|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 505/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 25 tháng
02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC TIẾP TỤC ÁP DỤNG CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ ĐƠN GIÁ ĐÃ ĐƯỢC BAN HÀNH
TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỂ ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ
NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày
25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật
Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý
vi phạm hành chính; Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính
cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi
thường xuyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 272/TTr-SVHTTDL ngày 31 tháng 12
năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiếp tục áp dụng
các định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Lào
Cai ban hành kèm theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (cũ) và
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (cũ) cho đến hết ngày 31/3/2026. Cụ thể như sau:
- Quyết định số 1751/QĐ-UBND
ngày 26/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt đơn giá tạm
thời để đặt hàng dịch vụ: Cổ động, triển lãm, trang trí; dịch và lồng tiếng dân
tộc; tuyên truyền lưu động; xây dựng phim phóng sự, tài liệu sử dụng ngân sách
nhà nước.
- Quyết định số 835/QĐ-UBND
ngày 14/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ đào tạo vận động viên và tổ chức các giải thi đấu thể
thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Quyết định số 3448/QĐ-UBND
ngày 31/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành đơn giá dịch
vụ đào tạo, huấn luyện vận động viên thành tích cao sử dụng ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Quyết định số 3454/QĐ-UBND
ngày 31/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành đơn giá dịch
vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Quyết định số 2327/QĐ-UBND
ngày 26/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công trong hoạt động xử lý kỹ thuật, xây dựng
cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu các loại tài liệu tại các thư viện công lập trên
địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 2431/QĐ-UBND
ngày 05/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành định mức kinh
tế- kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công trong hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, bảo
quản, trưng bày của bảo tàng công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 2814/QĐ-UBND
ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành đơn giá dịch
vụ sự nghiệp công trong hoạt động sưu tầm, nghiên cứu, bảo quản, trưng bày của
Bảo tàng công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 1865/QĐ-UBND
ngày 13/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt điều chỉnh
đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động xử lý
kỹ thuật, Xây dựng cơ sở dữ liệu, Bộ máy tra cứu các loại tài liệu; Cung cấp
thông tin, tài liệu tại thư viện và phục vụ lưu động ngoài thư viện, Bảo quản,
sưu tầm, phục chế tài nguyên thông tin thư viện, Biên soạn thư mục, trưng bày, triển
lãm, tuyên truyền, giới thiệu sách, báo, tư liệu thư viện phục vụ nhiệm vụ
chính trị tại các thư viện công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 1994/QĐ-UBND
ngày 01/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt điều chỉnh
đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động sưu
tầm, nghiên cứu, bảo quản, trưng bày của Bảo tàng công lập trên địa bàn tỉnh
Yên Bái.
Điều 2. Giao Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị
có liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật và
đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn
hóa, thể thao, du lịch; tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều
chỉnh cho phù hợp với thực tế (nếu cần thiết).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung Thông tin và Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TC, VX (Tú).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|