|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 143/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
19 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM, GIA TĂNG CHẾ BIẾN VÀ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026
Thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW
ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn
thực phẩm trong tình hình mới; Quyết định số 697/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm
2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch hành động đảm bảo
chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông
lâm thủy sản năm 2026; trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Công văn số 3030/SNNMT-TTBVCL ngày 30/3/2026, Công văn số
2538/SNNMT-TTBVCL ngày 09/4/2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, đồng bộ, kịp
thời, hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp theo chỉ đạo của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Tỉnh ủy về đảm bảo an ninh, an toàn thực phẩm
(ATTP), góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, ổn định sinh kế cho người sản
xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng, giá trị và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm nông, lâm, thủy sản đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong tỉnh,
trong nước, thúc đẩy xuất khẩu và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; kiểm
soát chặt chẽ nguy cơ mất an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị từ sản xuất, thu
hoạch, sơ chế, chế biến, lưu thông đến tiêu dùng.
- Thúc đẩy phát triển ngành,
nghề chế biến nông lâm thủy sản theo chiều sâu, nâng cao giá trị gia tăng, giảm
tổn thất sau thu hoạch; đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu
của thị trường trong nước và xuất khẩu.
2. Yêu cầu
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải
bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2026 đã được
HĐND, UBND tỉnh giao tại Nghị quyết số 48/NQ-HĐND; Quyết định số 289/QĐ-UBND;
Quyết định số 30/QĐ-UBND; Quyết định số 26/QĐ-UBND(1), phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của
ngành nông nghiệp và yêu cầu thực tiễn năm 2026 và kế hoạch phát triển giai đoạn
2026 - 2030.
- Xác định rõ trọng tâm, trọng
điểm; phân công cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị, bảo đảm tính khả thi,
hiệu quả và có sản phẩm đầu ra cụ thể.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành, liên cấp; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; nâng cao
trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao toàn diện, hiệu quả
công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; hình thành nền
tảng vững chắc cho phát triển chế biến sâu và mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất
khẩu theo chuỗi giá trị bền vững; tạo chuyển biến mạnh mẽ, rõ rệt về chất lượng,
an toàn, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của nông lâm thủy sản tỉnh Quảng
Ngãi theo hướng “Nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn
minh”.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt,
triển khai đồng bộ, nhất quán công tác bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy
sản, giảm thiểu nguy cơ và sự cố mất an toàn thực phẩm; duy trì và nâng cao tỷ
lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm.
- Thúc đẩy phát triển chế biến
nông lâm thủy sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung, chuỗi cung ứng an toàn;
tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến trong cơ cấu tiêu thụ và xuất khẩu.
- Phát triển thị trường tiêu thụ
trong tỉnh ổn định, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc của các thị trường trọng điểm.
3. Các chỉ tiêu cụ thể
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
theo quy định đạt trên 97%.
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản nhỏ lẻ ký cam kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm đạt
trên 97%.
- Tỷ lệ mẫu thực phẩm nông lâm
thủy sản được giám sát đạt yêu cầu an toàn thực phẩm đạt trên 98,5%.
- Phấn đấu tăng 10% số cơ sở,
diện tích hoặc sản lượng áp dụng các quy trình sản xuất tốt (VietGAP, VietGAHP
hoặc các chứng nhận tương đương) so với năm 2025.
- Phấn đấu tổng kim ngạch xuất
khẩu nông lâm thủy sản năm 2026 đạt 680 - 685 triệu USD.
III. CÁC NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Tiếp tục
rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách pháp luật chuyên ngành, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng, an toàn thực phẩm nông
lâm thủy sản.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung hệ thống pháp luật chuyên ngành; các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm
thủy sản phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế.
- Tiếp tục rà soát, tham mưu, đề
xuất các cấp có thẩm quyền điều chỉnh các chính sách đã ban hành cho phù hợp với
tình hình thực tế trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Rà soát,
sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước
- Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ
máy, bố trí, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước theo phân cấp; đồng thời tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm,
chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản.
