|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 66.26/2026/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 9
năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ HỖ TRỢ BẢO ĐẢM SINH KẾ, ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CHO
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN ĐÃ ĐƯỢC
QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số
58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số
95/2025/QH15, số 116/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số
147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân số 121/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 của Quốc hội về
kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị quyết số 189/2025/QH15 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc biệt đầu tư xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy
định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về
sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về
cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về hỗ trợ bảo đảm
sinh kế, ổn định đời sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu
hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu
tư.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định
đời sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện
các dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với địa phương có nhà máy điện hạt
nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (trường hợp cụ thể là tỉnh
Khánh Hòa), hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm mà
không đủ điều kiện được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước
thu hồi đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
Điều 2. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
nông nghiệp ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn
gốc lấn, chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thuộc phạm vi thu hồi đất theo
Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Thuận về việc thu hồi đất đã giao cho Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển
Ninh Phước (nay là Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Giang - Thuận Nam) tại xã Phước
Dinh, huyện Thuận Nam, giao cho Ủy ban nhân dân xã Phước Dinh quản lý mà không
đủ điều kiện được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Bảng
1 của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này được hưởng các khoản hỗ trợ chi trả bằng
tiền như sau:
1. Khoản tiền hỗ trợ đối với đất thu hồi bằng mức tiền bồi
thường của loại đất nông nghiệp thu hồi đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi
nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Việc xác định
tiền bồi thường về đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện
hành.
2. Khoản tiền hỗ trợ đối với tài sản gắn liền với đất thu hồi
bằng mức tiền bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tiền bồi
thường về tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai hiện hành.
3. Khoản tiền hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống bằng
01 (một) lần giá của loại đất nông nghiệp thu hồi trong Bảng giá đất tại thời điểm
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhân (x) với 1,5 lần đối với
diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông
nghiệp tại địa phương.
Điều 3. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn
định có nguồn gốc lấn, chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị
quyết số 174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có
nguồn gốc lấn, chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị quyết số
174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý (bao gồm cả
các trường hợp lấn, chiếm đất thuộc phạm vi thu hồi đất theo Quyết định số
191/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) không
được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Bảng 2 của Phụ lục
I kèm theo Nghị quyết này được hưởng các khoản hỗ trợ chi trả bằng tiền như sau:
a) Khoản tiền hỗ trợ đối với đất thu hồi bằng 80% mức tiền
bồi thường của loại đất nông nghiệp thu hồi đối với diện tích đất nông nghiệp
thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Việc
xác định tiền bồi thường về đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất
đai hiện hành;
b) Khoản tiền hỗ trợ đối với tài sản gắn liền với đất thu hồi
bằng 80% mức tiền bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tiền
bồi thường về tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai hiện hành;
c) Khoản tiền hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống bằng
01 (một) lần giá của loại đất nông nghiệp thu hồi trong Bảng giá đất tại thời điểm
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất nông
nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở gắn liền với đất,
phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất
thu hồi thì được giao đất tái định cư và phải nộp 50% giá trị suất tái định cư
tối thiểu đối với trường hợp được giao suất tái định cư tối thiểu.
Trường hợp được giao đất tái định cư lớn hơn suất tái định cư
tối thiểu thì phải nộp 50% giá trị suất tái định cư tối thiểu và nộp 100% giá
trị tăng thêm của giá trị suất tái định cư được giao so với giá trị suất tái định
cư tối thiểu.
Điều 4. Nguồn vốn thực hiện
Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ là nguồn vốn ngân sách trung
ương, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, nguồn dự phòng ngân sách trung ương hằng
năm và các nguồn vốn hợp pháp khác được bố trí cho dự án.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành và hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ
chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật chấm dứt hiệu
lực.
2. Ban hành danh mục văn bản quy phạm pháp luật đề xuất sửa
đổi, bổ sung tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 của Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị quyết này mà đã có quyết định thu hồi đất, phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện dự án điện hạt nhân Ninh
Thuận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được điều chỉnh, bổ
sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chính sách quy định tại Nghị
quyết này, bảo đảm thống nhất trong toàn bộ dự án.
2. Trường hợp đã thực hiện chi trả tiền theo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành thì phải thực hiện việc khấu trừ số tiền đã chi trả vào số tiền được
nhận theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều chỉnh, bổ sung quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn được giao có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn xử lý các vướng mắc khi thực hiện
liên quan đến đất đai, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá
trình thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với những
nội dung vượt thẩm quyền.
2. Bộ Tài chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao
có trách nhiệm hướng dẫn xử lý các khó khăn, vướng mắc (nếu có) liên quan đến
tiền sử dụng đất, ngân sách nhà nước, đầu tư công khi thực hiện Nghị quyết này.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện giám sát việc
tổ chức triển khai Nghị quyết theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc
hội và Hội đồng nhân dân, bảo đảm công khai, minh bạch và kiểm soát việc thực
hiện tại địa phương.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa:
a) Chịu trách nhiệm rà soát, xác định các đối tượng được áp
dụng quy định tại Nghị quyết này; bảo đảm tiến độ, chất lượng, khách quan, công
khai, minh bạch, không để tình trạng thất thoát, lãng phí, trục lợi chính sách,
tham nhũng, tiêu cực trong quá trình thực hiện;
b) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết các vấn đề phát
sinh liên quan đến khiếu nại, tố cáo để bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội
tại địa phương;
c) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Nghị quyết
này tại địa phương, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và đúng tiến độ thực
hiện dự án.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban
Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC I
THÔNG TIN VỀ TRƯỜNG HỢP, DIỆN TÍCH HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ
DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Nghị quyết số 66.26/2026/NQ-CP ngày 05
tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
Bảng 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định
có nguồn gốc lấn, chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
|
STT
|
Tổng số trường hợp
|
Diện tích đất (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
65
|
22,62
|
|
Bảng 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định
có nguồn gốc lấn, chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị quyết số
174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành
|
STT
|
Tổng số trường hợp
|
Diện tích đất (ha)
|
Ghi chú
|
|
1
|
33
|
11,00
|
|
(*) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cụ thể
được điều chỉnh theo quy định của pháp luật khi xem xét, phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
(**) Tổng diện tích đất đã được xác định không thay đổi.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(Kèm theo Nghị quyết số 66.26/2026/NQ-CP ngày 05
tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Văn bản quy phạm pháp luật
|
Điều, khoản, điểm đề xuất
sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại
Luật số 43/2024/QH15)
|
Khoản 2 Điều
108
|
|
2
|
Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai
|
Khoản 12 Điều
3
|