|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 148/KH-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
01 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
GIẢI
QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU GIÁO VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày
16/6/2025; Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV về cơ chế, chính
sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo; các quy định pháp luật liên quan;
Thực hiện Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày
06/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh Quảng Ninh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2025-2030[1]; Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 09/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026[2]; Nghị quyết số 318/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của HĐND tỉnh
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026[3];
Để triển khai thực hiện nhiệm vụ giải quyết dứt điểm
tình trạng thiếu giáo viên trên địa bàn tỉnh, bảo đảm hoàn thành trước tháng 9
năm 2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp
nhằm khắc phục tình trạng thiếu giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông trên địa bàn tỉnh; quản lý, bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên hiệu quả,
phù hợp với quy mô trường, lớp, học sinh và yêu cầu thực hiện chương trình giáo
dục; bảo đảm các điều kiện về biên chế, tài chính và các nguồn lực cần thiết để
thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển đội ngũ giáo viên; giải quyết dứt điểm
tình trạng thiếu giáo viên trước ngày 30/8/2026.
2. Yêu cầu
- Bám sát chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; thực hiện
đúng quy định pháp luật để tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ, phù hợp
với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, cơ sở giáo dục.
- Xác định rõ trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo,
sở, ngành, địa phương, đơn vị trong rà soát, bố trí, điều động, thuyên chuyển,
tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng quy định,
công khai, minh bạch.
- Thực hiện các giải pháp điều tiết, bố trí lại đội
ngũ, tuyển dụng, hợp đồng lao động, sử dụng hiệu quả biên chế được giao; khắc
phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ giữa các địa phương, cấp học, môn
học; ưu tiên các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, biên giới, hải đảo và các môn học thiếu nguồn tuyển.
- Thu hút đầu tư cơ sở giáo dục chất lượng cao tư
thục và hỗ trợ thu hút giáo viên ngoài công lập.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; bảo đảm đạt kết quả cụ thể tại từng
cơ sở giáo dục.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khắc phục tình trạng thiếu giáo viên trong các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh; bảo đảm bố trí đủ giáo viên theo
yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục từ năm học
2026-2027, hoàn thành trước tháng 9 năm 2026.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thành việc rà soát, xác định chính xác số lượng,
cơ cấu giáo viên, thừa, thiếu cục bộ, nhu cầu giáo viên theo từng cơ sở giáo dục,
cấp học, môn học và địa bàn quản lý; xác định quy mô và kế hoạch phát triển trường,
lớp trong giai đoạn 2026-2030, làm cơ sở bố trí, sử dụng đội ngũ (hoàn thành
trước 20/4/2026).
- Thực hiện sắp xếp, điều động, thuyên chuyển, bố
trí lại đội ngũ giáo viên trong phạm vi quản lý và giữa các địa phương theo thẩm
quyền nhằm khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ (thực hiện thường
xuyên, không để ách tắc)
- Bảo đảm các điều kiện về biên chế, tài chính và
nguồn lực để bổ sung, phát triển đội ngũ giáo viên. Rà soát, điều chỉnh việc
phân bổ và sử dụng biên chế giáo viên giữa các địa phương phù hợp với quy mô
trường lớp và học sinh, sử dụng hiệu quả biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động
được giao.
- Triển khai tuyển dụng giáo viên đối với các địa
bàn khó khăn, các môn học nhiều năm thiếu nguồn tuyển, phù hợp với lộ trình giảm
người làm việc hưởng lương từ ngân sách; bảo đảm các cơ sở giáo dục cơ bản có đủ
giáo viên để triển khai nhiệm vụ từ năm học 2026-2027.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Quản lý, bố trí biên chế
a) Phê duyệt biên chế hưởng lương từ nguồn thu
nghiệp
Các địa phương hoàn thành phê duyệt phương án tự chủ
giai đoạn 2026-2030; triển khai xây dựng Đề án tự chủ, trình UBND tỉnh phê duyệt
giao số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp.
