|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 14 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ CHO
CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân
sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 84/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm
2021;
Xét
Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 5 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về
dự thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến
nông từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số
59/BC-KTNS ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ
họp;
Hội
đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi hỗ trợ
cho các hoạt động khuyến nông từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
cụ thể một số nội dung, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ ngân
sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ
trong nông nghiệp.
2. Cơ
quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập về hoạt động khuyến nông.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Bảo
đảm công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp.
2. Tại
cùng một thời điểm triển khai thực hiện, cùng nội dung mà có nhiều chính sách ưu
đãi, hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được lựa chọn một chính sách
ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.
Điều 4. Nội dung, mức chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
1. Chi
biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: Thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC
ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi
xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại
học, giáo dục nghề nghiệp.
Riêng
đối với chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng, tập huấn và
đào tạo có thời gian dưới 05 ngày, mức chi như sau: Tiền công viết tài liệu:
70.000 đồng/trang chuẩn (trang A4, thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định
hiện hành đối với văn bản hành chính); tiền công sửa chữa, biên tập tổng thể:
40.000 đồng/trang chuẩn; tiền công thẩm định và nhận xét: 30.000 đồng/trang chuẩn.
Trường
hợp xây dựng, biên soạn tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số các lớp bồi dưỡng,
tập huấn và đào tạo có thời gian dưới 05 ngày, mức chi cao hơn 30% so với các mức
chi nêu trên hoặc chi số hóa tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trực
tuyến thì áp dụng Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định hỗ trợ và mức
chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Chi
tiền công (bao gồm thù lao) cho báo cáo viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng
viên, báo cáo viên, trợ giảng; phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng
viên, báo cáo viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành
thao tác kỹ thuật: Thực hiện theo Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND.
3. Chi: in ấn tài liệu, giáo
trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát
giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường,
phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học; thuê
phiên dịch và biên dịch (nếu có); tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ,
chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác phục
vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh,
trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác): Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
và Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND.
4. Chi
phí tài liệu học, chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở trong thời gian tham dự
đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông
a) Chi
phí tài liệu
Đối với
đối tượng chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài liệu học theo
thực tế (không bao gồm tài liệu tham khảo).
Đối với
đối tượng nhận chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tài liệu học
theo thực tế (không bao gồm tài liệu tham khảo) đối với người nông dân sản xuất
nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo; người nông dân sản xuất hàng hóa, tổ viên tổ
hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp; hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học theo thực tế
(không bao gồm tài liệu tham khảo) đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt
động trong các lĩnh vực khuyến nông.
b) Hỗ
trợ tiền ăn
Đối với
đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Hỗ trợ
300.000 đồng/người/ngày trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp thành
phố tổ chức; 150.000 đồng/ngày/người trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị
thuộc cấp phường, xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức).
Đối với
đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:
Người
nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Hỗ trợ 300.000 đồng/người/ngày
trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp thành phố tổ chức; 150.000 đồng/ngày/người
trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp phường, xã tổ chức (không
phân biệt địa điểm tổ chức).
Người
nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp
tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông
nghiệp: Hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày trong trường hợp do các cơ quan, đơn vị
thuộc cấp thành phố tổ chức; 75.000 đồng/ngày/người trong trường hợp do các cơ
quan, đơn vị thuộc cấp phường, xã tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức).
c) Hỗ
trợ tiền đi lại
Đối với
đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Hỗ trợ
200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở
lên. Riêng đối với người khuyết tật, người học cư trú ở thôn đặc biệt khó khăn,
xã khó khăn (xã khu vực II) hoặc xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) theo quy
định của cấp thẩm quyền, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm
đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
Đối với
đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:
Người
nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Hỗ trợ 200.000 đồng/người/khóa
học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người
khuyết tật, người học cư trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khó khăn (xã khu vực
II) hoặc xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) theo quy định của cấp thẩm quyền,
mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ
5 km trở lên.
Người
nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp
tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông
nghiệp: Hỗ trợ 100.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú
từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật, người học cư trú ở thôn đặc biệt
khó khăn, xã khó khăn (xã khu vực II) hoặc xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực
III) theo quy định của cấp thẩm quyền, mức hỗ trợ 150.000 đồng/người/khóa học nếu
địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
d) Hỗ
trợ chỗ ở
Đối với
đối tượng chuyển giao công nghệ: Trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở
cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm điện, nước, chi phí
khác (nếu có) theo thực tế. Trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ
100% chi phí, tối đa không vượt mức chi tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công
tác theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chi công
tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao
nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Đối với
đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:
Người
nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: Trường hợp đơn vị tổ chức
đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm
điện, nước, chi phí khác (nếu có) theo thực tế. Trường hợp thuê chỗ ở cho học
viên thì được hỗ trợ 100% chi phí, tối đa không vượt mức chi tiền thuê phòng
nghỉ tại nơi đến công tác theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
Người
nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp
tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông
nghiệp: Trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn
vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có)
theo thực tế. Trường hợp thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ bằng 50% mức
chi tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
5. Chi
khảo sát, học tập trong và ngoài nước
a) Khảo
sát, học tập trong nước: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND. Riêng mức chi hỗ trợ tiền ăn
áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Khảo
sát, học tập ngoài nước: Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà
nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
Điều 5. Nội dung, mức chi thông tin tuyên truyền
1.
