|
UBND THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
522/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội,
ngày 17 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM
ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật
Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị
định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị
định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch
điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao
dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông
tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số
nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết
định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết
định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc
Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị
của Sở Công thương tại văn bản số 2737/SCT-VP ngày 06/04/2026 Về việc phê duyệt
phương án tái cấu trúc đối với TTHC lĩnh vực công thương;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 02 thủ tục hành chính (TTHC)
lĩnh vực An toàn vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục
TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực An toàn vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết
phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực An toàn vệ sinh lao
động thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Công thương và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu
tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố,
Sở Công thương hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành
với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công thương
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Công thương, TTPVHCC.
|
KT.GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan
Văn Phúc
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 522/QĐ-TTPVHCC ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cấp giải quyết
|
|
1.
|
2.100014
|
Cấp chứng
chỉ kiểm định viên
|
Cấp Tỉnh
|
|
2.
|
2.000066
|
Cấp lại
chứng chỉ kiểm định viên
|
Cấp Tỉnh
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định 522/QĐ-TTPVHCC ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI
CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái
cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên
thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị;
Kế hoạch số
20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2026;
Kế hoạch số
38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của
Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân
tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC
lĩnh vực An toàn vệ sinh lao động hiện đã được Bộ chuyên ngành quy định mức độ
dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Tuy nhiên, Danh mục thành phần hồ sơ hiện
hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp
ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách
thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên
ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm
nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
Hệ thống
cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu
suất trong quá trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân
đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh
nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính
có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch
vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ
sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ
thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN
TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục: Cấp chứng chỉ kiểm định viên
1.1. Mã thủ
tục: 2.000140
1.2. Cơ quan
thực hiện: Sở Công thương
- Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội theo quyết định số
5742/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 về việc ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội giải
quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền
giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Thời hạn
ủy quyền đến ngày 28/2/2027.
1.3. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Kiểm định viên, thực hiện công tác kiểm
định các đối tượng kiểm định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy
định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
1.4. Phí/lệ
phí: Không.
1.5. Rà
soát, đánh giá
Thành phần
hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử
2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản sao
văn bằng tốt nghiệp đại học của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực
hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ
chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ
liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính
|
Lựa chọn 1
trong 03 hình thức sau:
- Văn bản
điện tử[1]
- Bản sao
điện tử có chứng thực[2]
- Bản sao
điện tử [3]
|
|
3.
|
Chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân
|
|
x
|
Thông tin
được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối Cá nhân không phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
|
Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư
|
|
4.
|
Tài liệu
chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 9 Nghị định
44/2016/NĐ-CP: Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về
nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có
thời gian thực hiện kiểm định
|
x
|
x
|
Cá nhân/Tổ
chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1
trong 02 hình thức sau:
- Văn bản
điện tử
- Bản sao
điện tử có chứng thực
|
|
5.
|
Tài liệu
chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 9 Nghị định
44/2016/NĐ-CP: Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc
thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm
định.
|
x
|
x
|
|
6.
|
02 ảnh màu
cỡ 3x4 của người đề nghị cấp Chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng,
kể từ ngày đề nghị
|
x
|
|
Ảnh định dạng jpg
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng
số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong
trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính
xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
1.6. Quy
trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi
tiết
Bước chuẩn
bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng
thực hiện: Cá nhân
- Nội dung
thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc
bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và
lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và
nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng
thực hiện: Cá nhân
- Nội dung
thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập
Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo
thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích
kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết
TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan.
Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người
dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực
hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp
(scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại
các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực
hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình
thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định
sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp
nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn
để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không
thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã
được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ
đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho
quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp
không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ
thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực
hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp
luật.
Bước 3: Xác thực dữ
liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hệ thống:
Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của
giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy
phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan
chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội
dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ
giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả
giải quyết TTHC
- Đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung
thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật
trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung
thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu
trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ
liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng h ồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của
công dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên
tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với
các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ
liệu theo quy định.
2.
Thủ tục: Cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
2.1. Mã thủ
tục: 2.000066
2.2. Cơ quan
thực hiện: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.3. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Kiểm định viên, thực hiện công tác kiểm
định các đối tượng kiểm định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy
định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
2.4. Phí/lệ
phí: Không.
2.5. Rà
soát, đánh giá
Thành phần
hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử
2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
(1)
|
Cấp lại
trong trường hợp Chứng chỉ hết hạn
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản gốc
chứng chỉ đã được cấp
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ
chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ
liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính
|
Trường hợp
thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản
điện tử
- Bản sao
điện tử có chứng thực
|
|
3.
|
Kết quả
sát hạch trước khi cấp lại
|
x
|
|
|
4.
|
02 ảnh màu
cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong thời gian 06 tháng, kể từ
ngày đề nghị
|
x
|
|
|
|
Ảnh định dạng jpg
|
|
(2)
|
Cấp lại
trong trường hợp Chứng chỉ bị thu hồi được xem xét để cấp lại
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Báo cáo
việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về khắc phục
sai phạm
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ
chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ
liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính
|
Lựa chọn 1
trong 02 hình thức sau:
- Văn bản
điện tử
- Bản sao
điện tử có chứng thực
|
|
3.