Thời gian hoàn thành: Tháng 4/2026.
b) Điều chuyển biên chế hưởng lương từ ngân sách
nhà nước
Rà soát biên chế được giao của các cơ sở giáo dục;
đối chiếu định mức quy định để thực hiện điều chuyển cân đối hợp lý biên chế từ
các địa phương, đơn vị đang giao vượt định mức sang các địa phương có biên chế
được giao thấp.
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì việc rà soát và đề
xuất điều chỉnh, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trước tháng 7/2026.
Thời gian hoàn thành việc điều chuyển biên chế:
Tháng 7/2026.
2. Điều động, thuyên chuyển, bố
trí dạy liên trường, liên cấp
a) Điều động, thuyên chuyển giải quyết tình trạng
thừa thiếu cục bộ
UBND cấp xã chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổng rà soát
số lượng, cơ cấu giáo viên, đối chiếu định mức phù hợp để xác định rõ số lượng
thừa, thiếu cục bộ và báo cáo đề xuất. Chủ tịch UBND cấp xã chủ động sắp xếp, bố
trí giáo viên trong phạm vi quản lý và theo thẩm quyền; báo cáo Sở Giáo dục và
Đào tạo đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện điều động,
thuyên chuyển giáo viên theo thẩm quyền để khắc phục tình trạng thiếu giáo
viên.
Thời hạn hoàn thành: Tháng 7/2026.
b) Tiếp nhận trở lại và điều động tăng cường
giáo viên cho các cơ sở thuộc địa bàn khó khăn
Rà soát chi tiết số lượng, danh sách giáo viên đã
hoàn thành thời gian thực hiện nghĩa vụ công tác tại các xã Lương Minh, Kỳ Thượng,
Quảng La (Tân Dân), Thống Nhất (Đồng Quặng), Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Cô
Tô, Hải Ninh, Hải Sơn, Vĩnh Thực, Cẩm Phả (Dương Huy), Cửa Ông; Quyết định điều
động (tiếp nhận) đối với các giáo viên đã hoàn thành thời gian thực hiện nghĩa
vụ công tác về đơn vị cũ hoặc bố trí về cơ sở giáo dục trên địa bàn nơi giáo
viên cư trú hoặc lân cận.
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với UBND
các địa phương xây dựng phương án tiếp nhận, bố trí lại đội ngũ trên phạm vi
toàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với nhu cầu sử dụng và yêu cầu khắc phục tình trạng
thiếu giáo viên.
Tổ chức tiếp nhận giáo viên đã hoàn thành thời gian
điều động tăng cường về cơ sở giáo dục trên cơ sở phương án điều phối của Sở
Giáo dục và Đào tạo.
Trên cơ sở số lượng giáo viên được tiếp nhận trở về,
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì điều phối, phân bổ giáo viên điều động tăng cường
thay thế, hoặc hợp đồng lao động theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền, bảo đảm phù hợp vị trí việc làm, cơ cấu môn học và tương ứng với nhu cầu
của các địa bàn còn thiếu giáo viên; UBND cấp xã tổ chức thực hiện theo phương
án đã được thống nhất.
Bảo đảm duy trì ổn định đội ngũ giáo viên tại các địa
bàn khó khăn, không để phát sinh thiếu giáo viên do việc tiếp nhận trở lại giáo
viên đã hoàn thành thời gian điều động.
Thời hạn hoàn thành: Trong tháng 7/2026.
(Có Phụ lục I kèm
theo)
c) Bố trí hợp lý nhiệm vụ cán bộ quản lý, giáo
viên, thực hiện dạy trường, liên cấp, dạy trực tuyến và hợp đồng thỉnh giảng
UBND các xã, phường, đặc khu chủ động hoặc phối hợp
bố trí giáo viên giảng dạy liên trường, liên cấp, dạy trực tuyến và hợp đồng thỉnh
giảng để khắc phục tình trạng thừa, thiếu cục bộ theo môn học.
