PHẦN 2: NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Tên thủ tục: Cho phép thử nghiệm có kiểm soát
|
Trình tự
thực hiện
|
- Tổ chức, doanh nghiệp có nhu
cầu thử nghiệm có kiểm soát nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Các điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc tiếp nhận qua đường bưu chính, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Trong thời gian 0,5 ngày làm việc (4 giờ làm việc) kể từ thời điểm
tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển về
Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, đánh giá hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính công
đánh giá sự đầy đủ của thành phần hồ sơ, chuyển về Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá hồ sơ
không quá 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tiếp nhận hồ sơ.
- Trong thời gian 6,5 ngày làm
việc (44 giờ làm việc), Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá sơ bộ sự phù hợp
với các tiêu chí và điều kiện lựa chọn của thử nghiệm có kiểm soát theo Nghị
quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 theo trình tự như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không phù hợp
với tiêu chí và điều kiện lựa chọn của thử nghiệm có kiểm soát: thông báo
bằng văn bản trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do không phù hợp với tiêu chí và điều
kiện lựa chọn của thử nghiệm có kiểm soát hoặc thông báo trực tuyến trên cổng
dịch vụ công Quốc gia;
b) Trường hợp cần phải lấy ý kiến
các Sở, ban, ngành và chuyên gia độc lập: dự thảo văn bản xin ý kiến về sự
phù hợp về các tiêu chí và điều kiện lựa chọn của thử nghiệm có kiểm soát và
chuyên gia độc lập, và đề nghị các Sở, ban, ngành cử chuyên gia tham gia hội
đồng thẩm định cho phép thử nghiệm có kiểm soát.
c) Thời gian lấy ý kiến của các
Sở, ban, ngành, chuyên gia độc lập và tổng hợp kết quả lấy ý kiến trong thời
gian 10 ngày làm việc. (80 giờ làm việc).
Trên cơ sở kết quả lấy ý kiến của
các Sở, ban, ngành, chuyên gia độc lập:
+ Trường hợp hồ hồ sơ không phù
hợp với tiêu chí và điều kiện lựa chọn của thử nghiệm có kiểm soát, Sở Khoa
học và Công nghệ ban hành văn bản từ trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do không phù
hợp.
+ Trường hợp hồ sơ phù hợp với
các tiêu chí và điều kiện lựa chọn của thử nghiệm có kiểm soát, Sở Khoa học
và Công nghệ ban hành quyết định thành lập hội đồng thẩm định.
d) Sở Khoa học và Công nghệ ban
hành quyết định thành lập hội đồng thẩm định, chuyển hồ sơ cho các thành viên
hội đồng và hội đồng thẩm định cho phép thử nghiệm có kiểm soát đối với từng
phương án thử nghiệm có kiểm soát (gọi tắt là hội đồng thẩm định). Thời gian
là 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập hội đồng.
Trên cơ sở kết quả của Hội đồng
thẩm định và đánh giá hồ sơ đăng ký thử nghiệm có kiểm soát, trong thời gian
17 ngày làm việc (136 giờ làm việc) thì:
(1) Trường hợp: phương án đăng ký
thử nghiệm có kiểm soát được hội đồng tiếp tục đánh giá không đạt thì thông
báo cho tổ chức, doanh nghiệp kết quả thử nghiệm không đạt.
(2) Trường hợp: phương án đăng ký
thử nghiệm có kiểm soát cần giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và kiểm tra
thực tế cơ sở vật chất, năng lực của tổ chức, doanh nghiệp (nếu cần thiết);
Thì tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện, bổ sung hồ sơ. Sau đó hội đồng thẩm
định tổ chức đánh giá lại phương án thử nghiệm có kiểm soát. Trên cơ sở kết
quả đánh giá lại của Hội đồng thẩm định:
+ Trường hợp phương án thử nghiệm
được hội đồng thẩm định đánh giá không đạt thì thông báo có tổ chức, doanh
nghiệp kết quả thử nghiệm không đạt
+ Trường hợp phương án thử nghiệm
có kiểm soát được đánh giá đạt Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thiện, trình
UBND Thành phố hồ sơ xem xét; trình HĐND thành phố quyết định phạm vi miễn áp
dụng pháp luật đối với từng dự án thử nghiệm có kiểm soát. Tổng thời gian bao
gồm:
* Thời gian Sở Khoa học và Công
nghệ hoàn thiện, trình UBND Thành phố là trong thời hạn 20 ngày làm việc (160
giờ làm việc)
* Thời gian UBND thành phố xem
xét hồ sơ của Sở Khoa học và Công nghệ trình là trong thời hạn 10 ngày làm
việc (80 giờ giờ làm việc)
e) UBND trình HĐND Thành phố ban
hành Nghị quyết phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật đối với từng dự
án thử nghiệm theo đề xuất của UBND Thành phố. Thời gian ban hành Nghị quyết
theo thời gian họp của HĐND Thành phố.