|
Văn bản
chứng minh đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định tổ chức sau thời
điểm quyết định thu hồi chứng chỉ có hiệu lực đối với trường hợp quy định
tại điểm c và đ Khoản 2 Điều 14 Nghị định 44/2016/NĐ-CP
|
x
|
|
|
4.
|
02 ảnh màu
cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong thời gian 06 tháng, kể từ
ngày đề nghị
|
x
|
|
Ảnh định dạng jpg
|
|
(3)
|
Cấp lại trong
trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung Chứng chỉ kiểm định viên
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản gốc
chứng chỉ đã được cấp
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ
chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ
liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính
|
Lựa chọn 1
trong 02 hình thức sau:
- Văn bản
điện tử
- Bản sao
điện tử có chứng thực
|
|
3.
|
Tài liệu
chứng minh sự phù hợp của yêu cầu bổ sung, sửa đổi
|
x
|
|
|
4.
|
02 ảnh màu
cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong thời gian 06 tháng, kể từ
ngày đề nghị
|
x
|
|
Ảnh định dạng jpg
|
|
(4)
|
Cấp lại
trong trường hợp bị hỏng hoặc bị mất Chứng chỉ kiểm định viên
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
- Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
02 ảnh màu
cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong thời gian 06 tháng, kể từ
ngày đề nghị
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ
chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính
|
Ảnh định dạng jpg
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng
số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong
trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính
xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
2.6. Quy
trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi
tiết
Bước chuẩn
bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng
thực hiện: Cá nhân
- Nội dung
thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc
bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và
lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và
nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng
thực hiện: Cá nhân
- Nội dung
thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập
Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về
dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo
thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích
kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết
TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan.
Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực
hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình
thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định
sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp
nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn
để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không
thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã
được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ
đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản
lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp
không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ
thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực
hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp
luật.
Bước 3: Xác thực dữ
liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hệ thống:
Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của
giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy
phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan
chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội
dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ
giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả
giải quyết TTHC
- Đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung
thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
t rả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật
trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung
thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu
trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ
liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng h ồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của
công dân, doanh nghiệp.
2.7. Nguyên
tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực;
không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với
các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ
liệu theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG
1. Tác động
đối với người dân
Giảm thiểu
tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực
hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng
dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể
thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy
trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho
phép công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh
bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết
quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp
công dân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị
pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động
đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và
Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định
đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
Các biểu mẫu
điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện
theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống
và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng
tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động
đối với bộ phận một cửa
Chi nhánh
được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển
trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có
khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ
đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu
nại của Công dân.
4. Chi phí
tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực
hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông
qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số,
giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in
ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Chi phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Cấp chứng
chỉ kiểm định viên
|
15.060.000 ₫
|
5.544.000 ₫
|
|
2
|
Cấp lại
chứng chỉ kiểm định viên
|
11.010.000 ₫
|
3.850.000 ₫
|
|
Tổng cộng
|
26.070.000 ₫
|
9.394.000 ₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm được sau tái cấu trúc
|
16.676.000 ₫
(Tiết kiệm: 64%)
|
* Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố:
Trung tâm
phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và các
cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành
chính.
Đánh giá
việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29
Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp
nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu,
điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
2. Sở Công
thương:
Phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn
thiện quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ
lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều
kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện
giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân
thủ nghiêm ngặt quy định của phương án tái cấu trúc.
3. Sở Khoa
học và Công nghệ:
Chủ trì,
phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Công thương hoàn
thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên
quan.
4. Các cơ
quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách
nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch
hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ
TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 522/QĐ-TTPVHCC ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục: Cấp chứng chỉ kiểm định viên
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn
bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
5
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề
nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao
văn bằng tốt nghiệp đại học của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực
hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
Tài liệu
chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 9 Nghị định
44/2016/NĐ-CP: Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về
nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có
thời gian thực hiện kiểm định
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Tài liệu
chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 9 Nghị định
44/2016/NĐ-CP: Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc
thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm
định.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
02 ảnh màu
cỡ 3x4 của người đề nghị cấp Chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng,
kể từ ngày đề nghị
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ
sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ
phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các
chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi
phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
1.255.000 ₫
|
462.000 ₫
|
|
Số lượng
đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
12
|
12
|
|
Tổng chi
phí thực hiện TTHC 1 năm
|
15.060.000 ₫
|
5.544.000 ₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
9.516.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 63,19%)
|
2.
Thủ tục: Cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn
bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản gốc
chứng chỉ đã được cấp
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Kết quả
sát hạch trước khi cấp lại
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
02 ảnh màu
cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong thời gian 06 tháng, kể từ
ngày đề nghị
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ
sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ
phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các
chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi
phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000 ₫
|
385.000 ₫
|
|
Số lượng
đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí
thực hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000 ₫
|
3.850.000 ₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
7.160.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 65,03%)
|