Phân công giảng dạy hợp lý đối với các vị trí cán bộ
quản lý dôi dư so với định mức.
d) Sử dụng hiệu quả chỉ tiêu hợp đồng lao động
Tiếp tục ký kết hợp đồng lao động theo chỉ tiêu được
UBND tỉnh giao:
Thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo thẩm quyền
bảo đảm đúng quy định pháp luật và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Ưu tiên dành chỉ
tiêu hợp đồng lao động để ký kết đối với giáo viên các môn học thiếu nhiều hoặc
nhiều năm không có nguồn tuyển.
- Trường hợp không nguồn tuyển hoặc số lượng hợp đồng
còn thấp so với chỉ tiêu được giao: Thực hiện ký kết hợp đồng lao động dùng
chung phù hợp quy định giờ làm việc theo Bộ Luật lao động.
- Kinh phí chi trả cho giáo viên hợp đồng được bố
trí trong nguồn kinh phí không tự chủ được giao cho các cơ sở giáo dục. Trường
hợp ký kết hợp đồng lao động giảng dạy liên trường, ngoài kinh phí chi trả tại
đơn vị ký kết hợp đồng lao động ban đầu, các cơ sở giáo dục có sử dụng chung
giáo viên hợp đồng có trách nhiệm bố trí kinh phí được giao để chi trả, bảo đảm
khuyến khích, động viên giáo viên khi tăng cường giảng dạy tại các cơ sở giáo dục
khác.
Thời gian hoàn thành: Trước tháng 9/2026. Các trường
hợp thiếu giáo viên do lý do phát sinh trong năm học thực hiện theo nhu cầu vào
thời điểm phù hợp.
3. Tuyển dụng viên chức đối với
các cơ sở giáo dục còn biên chế chưa sử dụng
Thực hiện tuyển dụng viên chức đối với các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh còn biên chế chưa sử dụng (bao gồm biên chế
hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp) đảm bảo phù hợp với lộ trình tinh giản biên
chế được phê duyệt. Ưu tiên biên chế chưa sử dụng để thực hiện tuyển dụng giáo
viên cho các trường thuộc địa bàn 08 xã, phường đang cần điều động, tăng cường
giáo viên thực hiện nghĩa vụ giảng dạy do còn thiếu giáo viên (theo Phụ lục
II). Số chỉ tiêu tuyển dụng = số lượng biên chế được giao - số lượng viên chức
đang có mặt (bao gồm cả các trường hợp giáo viên đang thực hiện nghĩa vụ).
Thực hiện các giải pháp để đảm bảo có giáo viên đối
với các môn học đặc thù nhiều năm thiếu nguồn tuyển (Giáo dục quốc phòng và An
ninh, Lịch sử, Địa lí và các môn Tiếng Anh, Tin học,... ở các địa bàn khó
khăn).
Thời gian thực hiện: Từ tháng 06 đến tháng 08 năm
2026.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý, hỗ trợ cơ sở giáo dục ngoài công lập thu hút, tuyển dụng
giáo viên
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển đội ngũ
giáo viên tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 định hướng đến năm 2045 theo lộ trình
triển khai của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhu cầu của tỉnh; tập trung hỗ trợ đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới
chương trình giáo dục mầm non và triển khai Chương trình giáo dục phổ thông.
Thời gian hoàn thành: Tháng 9/2026.
Rà soát nhu cầu, quy mô số lớp, số học sinh trong độ
tuổi đến trường để xác định nhu cầu phát triển đội ngũ gắn với giao nhiệm vụ
cho Trường Đại học Hạ Long tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên hằng năm.
Thời gian hoàn thành: Trước 20/4/2026.
Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Nghị quyết về chính
sách thu hút, hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ngành giáo
dục được điều động công tác xa nơi cư trú, nhằm tạo điều kiện ổn định công tác,
đồng thời thu hút và giữ chân đội ngũ theo chủ trương tại Chương trình hành động
số 03-CTr/TU ngày 13/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo.
Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học, cải thiện nâng cấp nhà công vụ hỗ trợ giáo viên công tác xa nhà.