Thời gian
xem xét, đăng ký kỳ họp HĐND và soạn thảo văn bản trình HĐND, Họp HĐND và ban
hành Nghị quyết là 48 ngày làm việc (384 giờ làm việc)
- UBND
Thành phố ban hành quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát (trong đó giao
trách nhiệm cho cơ quan, hướng dẫn kiểm soát quá trình thử nghiệm) kèm quy
chế riêng đối với từng phương án thử nghiệm có kiểm soát. Thời gian ban hành
quyết định là trong thời hạn 15 ngày làm việc (120 giờ làm việc) kể từ ngày
HĐND ban hành Nghị quyết.
- Trung
tâm phục vụ hành chính công trả kết quả thực hiện TTHC cho tổ chức, doanh
nghiệp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức,
doanh nghiệp nộp hồ sơ hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp
trực tiếp;
- Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành phần hồ sơ
|
I. Thành
phần hồ sơ:
1. Đơn
đăng ký cho phép thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục I ban hành
kèm Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
2. Giấy
phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
3. Phương
án thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị quyết
số 29/2025/NQ-HĐND.
4. Dự
thảo Quy chế thử nghiệm có kiểm soát của tổ chức, doanh nghiệp đăng ký sản
phẩm thử nghiệm theo Mẫu 1.12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
29/2025/NQ-HĐND.
5. Tài
liệu chứng minh năng lực của tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm: cơ sở
vật chất, hạ tầng công nghệ, thiết bị, máy móc, văn phòng, nhà xưởng, tài sản
sở hữu trí tuệ; nhân lực, lực lượng lao động hiện có; đội ngũ nhân sự chính
tham gia trong quá trình thử nghiệm; cam kết đáp ứng về tài chính để thực
hiện thử nghiệm có kiểm soát.
II. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
137 ngày
làm việc (1096 giờ làm việc) từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phù hợp với tiêu
chí và điều kiện lựa chọn của thử nghiệm có kiểm soát
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức,
doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, sản phẩm,
dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới, có tính đổi mới sáng tạo.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định cho phép thử nghiệm.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết
định cho phép thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.7 của Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai (nếu có, đính kèm)
|
1. Đơn
đăng ký cho phép thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục I ban hành
kèm Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
2. Giấy
phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
3. Phương
án thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị quyết
số 29/2025/NQ-HĐND.
4. Dự
thảo Quy chế thử nghiệm có kiểm soát của tổ chức, doanh nghiệp đăng ký sản
phẩm thử nghiệm theo Mẫu 1.12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
29/2025/NQ-HĐND.
|
|
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Tổ chức,
doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đáp ứng các yêu cầu về kỹ
thuật, công nghệ, nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm việc thử nghiệm và
kiểm soát được quá trình, môi trường thử nghiệm.
|
|
Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
|
Căn cứ Luật
Thủ đô ngày 28/06/2024;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ngày
29/9/2025;
|
Mẫu 1.1
Phụ lục I - Đơn đăng ký cho phép thử nghiệm có kiểm soát
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHO PHÉP THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hà Nội
.......................(Tên
tổ chức đề nghị) đề nghị............ xem xét cho phép thử nghiệm có kiểm soát
công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông
tin chung:
a) Tên đơn
vị đăng ký: ...........................................
b) Địa chỉ
trụ sở chính: ..........................................
c) Mã số
doanh nghiệp: .........................................
d) Người
đại diện theo pháp luật:
- Họ và
tên:........................................................
- Chức vụ:
..........................................................
- Số điện
thoại liên hệ: .........................................
- Email
liên hệ: ....................................................
2.Thông tin
về giải pháp công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới đăng ký thử
nghiệm có kiểm soát:
- Tên giải
pháp: ...................................................
- Mô tả
giải pháp: ................................................
- Phạm vi,
không gian thử nghiệm (địa lý, đối tượng Người dùng...): ..............
- Thời gian
dự kiến thử nghiệm: ...............................