Tuyên truyền qua hệ thống truyền thông đại chúng; xuất bản tạp chí, tài liệu và
các loại ấn phẩm khuyến nông; bản tin, trang thông tin điện tử khuyến nông
a) Mức
chi thực hiện theo hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại
chúng qua đấu thầu; trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ, thực hiện theo đơn giá
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi
nhuận bút cho tác phẩm (tin, bài, ảnh, thơ, clip ...) đăng trên bản tin khuyến
nông, trang thông tin điện tử khuyến nông, tài liệu tuyên truyền khuyến nông và
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mức chi thực hiện theo
Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3
năm 2014 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản
và Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 18
tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về chế độ chi
trả nhuận bút, thù lao đối với cổng, trang thông tin điện tử và hệ thống đài
truyền thanh cơ sở của thành phố Đà Nẵng. Đối với nội dung chi chưa có quy định
về định mức chi thì thực hiện theo dự toán thực tế được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt của mình.
2. Tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội
thảo, tham quan học tập, hội nghị sơ kết, tổng kết khuyến nông, hội nghị giao
ban khuyến nông vùng
Nội dung và mức chi: Thực hiện
theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND. Riêng mức
chi đối với chủ tọa, thư ký, báo cáo viên, bồi dưỡng viết báo cáo diễn đàn, tọa
đàm, hội thảo (gọi chung là hội thảo): Áp dụng mức chi theo quy định tại điểm c
khoản 1 mục II Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành
kèm theo Nghị quyết số 58/2023/NQ-HĐND ngày
21 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, với mức cụ thể như
sau: Người chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi; thư ký: 250.000 đồng/người/buổi; báo
cáo viên trình bày báo cáo tại hội thảo: 1.500.000 đồng/báo cáo; báo cáo được
cơ quan tổ chức đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 750.000 đồng/báo
cáo.
3. Chi
hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp quốc gia
a) Trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập khuyến nông trên địa bàn thành phố chủ trì tổ chức
hội chợ, triển lãm: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí về gian hàng, chi thông tin
tuyên truyền và chi hoạt động của ban tổ chức hội chợ triển lãm theo dự toán được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường
hợp các cơ sở sản xuất nông nghiệp (doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn thành phố), đơn vị sự nghiệp công lập tham gia các hội chợ,
triển lãm giới thiệu sản phẩm trong nước: Mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí thuê
gian hàng, trang trí, vận chuyển hàng hóa nhưng không quá 15 triệu đồng/đơn vị
đối với hội chợ, triển lãm tổ chức trong thành phố; hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/đơn
vị đối với hội chợ, triển lãm tổ chức ngoài thành phố; mỗi đơn vị được hỗ trợ
không quá 02 lần/năm.
4. Tổ
chức hội thi, tuyên truyền, vận động về các hoạt động khuyến nông
a) Nội
dung chi: Chi truyền thông, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng và tuyên truyền cổ động trực quan; chi khảo sát phục vụ cho công tác tổ
chức; chi thuê hội trường, trang thiết bị, âm thanh, ánh sáng, trang trí sân khấu;
chi xây dựng nội dung maket, xây dựng clip minh họa; trang phục, đạo cụ, thuê
phương tiện vận chuyển; chi hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại
cho thành viên ban tổ chức, ban giám khảo, ban cố vấn, diễn viên tham gia cuộc
thi, hội thi, hội diễn; chi viết kịch bản, đạo diễn, biên đạo, họa sĩ, thiết kế,
nhạc sĩ và chi thù lao, nhuận bút khác phục vụ cuộc thi, hội thi, hội diễn; chi
bồi dưỡng ban tổ chức, ban giám khảo, ban cố vấn nghệ thuật, bộ phận hỗ trợ, phục
vụ; bồi dưỡng tập luyện, biểu diễn cho thí sinh, diễn viên tham gia cuộc thi, hội
thi, hội diễn; bồi dưỡng người dẫn chương trình; chi thù lao mời, tham vấn ý kiến
chuyên gia tham gia chấm chọn; chi cúp, cờ, giải thưởng cho cá nhân, tập thể; hội
nghị tổng kết, trao giải; chi khác phục vụ cuộc thi, hội thi, hội diễn.
b) Mức
chi: Áp dụng các mức chi liên quan quy định tại Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định nội dung, mức chi tổ chức cuộc thi, hội
thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, báo chí trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam. Đối với nội dung chi chưa có quy định về định mức chi thì thực hiện theo dự
toán thực tế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết
định phê duyệt của mình.
