|
TT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
TTHC
|
Thời
hạn giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện
|
Phí,
lệ phí
(nếu có)
|
Căn
cứ pháp lý sửa đổi, bổ sung
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
1.000665.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D
|
+ Trong thời hạn 06
giờ làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys:
+ Nếu hồ sơ C/O hợp
lệ, duyệt, cấp phép C/O mẫu D điện tử trên hệ thống eCoSys và dữ liệu C/O
điện tử được chuyển qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) để truyền sang
các nước thành viên ASEAN.
+ Nếu hồ sơ không hợp
lệ, nêu rõ lý do không chấp nhận và thông báo qua hệ thống eCoSys để thương
nhân sửa đổi, bổ sung.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan, đơn vị
thực hiện TTHC: Sở Công Thương.
- Cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN;
- Thông tư số
19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực
hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số
10/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thực
hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số
03/2023/TT-BCT ngày 14/02/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Thương
mại hàng hóa ký ngày 26/02/2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14 tại Cha- am, Thái
Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000665”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
2.
|
1.000695.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan, đơn vị
thực hiện TTHC: Sở Công Thương.
- Cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp
định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND
ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà
Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000695”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
3.
|
1.000603.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AK
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số
44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
49/2025/TT-BCT ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về
Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các nước thành viên Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc;
- Hiệp định Thương
mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Đại Hàn Dân Quốc đã ký chính thức tại
Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24/8/2006;
- Thư phê chuẩn của
Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc ngày 27 tháng 6
năm 2013 về việc sửa đổi tiểu Phụ lục I - Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa trong Phụ lục III - Quy tắc xuất xứ của Hiệp định
Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn
Quốc;
- Bản ghi nhớ về hệ
thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử (EODES) nhằm tạo thuận lợi trong thực
thi hiệp định thương mại tự do giữa Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng cục Hải
quan Việt Nam và Tổng cục Hải quan Hàn Quốc được ký luân phiên tại Hà Nội vào
ngày 21/10/2022 và tại Te-Chơn, Hàn Quốc vào ngày 31/10/2022;
- Quyết định đính kèm
danh mục PSR (HS 2022) - Tiểu Phụ lục 2 sửa đổi đính kèm Phụ lục 3 (Quy tắc
xuất xứ hàng hóa) của Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về
hợp tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc do Ủy ban thực
thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA-IC) thông qua theo
hình thức luân phiên vào ngày 01/5/2025;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000603”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
4.
|
1.000432.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AJ
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số
37/2022/TT-BCT ngày 23/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định AJCEP;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Đối tác
kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản được ký kết theo hình thức luân phiên giữa
các nước ASEAN và Nhật Bản và được Việt Nam ký ngày 01/4/2008 tại Hà Nội, có
hiệu lực từ ngày 01/12/2008;
- Nghị định thư thứ
nhất sửa đổi Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, có hiệu
lực kể từ ngày 01/8/2020 đối với Việt Nam.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000432”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
5.
|
2.000303.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AI
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử:
06 giờ làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc
xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Thương
mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ ký ngày 13/8/2009 và ngày 24/10/2009 tại Thái Lan
giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Ấn Độ;
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.000303”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
6.
|
1.000694.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AANZ
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc
xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
44/2025/TT-BCT ngày 07/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc
xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN -
Úc - Niu Di-lân;
- Hiệp định Thành lập
khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân ký ngày 27/02/2009 tại Hội
nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu Di-lân;
- Nghị định thư thứ
nhất sửa đổi Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc và Niu
Di-lân ký ngày 26/8/2014 trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần
thứ 46 tại Mi-an- ma;
- Nghị định thư thứ
hai sửa đổi Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-
lân làm tại Sê-ma-rang, In-đô-nê-xi-a ngày 14/02/2024;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000694”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
7.
|
1.000676.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
04/2010/TT-BCT ngày 25/01/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện Quy tắc xuất
xứ trong Bản Thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về quy tắc xuất
xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất nhập khẩu Việt Nam -
Lào;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Bản Thoả thuận giữa
Bộ Công Thương nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước
Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng
được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào ký ngày 01/10/2009
tại Hà Nội, Việt Nam.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000676”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
8.