- Kế hoạch
quản lý rủi ro và biện pháp khắc phục: ............
- Cam kết
tuân thủ quy định pháp luật và quy định thử nghiệm
Chúng tôi
cam đoan các thông tin nêu tại Đơn đề nghị ngày, Thuyết minh kèm theo và các hồ
sơ gửi đến.... là hoàn toàn đúng sự thật, chịu trách nhiệm về tính trung thực
của thông tin cung cấp và đảm bảo việc tuân thủ các quy định pháp luật có liên
quan trong quá trình tham gia thử nghiệm.
Kính đề
nghị quý cơ quan quan tâm xem xét./.
|
|
Đại diện đơn vị đăng ký
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 1.2
Phụ lục I - Phương án thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ
CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
PHƯƠNG ÁN THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
I. THÔNG
TIN VỀ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM
1. Thông
tin chung:
Tên:
Địa chỉ:
Điện
thoại:..................................... Email:.......................................
Website (nếu
có):
Đại diện
theo pháp luật: ................................ Chức vụ:
................................
Thông tin
người liên hệ (tên, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại, email).
2. Mô tả về
tổ chức
a) Mô tả bộ
máy, cơ cấu tổ chức
b) Ngành
nghề sản xuất, kinh doanh chính
c) Sản phẩm
chính (nếu có)
d) Người
dùng và các bên liên quan chính (như Người dùng trực tiếp, Người dùng gián
tiếp, nhà cung ứng, đối tác, bên cộng tác…)
đ) Giới
thiệu về năng lực của tổ chức
- Mô tả cụ
thể về cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có (như công nghệ, thiết bị, máy móc,
văn phòng, nhà xưởng, tài sản sở hữu trí tuệ chính…)
- Mô tả
nhân lực, lực lượng lao động hiện có
- Mô tả về
đội ngũ nhân sự chính tham gia trong quá trình thử nghiệm (năng lực, trình
độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, các thành tích đã đạt được nếu có…)
- Thông tin
về các thành tựu đạt được, các giải thưởng đã đạt được của tổ chức, nhân sự
chính của tổ chức (nếu có)
- Vốn hiện
có
- Các khoản
đầu tư huy động được (nếu có)
e) Tình
trạng pháp lý
- Thông tin
về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập của tổ chức
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh.
- Tình hình
chấp hành các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước, bảo hiểm xã hội cho người lao
động và các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
II. THÔNG
TIN VỀ SẢN PHẨM THỬ NGHIỆM ĐỀ XUẤT CHO PHÉP THỬ NGHIỆM
1. Tên sản
phẩm thử nghiệm đề xuất cho phép thử nghiệm có kiểm soát
2. Tính cần
thiết phải thử nghiệm có kiểm soát
a) Tổng
quan các nghiên cứu hoặc ứng dụng giải pháp công nghệ có liên quan đã được thực
hiện bởi tổ chức đề nghị cho phép hoặc các tổ chức khác trong và ngoài nước
b) Các tồn
tại, hạn chế, các vấn đề đặt ra cần phải giải quyết
c) Lý do
cần phải thử nghiệm theo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát: thuyết minh về hiện
trạng pháp luật liên quan sản phẩm và những vướng mắc về pháp lý trong việc
triển khai thực hiện sản phẩm trên thực tế.3. Mục tiêu của việc thử nghiệm
4. Mô tả về
sản phẩm thử nghiệm đề nghị cho phép thử nghiệm
a) Mô tả
công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới đăng ký tham gia thử nghiệm,
trong đó thể hiện: tính mới hoặc áp dụng công nghệ mới hoặc có tính đổi mới
sáng tạo của giải pháp; mô hình mô phỏng giải pháp hoặc bản trình diễn thử (nếu
có)
- Đối với
dịch vụ, mô hình kinh doanh mới: Cần mô tả cụ thể mô hình dịch vụ, mô hình kinh
doanh, đối tượng người dùng, đối tác dự kiến; sự liên kết, tương tác giữa tổ
chức với người dùng và đối tác; chi phí, lợi nhuận dự kiến; phương án quản lý
tài chính đối với tổ chức và đối với Người dùng, đối tác.
- Dự kiến
những điều chỉnh có thể xảy ra đối với sản phẩm thử nghiệm trong quá trình thử
nghiệm.
b) Dự kiến
kết quả, sản phẩm sau khi kết thúc thử nghiệm (bao gồm các yêu cầu về kết quả
đạt được, tiêu chí đánh giá)
c) Người
dùng tiềm năng, đối tượng thụ hưởng
d) Giá trị,
lợi ích của kết quả, sản phẩm; hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường.
