|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 532/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 20 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC QUẢNG CÁO, PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Quảng cáo
(2012); Luật số 75/2025/QH15 ngày 16/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Nghị định
342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quảng cáo;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại công văn số 1976/SVHTT-VP ngày 08/4/2026 về việc
phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của
Sở Văn hóa và Thể thao.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 10 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Quảng cáo, Phát
thanh truyền hình và thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC được
tái cấu trúc lĩnh vực Quảng cáo Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I
kèm theo)
2. Chi tiết
Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Quảng cáo Phát thanh
truyền hình và thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa và Thể
thao thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục
II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu
tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Văn hóa
và Thể thao hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tục số 01 tại Quyết
định phê duyệt phương án tái cấu trúc này thay thế thủ tục được tái cấu trúc
tại Quyết định số 1834/QĐ-TTPVHCC ngày 24/12/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính
lĩnh vực Quảng cáo thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở VH&TT, TTPVHCC.
|
GIÁM
ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC
LĨNH VỰC QUẢNG CÁO, PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cấp
giải quyết
|
|
1
|
1.004650
|
Thủ tục tiếp nhận hồ
sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
|
Cấp
Xã
|
|
2
|
1.004645
|
Thủ tục thông báo tổ
chức đoàn người thực hiện quảng cáo
|
Cấp
tỉnh
|
|
3
|
2.001765
|
Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
|
Cấp
tỉnh
|
|
4
|
1.005452
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy
phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
|
Cấp
tỉnh
|
|
5
|
2.001091
|
Gia hạn Giấy phép
thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
|
Cấp
tỉnh
|
|
6
|
2.001087
|
Cấp lại Giấy phép
thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
|
Cấp
tỉnh
|
|
7
|
1.001988
|
Cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
Cấp
tỉnh
|
|
8
|
2.002738
|
Gia hạn giấy chứng
nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
Cấp
tỉnh
|
|
9
|
2.002739
|
Sửa đổi, bổ sung giấy
xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
Cấp
tỉnh
|
|
10
|
2.002740
|
Cấp lại giấy xác nhận
thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
Cấp
tỉnh
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC BÁO CHÍ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57
của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 ;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Quảng
cáo Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử hiện đã được Bộ chuyên ngành
quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Tuy nhiên, Danh mục thành
phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông
điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân
thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn
phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã
hội.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo,
băng-rôn
1.1. Mã thủ tục:
1.004650
1.2. Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã
(Quyết định số
93/QĐ-SVHTT ngày 07/02/2026 về việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các xã, phường
giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa, thể thao thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội)
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/
CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Băng rôn:
|
|
1.
|
Văn bản thông báo sản
phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng
quảng cáo (theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TTBVHTTDL
ngày 06/12/2013)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
|
Văn
bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực
hiện quảng cáo
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân/ Tổ chức không phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[2]
- Bản sao điện tử[3]
|
|
3.
|
Bản sao giấy tờ chứng
minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo quy định
của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định
tại Điều 20 của Luật Quảng cáo
|
|
x
|
Cá nhân/ tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
4.
|
Bản sao văn bản về
việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự
kiện, chính sách xã hội
|
|
x
|
|
5.
|
Ma-két sản phẩm
quảng cáo in mầu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký
của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp
người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có
dấu của tổ chức
|
x
|
|
File
định dạng PDF
(Ký
số theo yêu cầu của thành phần hồ sơ)
|
|
(2)
|
Bảng quảng cáo Ngoài
các giấy tờ nêu trên, cần có thêm các giấy tờ sau:
|
|
6.
|
Văn bản chứng minh
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo
|
x
|
|
Cá nhân/ tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho
dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
7.
|
Bản phối cảnh vị trí
đặt bảng quảng cáo
|
x
|
|
|
8.
|
Bản sao giấy phép xây
dựng công trình quảng cáo đối với loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây
dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Quảng cáo
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức/cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của Tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách
nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định
ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm
định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu Tổ chức/cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử Tổ chức/cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán
bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị Tổ chức/cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Tổ chức/cá nhân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện
quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức/cá nhân thông qua
Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường
hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Tổ chức/cá nhân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Tổ chức/cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của người
dân.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu Tổ chức/cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
2.
Thủ tục thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
2.1. Mã thủ tục:
1.004645
2.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Văn hóa và Thể thao.
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
2.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Văn bản thông báo với
cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương về nội dung, hình thức sản
phẩm quảng cáo, số lượng người tham gia đoàn người thực hiện quảng cáo, thời
gian và lộ trình thực hiện.
|
x
|
|
Cá nhân/ Tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức/cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC). Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị
giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài
liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử
của Tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc
ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có
liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ
thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và
chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện
tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để
thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực
hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu Tổ chức/cá nhân nộp lại các giấy tờ đã
có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản
lý dữ liệu điện tử Tổ chức/cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin
từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với
yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung
thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Tổ chức/cá nhân thực hiện cập nhật, điều
chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Tổ chức/cá nhân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện
quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức/cá nhân thông qua
Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường
hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Tổ chức/cá nhân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Tổ chức/cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái
sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của Tổ
chức/cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu Tổ chức/cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
3.
