản theo hình thức giao, điều chuyển giữa
các sở, ban, ngành tỉnh; giữa cấp tỉnh và các xã, phường; giữa các xã, phường với
các xã, phường.
b) Sở Tài chính quyết định phê
duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan Thi hành án cấp tỉnh và cơ
quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản
này).
3. Phân cấp thẩm quyền quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam
thông qua chính quyền địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều
43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam
thông qua chính quyền địa phương thuộc cấp tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước
Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc các xã, phường.
4. Phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt
Nam thông qua chính quyền địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều
47 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a) Các Sở, ban, ngành tỉnh quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho Nhà nước
Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc cấp tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản đối với tài sản chuyển giao cho
Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương thuộc các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2025.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực
thuộc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc
chi cục và trực thuộc đơn vị tương đương thuộc cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh, Báo và Đài PT-TH tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh, các phòng CM;
- Lưu: VT, KTTH(NTA).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Trọng Quỳnh
|