5. Yêu cầu
về nguồn lực, hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật đối với thử nghiệm
6. Yêu cầu
về cơ chế quản lý, giám sát đối với cơ quan quản lý, cơ quan, tổ chức hướng
dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
7. Rủi ro
ảnh hưởng đến tính bảo mật, an ninh, quốc phòng; lợi ích của người dùng
8. Đề xuất
cho phép không áp dụng các quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, về trình tự, thủ tục cho phép, đảm bảo điều kiện kinh doanh và
các quy định khác không phù hợp với đặc điểm, tính năng mới của sản phẩm thử
nghiệm.
III. KẾ
HOẠCH THỬ NGHIỆM
1. Thời
gian đề nghị thử nghiệm (tháng)
2. Địa điểm
đề xuất thử nghiệm
3. Quy
trình thực hiện thử nghiệm
(Mô tả cụ
thể trình tự thực hiện; mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu (nếu có); các thử
nghiệm dự kiến tiến hành, tiến độ thực hiện; các yêu cầu về kết quả đạt được,
tiêu chí đánh giá đối với mỗi bước thử nghiệm…)
4. Mô tả về
Người dùng, đối tác có liên quan trong quá trình thử nghiệm (nếu có) (như
đối tượng, số lượng; giới hạn số tiền thực hiện giao dịch…)
5. Kế hoạch
cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm thử nghiệm, lợi ích dự kiến và
rủi ro trong quá trình thử nghiệm, lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức, cá
nhân có liên quan, các cam kết, thỏa thuận với các bên có liên quan.
(Đối với
sản phẩm thử nghiệm dự kiến triển khai tại không gian có cộng đồng dân cư, tổ
chức, cá nhân đang hoạt động)
6. Dự kiến
nguồn lực thực hiện.
7. Kinh phí
thực hiện và khả năng đáp ứng nhu cầu về tài chính của tổ chức.
IV. QUY
TRÌNH VẬN HÀNH, QUẢN LÝ RỦI RO VÀ PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC
1. Dự kiến
các sự cố có thể phát sinh gây gián đoạn hoạt động thử nghiệm; các rủi ro có
thể phát sinh trong quá trình thử nghiệm
2. Mô tả
phương án vận hành trong trường hợp xảy ra sự cố, rủi ro.
3. Mô tả
các phương án, biện pháp khắc phục sự cố, rủi ro.
V. CƠ CHẾ
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CỦA NGƯỜI DÙNG VÀ TỔ CHỨC LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH THỬ
NGHIỆM
1. Tổ chức
đầu mối tiếp nhận khiếu nại;
2. Thời
hạn, trách nhiệm xem xét, giải quyết và phản hồi khiếu nại .
3. Mô tả
phạm vi, phương thức bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với người dùng, cộng
đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan.
V. CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SAU KHI KẾT THÚC THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
1. Mục tiêu
phát triển sản phẩm sau khi kết thúc thử nghiệm
2. Kế hoạch
hoàn thiện sản phẩm và mở rộng ứng dụng ở Việt Nam sau khi kết thúc thử nghiệm
3. Kế hoạch
sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm, giải pháp sau khi kết thúc thử nghiệm
4. Phương
án phát triển sản phẩm trong trường hợp việc thử nghiệm không thành công
VI. PHỤ LỤC
THUYẾT MINH
Danh sách
các hồ sơ có liên quan nếu có (như các bảng biểu; kết quả phân tích, kiểm
nghiệm; các bảng điều tra, bảng tính số liệu, mẫu biểu, hình chụp, sơ đồ, quy
trình công nghệ, bản vẽ… cần minh họa hoặc hỗ trợ cho thuyết minh)
|
|
………,ngày
.... tháng ... năm .
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
|
Mẫu 1.12-
Phụ lục I -Mẫu đề cương quy chế thử nghiệm có kiểm soát
MẪU ĐỀ CƯƠNG QUY CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Kèm theo Nghị quyết số /2025/NQ-HĐND ngày / /2025
của HĐND Thành phố)
1. Căn cứ
pháp lý
- Luật Thủ
đô số 39/2024/QH15 năm 2024;
- Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Phương án/Phương án thử
nghiệm có kiểm soát; Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cho phép
thử nghiệm có kiểm soát (sản phẩm thử nghiệm)
- Các văn
bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực công nghệ/ mô hình kinh doanh
được thử nghiệm không được miễn áp dụng trong quá trình thử nghiệm theo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
2. Thông
tin chung về sản phẩm thử nghiệm theo phương án thử nghiệm đã được phê duyệt
- Tên gọi,
nội dung công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới được cấp phép
thử nghiệm có kiểm soát : Sản phẩm thử nghiệm trong lĩnh vực [...].