Thủ tục Cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
3.1. Mã thủ tục:
2.001765
3.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Văn hóa và Thể thao
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài
3.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ khai đăng ký thu
tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (Mẫu số 07/DVTHTT ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
|
Văn
bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu các loại giấy tờ sau: Giấy phép thành
lập hoặc văn bản pháp lý tương đương đối với các tổ chức quy định tại Khoản 2
Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
71/2022/NĐ-CP; Thẻ thường trú hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với hộ gia
đình, cá nhân người nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định số
06/2016/NĐ-CP; văn bản đăng ký hoạt động của khách sạn quy định tại Điểm b
Khoản 4 Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP; Giấy phép cung cấp dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền đối với doanh nghiệp quy định tại Khoản 6 Điều 29
Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân/ tổ chức
không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Kho dữ liệu điện tử
của Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản thuê, mượn địa điểm lắp đặt
thiết bị trong trường hợp thiết bị không được lắp đặt tại địa điểm ghi trong
Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Thẻ thường trú, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài
phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để
thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực
hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người
nước ngoài nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử Tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân người nước ngoài. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ
thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ
sơ, đồng thời đề nghị Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài thực
hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp
luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người
nước ngoài bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số,
đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban
hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân người nước ngoài thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử
hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc
Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài có nhu cầu, việc trả kết quả
sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài. Việc này nhằm phục vụ cho
việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ
tục hành chính tiếp theo của Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài cung cấp lại các
thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ
thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song
ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện
thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải
trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
4.
Thủ tục Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng
hợp
4.1. Mã thủ tục:
1.005452
4.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Văn hóa và Thể thao
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
4.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị sửa đổi,
bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 22
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn
bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Các tài liệu chứng
minh có liên quan (nếu có)
|
|
x
|
Tổ chức/ Doanh nghiệp
tải file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp
trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác
và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng;
theo đó, không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp
lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn
hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực
điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để
thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực
hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp lại
các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp
trong Kho quản lý dữ liệu điện tử Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Trường
hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được
không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do
trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các
CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung
hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và
thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải
quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ
số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông
tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo
của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy
tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
5. Thủ tục Gia hạn Giấy
phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
5.1. Mã thủ tục:
2.001091
5.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Văn hóa và Thể thao
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
5.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 25 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn
bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
5.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn
hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực
điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp lại các
giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong
Kho quản lý dữ liệu điện tử Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp
không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ
thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL
gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung
hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và
thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải
quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ
số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền
thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp
theo của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy
tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
6. Thủ tục Cấp lại Giấy
phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
6.1. Mã thủ tục:
2.001087
6.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Văn hóa và Thể thao
6.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
6.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại
giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 27 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn
bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
6.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn
hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực
điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để
thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực
hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp lại các
giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong
Kho quản lý dữ liệu điện tử Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung
hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và
thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải
quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ
số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền
thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp
theo của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
6.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy
tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
7. Thủ tục Cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
7.1. Mã thủ tục:
1.001988
7.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Văn hóa và Thể thao
7.3. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp
7.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại
giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo
Mẫu số 42 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn
bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu Doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
7.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của Doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để
thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực
hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu Doanh nghiệp nộp lại các giấy tờ đã có
trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý
dữ liệu điện tử Doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông tin từ
hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu
cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành
phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Doanh nghiệp thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại
thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Doanh nghiệp bổ sung hồ sơ giấy. Khi
hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Doanh nghiệp có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của Doanh
nghiệp.
7.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu Doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
8. Thủ tục Gia hạn giấy
chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
8.1. Mã thủ tục:
2.002738
8.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Văn hóa và Thể thao
8.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
8.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
8.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo
Mẫu số 41 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn
bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
8.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn
hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực
điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia,
CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho
các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách
nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định
ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm
định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp lại các giấy
tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho
quản lý dữ liệu điện tử Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không
khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để
người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy
định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung
hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và
thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải
quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ
số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền
thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp
theo của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
8.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy
tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo
quy định.
9. Thủ tục Sửa đổi,
bổ sung giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng
9.1. Mã thủ tục:
2.002739
9.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Văn hóa và Thể thao.
9.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
9.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
9.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ khai thông báo bổ
sung thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
theo Mẫu số 45 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Doanh nghiệp tải file
lên hệ thống
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu Doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
9.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của Doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để
thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực
hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu Doanh nghiệp nộp lại các giấy tờ đã có
trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý
dữ liệu điện tử Doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông tin từ
hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu
cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành
phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Doanh nghiệp thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại
thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Doanh nghiệp bổ sung hồ sơ giấy. Khi
hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Doanh nghiệp có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của Doanh
nghiệp.