5. Chi ứng dụng công nghệ thông
tin phục vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông: Thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 18/2024/TT- BTTTT
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) quy định lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 6. Nội dung, mức chi xây dựng và nhân rộng mô hình
1. Chi
hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu
a) Mô
hình trình diễn tại thôn đặc biệt khó khăn, xã biên giới đất liền, xã đảo, xã
khó khăn (xã khu vực II) và xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III): Hỗ trợ tối
đa 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình nhưng
không quá 3.000 triệu đồng/mô hình.
b) Mô
hình trình diễn ở thôn miền núi, xã miền núi: Hỗ trợ tối đa 70% chi phí về giống,
thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình nhưng không quá 3.000 triệu đồng/mô
hình.
c) Mô
hình trình diễn tại các địa bàn còn lại: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí về giống,
thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình nhưng không quá 3.000 triệu đồng/mô
hình.
d) Mô
hình ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 40% tổng kinh phí thực hiện mô
hình (đối với tất cả các địa bàn) nhưng không quá 5.000 triệu đồng/mô hình.
2. Chi
tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình
a) Chi
tài liệu, văn phòng phẩm, vật tư thực hành, thuê hội trường, trang thiết bị phục
vụ, xăng xe, thuê xe: Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành và hợp đồng với
nhà cung cấp được lựa chọn.
b) Chi
hỗ trợ tiền ăn theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này;
chi hỗ trợ tiền nước uống theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
c) Chi
bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm biên soạn tài liệu): Mức chi thực
hiện theo Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND.
3. Chi
thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập: Mức chi áp dụng
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này.
4. Chi
thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương cơ sở/22
ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.
Điều 7. Nội dung, mức chi tư vấn và dịch vụ khuyến nông
1. Đối
với tư vấn thông qua đào tạo, tập huấn, diễn đàn, tọa đàm: Mức chi thực hiện
theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
2. Đối
với tư vấn thông qua các phương tiện truyền thông, diễn đàn, tọa đàm: Mức chi
thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
3. Đối
với tư vấn trực tiếp, tư vấn và dịch vụ thông qua thỏa thuận, hợp đồng: Mức chi
thực hiện theo thỏa thuận, hợp đồng căn cứ quy định pháp luật liên quan.
Điều 8. Nội dung, mức chi hợp tác quốc tế về khuyến nông
1. Mức
chi thực hiện theo quy định hiện hành, theo các hiệp định, nghị định thư hoặc
thỏa thuận, hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân trong nước
với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Đón
tiếp các đoàn khách nước ngoài vào làm việc: Thực hiện theo Nghị quyết số 240/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội
đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm
việc tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách
trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 9. Nội dung chi khác
1.
Thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông, đánh giá hiệu
quả hoạt động khuyến nông: Thực hiện theo Thông tư số
004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức
lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
2. Mua bản quyền tác giả, công
nghệ mới phù hợp để chuyển giao gắn với chương trình, dự án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt: Mức chi theo hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên liên quan
theo quy định pháp luật.
3. Mua
sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khuyến nông: Thực
hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức và dự toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
4. Quản
lý nhiệm vụ khuyến nông
a) Cơ
quan quản lý khuyến nông được trích 3% nguồn kinh phí khuyến nông được cấp có
thẩm quyền giao dự toán trong năm để phục vụ công tác quản lý khuyến nông, báo
cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí trước khi thực hiện.
b) Nội
dung chi quản lý nhiệm vụ khuyến nông: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự
nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông.
Riêng
đối với nội dung chi hội đồng tư vấn, thẩm định, xác định, đánh giá, nghiệm thu
chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông: Thực hiện mức chi theo quy định tại
thứ tự 1.3 điểm a khoản 2 Mục II Quy định ban hành kèm theo Nghị
quyết số 58/2023/NQ-HĐND.
c) Tổ
chức chủ trì và đơn vị triển khai thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông được
trích 5% nguồn kinh phí khuyến nông được cấp có thẩm quyền giao dự toán trong
năm để chi cho công tác tổ chức thực hiện, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám
sát, nghiệm thu, quyết toán và chi khác. Mức chi thực hiện theo quy định hiện
hành.
d) Các
khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến nông theo quyết định phê duyệt của cấp
có thẩm quyền.
Điều 10. Kinh phí thực hiện
Ngân
sách nhà nước giao thực hiện các hoạt động khuyến nông theo phân cấp ngân sách
nhà nước hiện hành.
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
Đối với
các chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt dự toán trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực và đang thực hiện thì được
tiếp tục thực hiện đến khi được nghiệm thu chính thức.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Những
nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số
83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ, Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày
04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật khác
có liên quan.
4. Trường
hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế đó.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi
bỏ các Nghị quyết sau:
a) Nghị
quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm
2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số nội dung, mức chi từ
ngân sách nhà nước thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam.
b) Nghị quyết số 305/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Hội
đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho các hoạt
động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ nhất
thông qua ngày 14 tháng 4 năm 2026./.