- Tổ chức,
doanh nghiệp được phép triển khai thử nghiệm có kiểm soát: (Doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân xây dựng hoặc vận hành sản phẩm thử nghiệm);
- Tổ chức
tham gia thử nghiệm: (trực tiếp, gián tiếp)
- Thời gian
thử nghiệm:
- Phạm vi
giới hạn về không gian địa lý, quy mô thử nghiệm, số lượng, phạm vi người dùng
hoặc giới hạn cần thiết khác đối với nội dung thử nghiệm có kiểm soát
- Nhóm
người dùng sản phẩm thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm
3. Những
quy định của pháp luật được miễn áp dụng trong quá trình thử nghiệm theo quyết
định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
4. Quy định
cụ thể về sử dụng sản phẩm dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thử nghiệm theo
phương án/phương án được phê duyệt
5. Cơ quan
chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
- Cơ quan
chủ trì hướng dẫn, kiểm soát thử nghiệm:
- Cơ quan
phối hợp: [...], giám sát, tư vấn và hỗ trợ triển khai.
6. Quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
7. Quyền,
nghĩa vụ và nội dung cam kết trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thực hiện
thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm cả mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu
có)
8. Quyền
lợi và trách nhiệm của người dùng
9. Phương
án phòng ngừa, xử lý rủi ro và trách nhiệm pháp lý
- Phương án
phòng ngừa và cảnh báo rủi ro:
- Phân tích
và quản trị các rủi ro về công nghệ/ mô hình kinh doanh, bao gồm cả vi phạm
quyền riêng tư, xử lý dữ liệu không an toàn…
- Phương án
khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra; phạm vi, mức và phương thức bồi thường
thiệt hại theo quy định và cam kết đã ký với người dùng.
- Trên cơ
sở báo cáo của đơn vị hướng dẫn, kiểm soát thử nghiệm, cơ quan chủ trì có quyền
đình chỉ thử nghiệm nếu ảnh hưởng đến an ninh, an toàn xã hội, sức khỏe cộng
đồng.
- Giải quyết
khiếu nại của người dùng (đầu mối tiếp nhận khiếu nại; giải quyết và phản hồi
kết quả giải quyết khiếu nại cho người dùng)
10. Giải
quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thử nghiệm
- Khuyến
khích các bên liên quan giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải.
- Trường
hợp không hòa giải được, có thể lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp theo thỏa
thuận trong bản đăng ký cho phép thử nghiệm, bao gồm: trọng tài, tòa án, hoặc
cơ chế đặc thù (nếu có).
- Trường
hợp tranh chấp có yếu tố rủi ro hệ thống, có nguy cơ gây ảnh hưởng lớn đến an
toàn công cộng, trật tự xã hội hoặc quyền lợi của nhiều người dùng, đơn vị
hướng dẫn, kiểm soát phải báo cáo cơ quan chủ trì trình Ủy ban nhân dân Thành
phố tạm dừng thử nghiệm để xử lý tranh chấp trước khi tiếp tục.
10. Cơ chế
phối hợp, giám sát, đánh giá và tổng kết
- Cơ quan
chủ trì tổ chức giám sát định kỳ tháng, quý, năm và giám sát đột xuất khi có
yêu cầu.
- Các tiêu
chí đánh giá do cơ quan quản lý ban hành, bao gồm đánh giá sự hài lòng của
người dùng và mức độ tương thích với hệ thống pháp luật.
- Tổng kết
thử nghiệm gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ quản lý chuyên ngành
để đề xuất chính sách, pháp luật liên quan.
11. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm
- Nếu thử
nghiệm được Hội đồng thẩm định đánh giá “ Kết quả đạt” : tổ chức chủ trì cần đề
xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật, đưa vào quy chuẩn kỹ thuật, tích hợp với
hệ thống pháp luật chính thức.