|
2.000260.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu X
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
17/2011/TT-BCT ngày 14/4/2011 của Bộ Công Thương về việc thực hiện quy tắc
xuất xứ trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ
Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương
quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được
hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết
kia;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Bản thỏa thuận về
việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công thương nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia, ký ngày 29/10/2010
tại Hà Nội, Việt Nam.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.000260”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
9.
|
1.000686.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VJ
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
10/2009/TT-BCT ngày 18/05/2009 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc
xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật
Bản về Đối tác Kinh tế;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Đối tác
Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) được ký kết ngày 25/12/2008 và có hiệu
lực từ ngày 01/10/2009.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000686”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
10.
|
1.000664.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VC
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc
xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê;
- Thông tư số 05/2015/TT-BCT
ngày 27/3/2015 sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban hành kèm
theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam -
Chi Lê;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định khu vực
thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký kết ngày
11/11/2011 tại Hô-nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ và được hai nước ký sửa đổi ngày
20/5/2013;
- Thư trao đổi sửa
đổi, bổ sung Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ
trưởng hai nước ký ngày 02/6/2014.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000664”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
11.
|
1.000431.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VK
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc
xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc;
- Thông tư số
48/2015/TT-BCT ngày 14/12/2015 sửa đổi Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015
của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương
mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc;
- Thông tư số
09/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2015/TT-BCT
ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất
xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Thương
mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc đã được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc ký chính thức ngày
05/5/2015 tại Hà Nội, Việt Nam;
- Công hàm trao đổi
sửa đổi Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục 3-A của Hiệp định Thương
mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam và
Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc ký ngày
22/12/2021;
- Bản ghi nhớ về hệ
thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử (EODES) nhằm tạo thuận lợi trong thực
thi hiệp định thương mại tự do giữa Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng cục Hải
quan Việt Nam và Tổng cục Hải quan Hàn Quốc được ký luân phiên tại Hà Nội vào
ngày 21/10/2022 và tại Te-Chơn, Hàn Quốc vào ngày 31/10/2022;
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000431”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
12.
|
1.000382.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EAV
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số
21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và
Liên minh Kinh tế Á Âu;
- Thông tư số
01/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2016/TT- BCT ngày 20 tháng 9 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định thương
mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU - bao gồm các nước Liên
bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa
Kyrgyzstan) được ký kết ngày 29/5/2015, và có hiệu lực từ ngày 05/10/2016.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000382”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
13.
|
1.000490.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu A
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quy định chế độ ưu
đãi thuế quan phổ cập của Nhật Bản tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày
18/01/2021 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.42/Rev.6);
- Quy định chế độ ưu
đãi thuế quan phổ cập của Úc tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày
15/01/2019 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.56/Rev.1);
- Quy định chế độ ưu
đãi thuế quan phổ cập của Niu Di-lân tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày
31/3/1999 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.48).
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000490”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
14.
|
1.000450.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu B
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000450”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
15.
|
1.000430.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi)
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quy định tại Luật
Hải quan và Thuế số 91 ngày 27/7/1964 của Nam Phi.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000430”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
16.
|
1.000398.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu)
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quy định số 102-9
của Tổ chức cà phê thế giới ngày 27/4/2009.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000398”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
17.
|
1.003477.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Peru
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003477”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
18.
|
1.003400.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003400”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
19.
|
1.002960.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Venezuela
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Nghị quyết số 1195
của Bộ Tài chính và số 452 của Bộ Sản xuất và Thương mại Bôliva, Vê-nê-xu-
ê-la ngày 28/10/2002.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.002960”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
20.
|
1.001298.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành
viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử:
06 giờ làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O).
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quyết định số
0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám
đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001298”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
21.
|
1.001370.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế
xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan
riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử:
06 giờ làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản
6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quyết định số
0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám
đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001370”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
22.
|
1.001380.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) cấp sau
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quyết định số
0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám
đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001380”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
23.
|
1.001383.H12
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
|
Trong thời hạn 04 giờ
làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ hợp lệ
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, cụ thể:
Cấp mới: 30.000
đồng/bộ C/O.
Cấp lại: 15.000
đồng/bộ C/O.
Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi:
Cấp mới: 60.000
đồng/bộ C/O
Cấp lại: 30.000
đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quyết định số
0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám
đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001383”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
24.
|
1.003522.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) giáp lưng
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quyết định số
0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám
đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.003522”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
25.
|
2.001372.H12
|
CấpGiấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử:
06 giờ làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
- Thông tư số
06/2020/TT-BCT ngày 24/3/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến
bộ xuyên Thái Bình Dương;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Đối tác
Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được chính thức ký kết vào
tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/01/2019.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.001372”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
26.
|
1.007968.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu AHK
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
21/2019/TT-BCT ngày 08/11/2019 của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Thương
mại tự do ASEAN - Hồng Công (Trung Quốc) ký ngày 28/3/2018 tại Liên bang
Mi-an-ma.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.007968”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
27.
|
1.008361.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VN- CU
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Thương
mại Việt Nam - Cuba ký ngày 09/11/2018 tại Việt Nam.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008361”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
28.
|
1.008667.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
- Thông tư số
41/2022/TT-BCT ngày 30/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Thương
mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu được Quốc hội thông qua ngày
08/6/2020.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008667”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
29.
|
1.010056.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
02/2021/TT-BCT ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp
Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Thương
mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len ký ngày
29/12/2020 tại Luân-đôn, Vương quốc Anh.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.010056”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
30.
|
1.010762.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu RCEP
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
05/2022/TT-BCT ngày 18/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc
xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;
- Thông tư số
32/2022/TT-BCT ngày 18/11/2022 sửa đổi Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18/12/2022
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp
định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Đối tác
Kinh tế toàn diện khu vực ký ngày 15/11/2020 qua hình thức trực tuyến.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.010762”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
31.
|
1.001274.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
không thay đổi xuất xứ (CNM)
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan thực hiện:
Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày
01/01/2027 trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001274”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
32.
|
1.013642.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu GSTP
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT
ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu
Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định Hệ thống
ưu đãi thương mại toàn cầu ngày 12/4/1988.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.013642”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
33.
|
1.013643.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu BR9
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Nghị định số 67
ngày 05/11/2018 của Bộ Nông nghiệp Brazil.
- Quyết định số
044/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công
Thương tỉnh Cà Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.013643”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
34.
|
1.000366.H12
|
Cấp Văn bản chấp
thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
|
Trong thời hạn 14
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Không quy định
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
27/2017/TT-BCT ngày 06/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương quy định việc
thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại
hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số
28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực
hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng
hóa ASEAN;
- Nghị quyết số
68/NQ-CP ngày 10/9/2014 về việc gia nhập Bản ghi nhớ thực hiện dự án thí điểm
tự chứng nhận xuất xứ số 2 trong khuôn khổ ASEAN;
- Nghị quyết số 110/NQ-CP
của Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi
Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam;
- Thông tư số
19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại
hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quyết định số
0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám
đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.000366”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
35.
|
1.008882.H12
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Văn
bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
|
- Trường hợp thay đổi
hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, trong vòng 14
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và cập nhật kết quả kiểm tra
thực tế năng lực sản xuất của thương nhân.
- Trường hợp thay đổi
hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa,
trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Không quy định
|
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý
ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
39/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 Quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ
hàng hóa xuất khẩu;
- Thông tư số
19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại
hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Nghị quyết số
110/NQ-CP của Chính phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ
nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt
Nam.
- Quyết định số
0718/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám
đốc Sở Công Thương thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.008882”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
36.
|
1.014119.H12
|
Cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VI
|
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử: 06 giờ làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp phép: 08 giờ làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ
được nộp qua đường bưu điện: 24 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư.
|
- Địa điểm tiếp nhận
và trả kết quả trực tiếp: Sở Công Thương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Công
Thương.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Công Thương.
|
Phí:
- Thu 50% mức phí áp
dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 30.000 đồng/bộ C/O.
- Mức phí từ ngày 01/01/2027
trở đi: 60.000 đồng/bộ C/O.
|
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT- BCT ngày 03 tháng 4 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I- xra-en;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Thông tư số
12/2026/TT-BCT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bãi bỏ một
số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Hiệp định thương
mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Nhà nước I-xra-en.
- Quyết định số 044/2025/QĐ-UBND
ngày 21/11/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho Sở Công Thương tỉnh Cà
Mau thực hiện.
|
Các bộ phận tạo thành
cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014119”
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|