5. Công tác kiểm tra, giám sát
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý đội ngũ giáo viên; xây dựng, rà soát, thống kê định kỳ, cập nhật chính xác
cơ sở dữ liệu giáo viên toàn tỉnh trên hệ thống phần mềm quản lý dùng chung, phục
vụ công tác theo dõi và quản lý.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng và
bố trí giáo viên; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và
UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Hướng dẫn các địa phương và cơ sở giáo dục rà
soát nhu cầu đội ngũ giáo viên, thực hiện tuyển dụng, điều động, thuyên chuyển,
bố trí và ký hợp đồng lao động theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định tham mưu UBND tỉnh
giao, điều chỉnh biên chế sự nghiệp giáo dục phù hợp với định mức, nhu cầu thực
tế của các cơ sở giáo dục và biến động quy mô học sinh từng cấp học.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch;
kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và khó khăn,
vướng mắc phát sinh.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chế điều động,
thuyên chuyển nhà giáo theo quy định tại Nghị định số 93/2026/NĐ-CP và các chỉ
đạo của tỉnh; hoàn thành trong tháng 4/2026.
2. Sở Nội vụ
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở
Nội vụ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh giao, điều chỉnh biên chế sự nghiệp giáo dục
theo quy định.
- Chủ trì hướng dẫn, thẩm định đề án tự chủ của các
cơ sở giáo dục; tham mưu UBND tỉnh giao số lượng người làm việc hưởng lương từ
nguồn thu sự nghiệp. Hướng dẫn, kiểm tra công tác tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP bảo đảm đúng
quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương
tham mưu UBND tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch, bao gồm kinh phí
chi trả tiền lương, phụ cấp và thực hiện các chế độ, chính sách đối với giáo
viên theo quy định. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng và thực hiện
phương án tự chủ tài chính của các cơ sở giáo dục công lập giai đoạn 2026-2030.
4. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn rà soát
quy mô trường, lớp, học sinh, xác định nhu cầu đội ngũ giáo viên theo định mức;
điều chỉnh giao số lượng người làm việc cho các cơ sở giáo dục phù hợp theo quy
định.
- Thực hiện sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên hợp
lý trong phạm vi quản lý, sử dụng hiệu quả chỉ tiêu người làm việc được giao.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc điều
động, thuyên chuyển, tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động đối với giáo viên
theo quy định.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc xây dựng và
triển khai phương án tự chủ tài chính, xây dựng đề án tự chủ giai đoạn
2026-2030 theo chỉ đạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Nội vụ, Sở Tài chính.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
- Tháng 4 năm 2026: Tổ chức rà soát quy mô trường, lớp,
số lượng học sinh và thực trạng đội ngũ giáo viên; Hoàn thành phê duyệt phương
án tự chủ của các cơ sở giáo dục; Rà soát, điều chỉnh và điều chuyển biên chế
giáo viên giữa các địa phương, cơ sở giáo dục bảo đảm phù hợp với định mức và
nhu cầu thực tế.
- Tháng 5 đến tháng 7 năm 2026: Triển khai thực hiện
các giải pháp điều động, thuyên chuyển và bố trí giáo viên giữa các cơ sở giáo
dục; tiếp nhận, điều động tăng cường giáo viên cho các địa bàn khó khăn; Tổ chức
tuyển dụng viên chức giáo viên, ký hợp đồng lao động và bố trí giáo viên dạy
liên trường, liên cấp.
- Tháng 8 năm 2026: Hoàn thiện việc sắp xếp, bố trí
đội ngũ giáo viên; khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, bảo đảm đủ đội ngũ
giáo viên để thực hiện nhiệm vụ năm học 2026-2027.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các cơ quan,
địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch; các nội
dung phát sinh vướng mắc cần tập trung phối hợp bàn giải pháp tháo gỡ ngay từ
cơ sở, chủ động báo cáo, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để giải quyết kịp
thời; báo cáo, đề xuất UBND tỉnh những nội dung thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (b/c);
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở: GDĐT, Nội vụ, Tài chính;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- V0, V3; VX1; TH4; TM3; TH1; TH2;
- Lưu: VT, GD. 017.5
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hạnh
|
PHỤ LỤC I.
