|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 515/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị
định 367/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025-2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp
vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 -
2025;
Căn cứ Kế hoạch số 150/KH-UBND
ngày 11/4/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa, chuẩn
hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà
nước thành phố Hà Nội năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND
ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành
phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại văn bản số 2298/SKHCN-VP ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc công
bố và phê duyệt danh mục thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hoá trong lĩnh
vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công nghệ thông tin thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tục hành chính nội bộ tại
Quyết định này thay thế 02 thủ tục hành chính nội bộ sau:
STT 5 - Thẩm định Thiết kế cơ
sở dự án Công nghệ thông tin (Dự án 2 bước); STT 6 - Thẩm định Thiết kế chi
tiết dự án Công nghệ thông tin (Dự án 1 bước) được công bố tại Phụ lục kèm theo
Quyết định số 1971/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Khoa
học và Công nghệ thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
Điều 3. Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ, Trung tâm hành chính công Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch và các PCT UBND Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ,
các phòng, đơn vị trực thuộc TT;
- Cổng thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Thủ tục hành chính nội bộ
thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Thành phố
|
|
1
|
Thẩm định thiết kế dự án
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công, bao gồm:
- Thiết kế cơ sở dự án Công
nghệ thông tin (Dự án 2 bước);
- Thẩm định Thiết kế chi tiết
dự án Công nghệ thông tin (Dự án 1 bước);
- Thẩm định kỹ thuật, thiết
bị, phần mềm (Đối với dự án mua sắm);
- Thẩm định yêu cầu chất
lượng dịch vụ (Đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin).
|
Công nghệ thông tin
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thẩm định thiết kế dự án
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công, bao gồm:
- Thiết kế cơ sở dự án Công
nghệ thông tin (Dự án 2 bước);
- Thẩm định Thiết kế chi tiết
dự án Công nghệ thông tin (Dự án 1 bước);
- Thẩm định kỹ thuật, thiết bị,
phần mềm (Đối với dự án mua sắm);
- Thẩm định yêu cầu chất lượng
dịch vụ (Đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin).
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ
Dự án đến đơn vị đầu mối thẩm định để tổ chức thẩm định theo quy định.
- Bước 2: Đơn vị đầu mối thẩm
định gửi hồ sơ Dự án đến Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm định thiết kế dự án.
- Bước 3: Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức thẩm định thiết kế dự án, gửi kết quả về đơn vị đầu mối thẩm định.
- Bước 4: Đơn vị đầu mối thẩm
định tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện:
Đơn vị đề nghị thẩm định thiết kế dự án gửi hồ sơ về Sở Khoa học và
Công nghệ.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Tờ trình thẩm định thiết kế
dự án.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Báo cáo kết quả khảo sát,
biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát.
- Quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư.
- Các văn bản pháp lý liên quan
(nếu có).
- Số lượng: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian thẩm định thiết kế dự án không quá 15 ngày làm việc với dự án
nhóm A; không quá 10 ngày làm việc với dự án nhóm B, C (kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ).
1.5. Đối tượng thực hiện:
Các cơ quan, đơn vị đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước, thực hiện theo hình thức dự án.
1.6. Cơ quan giải quyết:
Sở Khoa học và Công nghệ.
1.7. Kết quả thực hiện: Văn
bản trả lời về việc thẩm định thiết kế dự án.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện (nếu có): Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý
- Luật Đầu tư công ngày 20
tháng 11 năm 2024;
- Luật Chuyển đổi số ngày 11
tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số 45/2026/NĐ-CP
ngày 26/01/2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.