- Rà soát, cập nhật và hoàn thiện
các quy định liên quan về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và
phát triển thị trường nông lâm thủy sản theo hướng rõ trách nhiệm, thẩm quyền của
từng cấp trong mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; bảo đảm thống nhất, đồng
bộ, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý thực tiễn; thường
xuyên kiểm tra, giám sát việc thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước theo phân cấp.
3. Tăng cường
quản lý theo chuỗi; thúc đẩy chế biến sâu gắn với thương hiệu và logistics nông
lâm thủy sản; phát triển thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh và xuất khẩu.
- Phát triển sản xuất trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP và tương đương; xây dựng,
nhân rộng các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn, phát triển các chuỗi
giá trị nông, lâm, thủy sản bền vững.
- Khuyến khích đầu tư đổi mới
công nghệ, phát triển chế biến sâu gắn với vùng nguyên liệu và chuỗi cung ứng
an toàn, bền vững, phát triển công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chế
biến phụ phẩm theo kinh tế tuần hoàn.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực quản
lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các cơ sở chế biến, bảo quản.
- Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu,
xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, phát triển hệ thống logistics nông lâm
thủy sản bền vững.
- Thường xuyên phổ biến, cập nhật
quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn mới về chất lượng, ATTP của Việt Nam và thị trường
nhập khẩu, các thông tin, biến động thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển thị trường trong
và ngoài tỉnh gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam”; tăng tỷ lệ tiêu thụ hàng hóa nông lâm thủy sản tỉnh Quảng Ngãi qua các
kênh phân phối hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại,
thương mại điện tử,…).
4. Ứng dụng
tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý chất lượng, ATTP chế biến
và phát triển thị trường, truy xuất nguồn gốc
- Tiếp tục rà soát, đề xuất sửa
đổi, bổ sung và thực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính về ATTP; ứng dụng
công nghệ thông tin hướng dẫn, phục vụ tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục
hành chính trong lĩnh vực ATTP.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý nhà nước về chất
lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường.
5. Tuyên
truyền, phổ biến chính sách pháp luật; cung cấp thông tin, truyền thông đầy đủ,
minh bạch, chính xác cho người tiêu dùng và cộng đồng xã hội.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp; các cơ sở sản xuất kinh
doanh nông lâm thủy sản về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế
biến và phát triển thị trường.
- Xây dựng các phóng sự, video
tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các mặt hàng, các sản phẩm đặc trưng, tiềm
năng và sản phẩm OCOP của tỉnh.
6. Tăng cường
kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm; trọng tâm công tác hậu kiểm, cảnh báo
sớm; chủ động xử lý vi phạm, sự cố mất an toàn thực phẩm theo chuỗi.
- Triển khai đầy đủ hoạt động
thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ
điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất, phân phối.
- Tổ chức giám sát nguy cơ an
toàn thực phẩm đối với các nhóm sản phẩm chủ lực; các vùng sản xuất nguyên liệu
tập trung, đặc biệt các vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ xuất khẩu; tập trung
vào giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, hóa chất cấm, vi sinh
vật gây hại.
- Đẩy mạnh hậu kiểm, kiểm tra
có trọng tâm, trọng điểm đối với các cơ sở có nguy cơ cao.
(Chi
tiết các nhiệm vụ và phân công thực hiện tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN
KINH PHÍ
Nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách
nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn thuộc Sở chủ động thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan của
Sở Công Thương, Sở Y tế, Công an tỉnh, các Tổ chức Chính trị - Xã hội và UBND
các xã, phường, đặc khu triển khai các nhiệm vụ được phân công.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo cho UBND tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (về Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị
trường) kết quả thực hiện đúng thời gian quy định.
b) Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường triển khai các nội dung Kế hoạch này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn được giao.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức các hội nghị, hội chợ về xúc tiến thương mại, quảng bá, kết nối sản
xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, sản phẩm OCOP, sản phẩm an
toàn. Lồng ghép quảng bá, giới thiệu, kết nối tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm
đặc sản đặc trưng vùng miền của địa phương trong các chương trình xúc tiến
thương mại ở trong và ngoài nước.