THỐNG KÊ SỐ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN NGHĨA VỤ HẾT HẠN ĐIỀU
ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN
(Kèm theo Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 01/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Đơn vị
|
Tổng
|
Năm hết hạn
luân chuyển
|
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
|
1
|
Xã Kỳ Thượng
|
80
|
46
|
23
|
6
|
4
|
1
|
|
2
|
Xã Lương Minh
|
50
|
38
|
11
|
|
1
|
|
|
3
|
Xã Quảng La
|
4
|
1
|
3
|
|
|
|
|
4
|
Xã Thống Nhất
|
15
|
7
|
8
|
|
|
|
|
5
|
Xã Điền Xá
|
34
|
16
|
12
|
6
|
|
|
|
6
|
Xã Đông Ngũ
|
35
|
26
|
6
|
2
|
1
|
|
|
7
|
Xã Hải Lạng
|
5
|
1
|
2
|
2
|
|
|
|
8
|
Đặc khu Cô Tô
|
10
|
10
|
|
|
|
|
|
9
|
Xã Hải Ninh
|
24
|
9
|
8
|
2
|
5
|
|
|
10
|
Xã Hải Sơn
|
49
|
16
|
15
|
10
|
5
|
3
|
|
11
|
Xã Vĩnh Thực
|
18
|
12
|
3
|
3
|
|
|
|
12
|
Phường Cẩm Phả
|
6
|
6
|
|
|
|
|
|
13
|
Phường Cửa Ông
|
11
|
11
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
341
|
199
|
91
|
31
|
16
|
4
|
PHỤ LỤC II.
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN TUYỂN DỤNG NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 148/KH-UBND ngày 01/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Đơn vị
|
Định mức GV
|
Số biên chế được
giao (CBQL, GV, NV)
|
Số viên chức GV
có mặt
|
Thiếu
|
Ghi chú
|
|
Tổng
|
Số GV cơ hữu
|
Số GV đang thực
hiện nghĩa vụ
|
|
1
|
Xã Kỳ Thượng
|
142
|
181
|
132
|
52
|
80
|
10
|
Tuyển dụng để
giảm số lượng phải điều động nghĩa vụ của một số trường thuộc khu vực TP Hạ
Long, Móng Cái, Ba Chẽ, Cẩm Phả (trước thời điểm thực hiện môn hình CQĐP hai
cấp)
|
|
2
|
Xã Lương Minh
|
103
|
131
|
97
|
47
|
50
|
6
|
|
3
|
Xã Quảng La
|
139
|
156
|
116
|
112
|
4
|
23
|
|
4
|
Xã Thống Nhất
|
220
|
256
|
192
|
177
|
15
|
28
|
|
5
|
Xã Hải Ninh
|
129
|
145
|
112
|
88
|
24
|
17
|
|
6
|
Xã Hải Sơn
|
70
|
82
|
54
|
5
|
49
|
16
|
|
7
|
Xã Vĩnh Thực
|
78
|
85
|
64
|
46
|
18
|
14
|
|
8
|
Phường Mông Dương
|
213
|
239
|
194
|
194
|
|
19
|
|
9
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
2.171
|
1.835
|
1.755
|
1.755
|
|
416
|
Tuyển dụng biên
chế chưa sử dụng và biên chế hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp
|
|
|
TỔNG
|
3.265
|
3.110
|
2.716
|
2.476
|
240
|
549
|
|
[1] Nhiệm
vụ Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu giáo viên, hoàn thành tháng 9/2026 tại
Phụ lục 3- Danh mục các nhiệm vụ giai đoạn 2025-2030, trang 14, mục 2.4.7.
[2] Nhiệm
vụ Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu giáo viên, hoàn thành tháng 9/2026 tại
Phụ lục 2- Danh mục các nhiệm vụ cụ thể năm 2026, trang 7, mục 4.6.
[3] Tại
điểm c mục 3.2 Điều 1 (trang 7): Hoàn thiện Quy chế điều động, thuyên
chuyển cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh, ưu tiên tuyển
dụng khu vực khó khăn để đáp ứng đội ngũ cho các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn
quy định, giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu giáo viên.