9.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu Doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
10.
Thủ tục Cấp lại giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng
10.1. Mã thủ tục:
2.002740
10.2. Cơ quan thực
hiện: Sở Văn hóa và Thể thao.
10.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
10.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
10.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp lại
giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo
Mẫu số 46 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn
bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu Doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
10.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động
điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối,
chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của Doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn
thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản
sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ
trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để
thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực
hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu Doanh nghiệp nộp lại các giấy tờ đã có
trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý
dữ liệu điện tử Doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông tin từ
hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu
cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành
phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Doanh nghiệp thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại
thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Doanh nghiệp bổ sung hồ sơ giấy. Khi
hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Doanh nghiệp thông qua Cổng
Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp
pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Doanh nghiệp có nhu cầu, việc trả kết
quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
Doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử
dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của Doanh
nghiệp.
10.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu
cầu Doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ
liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát
sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo,
trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với
người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt
bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người
dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1.
|
Thủ tục tiếp nhận hồ
sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
|
14.090.000₫
|
6.160.000₫
|
|
2.
|
Thủ tục thông báo tổ
chức đoàn người thực hiện quảng cáo
|
7.930.000₫
|
1.540.000₫
|
|
3.
|
Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
|
13.320.000₫
|
3.080.000₫
|
|
4.
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy
phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
|
22.728.000₫
|
5.544.000₫
|
|
5.
|
Gia hạn Giấy phép
thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
6.
|
Cấp lại Giấy phép
thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
7.
|
Cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
8.700.000₫
|
1.540.000
|
|
8.
|
Gia hạn giấy chứng
nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
9.
|
Sửa đổi, bổ sung giấy
xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
10.
|
Cấp lại giấy xác nhận
thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
Tổng cộng
|
110.268.000₫
|
25.564.000₫
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
84.704.000
(Tiết kiệm: 76,82%)
|
*
Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a. Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
b. Sở Văn hóa và Thể
thao:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao hoàn thành
việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
d. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo,
băng-rôn
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
9
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản thông báo sản
phẩm quảng cáo ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm quảng cáo, số lượng bảng
quảng cáo (theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TTBVHTTDL
ngày 06/12/2013)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực
hiện quảng cáo
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao giấy tờ chứng
minh sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo quy định
của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định
tại Điều 20 của Luật Quảng cáo
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Bản sao văn bản về
việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự
kiện, chính sách xã hội
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Ma-két sản phẩm
quảng cáo in mầu có chữ ký của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký
của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường hợp
người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có
dấu của tổ chức
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản chứng minh
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bảng quảng cáo
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Bản phối cảnh vị trí
đặt bảng quảng cáo
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Bản sao giấy phép xây
dựng công trình quảng cáo đối với loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây
dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Quảng cáo
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.409.000
₫
|
616.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
14.090.000
₫
|
6.160.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 56,28%)
|
2.
Thủ tục thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản thông báo với
cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương về nội dung, hình thức sản
phẩm quảng cáo, số lượng người tham gia đoàn người thực hiện quảng cáo, thời
gian và lộ trình thực hiện.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
793.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
7.930.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
6.390.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 80,58%)
|
3.
Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực
tiếp từ vệ tinh
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ khai đăng ký thu
tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (Mẫu số 07/DVTHTT ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT- BTTTT ngày 30/6/2016 được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu các loại giấy tờ sau: Giấy phép thành
lập hoặc văn bản pháp lý tương đương đối với các tổ chức quy định tại Khoản 2
Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
71/2022/NĐ-CP; Thẻ thường trú hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với hộ gia
đình, cá nhân người nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định số
06/2016/NĐ-CP; văn bản đăng ký hoạt động của khách sạn quy định tại Điểm b
Khoản 4 Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP; Giấy phép cung cấp dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền đối với doanh nghiệp quy định tại Khoản 6 Điều 29
Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản thuê, mượn địa điểm lắp đặt
thiết bị trong trường hợp thiết bị không được lắp đặt tại địa điểm ghi trong
Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Thẻ thường trú, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.332.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13.320.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
10.240.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 76,88%)
|
4.
Thủ tục cấp giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa
phương
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị sửa đổi,
bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 22
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Các tài liệu chứng
minh có liên quan (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
24
|
24
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
22.728.000
₫
|
5.544.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
17.184.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,61%)
|
5.
Thủ tục Gia hạn Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 25 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ- CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|
6.
Thủ tục Cấp lại Giấy phép thiết lập trang Thông tin điện tử tổng hợp
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp lại
giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 27 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|
7.
Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp lại
giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo
Mẫu số 42 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|
8.
Thủ tục Gia hạn giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo
Mẫu số 41 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|
9.
Thủ tục Sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Tờ khai thông báo bổ
sung thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
theo Mẫu số 45 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|
10.
Thủ tục Cấp lại giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp lại
giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo
Mẫu số 46 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 82,30%)
|