- Tổ chức các hoạt động kiểm
tra, hậu kiểm, giám sát về điều kiện ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp. Xử lý nghiêm những trường
hợp vi phạm về ATTP, các hành vi vi phạm về gian lận thương mại như: Kinh doanh
hàng hóa nhập lậu, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng kém chất
lượng, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên thị trường.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan tổ chức triển khai hiệu quả các Kế
hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh: Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 19/7/2021 của UBND
tỉnh về việc triển khai thực hiện Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ
nông sản giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi; Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 27/11/2025 triển khai thực hiện Chương trình
phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày
20/01/2026 về triển khai thực hiện Chiến lược Phát triển thương mại thị trường
trong nước giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
c) Sở Y tế
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường triển khai các nội dung Kế hoạch này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn được giao.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
tăng cường công tác hậu kiểm, kiểm tra, giám sát về điều kiện ATTP trong sản xuất,
kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý, trong đó chú trọng đến chất lượng,
ATTP và nguồn gốc, xuất xứ đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản. Kết hợp
tuyên truyền cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, đặc biệt các nhà hàng, dịch
vụ nấu ăn lưu động, bếp ăn tập thể lựa chọn thực phẩm sạch, thực phẩm có nguồn
gốc đảm bảo an toàn, được chứng nhận OCOP, được xác nhận sản phẩm chuỗi sản xuất,
cung ứng thực phẩm an toàn.
- Phối hợp thực hiện chương trình
giám sát, phòng ngừa và ngăn chặn sự cố ATTP theo quy định của pháp luật; chịu
trách nhiệm điều tra nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và chuyển cho cơ quan quản
lý thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công để xử lý và cảnh báo cho cộng đồng.
d) Công an tỉnh
- Chỉ đạo các phòng chức năng,
Công an các xã, phường, đặc khu Lý Sơn chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện
điều tra, xử lý các đối tượng có hành vi buôn bán các loại vật tư nông nghiệp
giả, kém chất lượng không rõ nguồn gốc và sản phẩm nông, lâm, thủy sản không đảm
bảo ATTP. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất, thuốc thú y, bảo
vệ thực vật, kháng sinh cấm... dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng
trọt, bảo quản, chế biến thực phẩm nông, lâm, thủy sản; kinh doanh, vận chuyển sản
phẩm động vật đông lạnh nhập lậu không rõ nguồn gốc, không đảm bảo ATTP.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong công tác kiểm tra, hậu kiểm, giám sát về chất lượng vật tư
nông nghiệp, ATTP nông, lâm, thủy sản để phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí theo
quy định.
e) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục kiểm
soát chặt chẽ việc sử dụng các loại nguyên vật liệu, thực phẩm và điều kiện đảm
bảo ATTP của các bếp ăn tập thể, căng tin trong phạm vi quản lý.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ
biến đến các bếp ăn tập thể, căng tin thực hiện lựa chọn thực phẩm sạch, thực
phẩm có nguồn gốc đảm bảo an toàn, được xác nhận sản phẩm chuỗi sản xuất, cung ứng
thực phẩm an toàn.
g) Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét đặt hàng triển khai thực hiện
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo quản, chế biến nông, lâm,
thủy sản nhằm góp phần nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm; nâng cao giá trị
gia tăng đối với sản phẩm.
- Hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức, cá
nhân xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc
và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, thương hiệu,
khả năng cạnh tranh với sản phẩm, hàng hóa trong nước và quốc tế.
- Phối hợp triển khai thực hiện
các cơ chế chính sách hỗ trợ chuyển đổi số trong nông nghiệp, các nội dung về
xây dựng hạ tầng thông tin truyền thông, hạ tầng số phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
h) Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ
đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Quảng Ngãi
Tổ chức các hội nghị, hội chợ về
xúc tiến thương mại, quảng bá, kết nối sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
tiêu biểu, sản phẩm OCOP, sản phẩm an toàn. Lồng ghép quảng bá, giới thiệu, kết
nối tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản đặc trưng vùng miền của địa phương
trong các chương trình xúc tiến thương mại ở trong và ngoài nước.
i) Báo và Phát thanh, Truyền
hình Quảng Ngãi
Thực hiện tuyên truyền các quy
định của nhà nước về ATTP; thông tin kịp thời, chính xác đến người dân về tình
hình ATTP, thông tin về thị trường nông sản trên địa bàn tỉnh.
k) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các Tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh
Thực hiện công tác tuyên truyền
nâng cao nhận thức cho các tầng lớp Nhân dân về sản xuất, kinh doanh thực phẩm
an toàn; tham gia phối hợp triển khai có hiệu quả Kế hoạch này; thường xuyên
giám sát, phát hiện, thông báo cho cơ quan chức năng các cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông, lâm, thủy sản có hành vi vi phạm về ATTP.
l) Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
- Xây dựng, phê duyệt ban hành
Kế hoạch đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển
thị trường nông, lâm, thủy sản năm 2026 trên địa bàn và triển khai thực hiện
phù hợp với nhiệm vụ, điều kiện của từng địa phương, không bỏ sót nhiệm vụ. Ưu
tiên bố trí kinh phí triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
- Tập trung, khẩn trương chỉ đạo
các phòng chuyên môn tăng cường thực hiện công tác quản lý nhà nước về đảm bảo
chất lượng, ATTP nông, lâm, thủy sản theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ
biến quy định pháp luật về ATTP; phối hợp hỗ trợ tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật
cho người dân, cơ sở sản xuất, kinh doanh về bảo đảm chất lượng, an toàn thực
phẩm và thực hành nông nghiệp tốt trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức rà soát, cập nhật
danh sách, vận động và ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn theo
Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 quy định phương thức quản lý điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy
sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; kiểm tra việc thực hiện
nội dung đã cam kết của các cơ sở; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về ATTP
trên địa bàn, công khai kịp thời kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng,
ATTP trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm mục đích khuyến cáo đối với
người tiêu dùng, răn đe các đối tượng vi phạm;
- Xây dựng, mở rộng vùng sản xuất
rau, củ, quả an toàn, cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung, để áp dụng đầy đủ các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đúng quy định về điều kiện ATTP và vệ sinh thú
y; liên kết chuỗi giá trị cung ứng thực phẩm an toàn, chất lượng, truy xuất được
nguồn gốc từ sản xuất đến tiêu dùng; đặc biệt quan tâm xây dựng, vận hành, quản
lý các chợ đầu mối, chợ truyền thống đảm bảo điều kiện ATTP theo phạm vi được
phân công, phân cấp;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện xây dựng, phát triển sản phẩm OCOP, chuỗi cung ứng
thực phẩm an toàn;
- Thực hiện xúc tiến thương mại,
kết nối, liên kết tiêu thụ sản phẩm truyền thống, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm
OCOP, sản phẩm có thế mạnh tại địa phương,… thông qua các Hội chợ, hội thảo,
chương trình ký kết hợp tác,… khi có ý kiến thống nhất của Sở Công Thương, trước
khi triển khai thực hiện.
2. Về
công tác báo cáo
a) Các địa phương, đơn vị
nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Kế hoạch (trong
đó nêu rõ những kết quả đạt được, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân; các đề xuất
giải pháp, kiến nghị).
b) Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường định kỳ tổng hợp báo cáo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh
theo quy định tại Công văn số 10697/BNNMT-CCPT ngày 23/12/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về việc hướng dẫn báo cáo định kỳ về công tác quản lý chất lượng
vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện;
trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc kịp thời phản
ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thương trực HĐND tỉnh (b/cáo);
- CT, PCT UBND tỉnh Đỗ Tâm Hiển;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVPNguyễn Đăng trình;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.NTPH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
(1) Nghị
quyết số 48/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2026; Quyết định số 289/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 19/01/2026
về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026 của tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 về việc
ban hành Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.