- Nếu không
đạt yêu cầu: chấm dứt thử nghiệm và có biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có),
- Đơn vị
thực hiện thử nghiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc lưu trữ, bảo mật
và chuyển giao dữ liệu
2. Tên thủ tục: Điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát
|
Trình tự
thực hiện
|
- Trong
quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức thực hiện thử nghiệm có
nhu cầu điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả của Các điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm phục vụ
hành chính công Thành phố.
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm phục
vụ hành chính công Thành phố phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ qua bưu chính hoặc trực tuyến, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Trung tâm phục vụ hành chính công phối hợp với cơ quan đã được UBND Thành
phố giao trách nhiệm là cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
(tại trình tự thủ tục cho phép thử nghiệm có kiểm soát).
- Trong
thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử
nghiệm có kiểm soát của tổ chức thực hiện thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, kiểm
soát quá trình thử nghiệm tổ chức thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh thử
nghiệm có kiểm soát, đồng thời xin ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở, ban, ngành có liên quan.
- Trên cơ
sở kết quả của Hội đồng thẩm định và đánh giá hồ sơ đăng ký thử nghiệm có
kiểm soát, trong thời gian 17 ngày làm việc (136 giờ làm việc) thì:
(1)
Trường hợp: phương án đăng ký thử nghiệm có kiểm soát được hội đồng tiếp tục
đánh giá không đạt thì thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp kết quả thử nghiệm
không đạt.
(2)
Trường hợp: phương án điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát cần giải trình, bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ và kiểm tra thực tế cơ sở vật chất, năng lực của tổ
chức, doanh nghiệp (nếu cần thiết); Thì tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện, bổ
sung hồ sơ. Sau đó hội đồng thẩm định tổ chức đánh giá lại phương án thử
nghiệm có kiểm soát. Trên cơ sở kết quả đánh giá lại của Hội đồng thẩm định:
+ Trường
hợp phương án điều chỉnh thử nghiệm được hội đồng thẩm định đánh giá không
đạt thì thông báo có tổ chức, doanh nghiệp kết quả thử nghiệm không đạt
- Trường
hợp phương án điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát được đánh giá đạt, cơ quan
hướng dẫn và kiểm soát quá trình thử nghiệm hoàn thiện, trình UBND Thành phố
hồ sơ xem xét quyết định. Thời gian tổng hợp kết quả đánh giá là trong thời
hạn 10 ngày làm việc (80 giờ làm việc).
- UBND
Thành phố xem xét, quyết định về việc điều chỉnh thử nghiệm, ban hành quy chế
điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát . Thời gian
xem xét, quyết định là 10 ngày làm việc (80 giờ làm việc) kể từ ngày nhận
được văn bản của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
- Trong
thời hạn 5 ngày làm việc (40 giờ làm việc), cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá
trình thử nghiệm thông báo cho tổ chức thử nghiệm được biết và tuân thủ theo
quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Trường
hợp UBND Thành phố không đồng ý điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát, trong
thời hạn 5 ngày làm việc (40 giờ làm việc), cơ quan hướng dẫn kiểm soát quá
trình thử nghiệm thông báo bằng văn bản để tổ chức thực hiện thử nghiệm được
biết để giữ nguyên quyết định cho phép thử nghiệm và quy chế thử nghiệm.
- Trung
tâm phục vụ hành chính công trả kết quả TTHC cho doanh nghiệp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức
thực hiện thử nghiệm có kiểm soát nộp hồ sơ điều chỉnh thử nghiệm có kiểm
soát hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp
trực tiếp;
- Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành phần hồ sơ
|
I. Thành
phần hồ sơ:
1. Đơn đề
nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.4 hoặc đơn đề nghị gia hạn
thời gian thử nghiệm có kiểm soát theo mẫu 1.5 tại Phụ lục I ban hành kèm
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
2. Báo
cáo tiến độ thực hiện thử nghiệm theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị
quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
3. Phương
án thử nghiệm có kiểm soát ban đầu được UBND Thành phố phê duyệt.
4. Phương
án thử nghiệm có kiểm soát đề xuất điều chỉnh; ý kiến của cơ quan chủ quản
nơi tổ chức thực hiện thử nghiệm có kiểm soát về điều chỉnh phạm vi, không
gian thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi quản lý.
II. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
62 ngày
làm việc (496 giờ làm việc) từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sự điều chỉnh phù
hợp so với phương án thử nghiệm ban đầu.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức
thực hiện thử nghiệm có kiểm soát có nhu cầu điều chỉnh phương án thử nghiệm
có kiểm soát đã được UBND Thành phố cho phép ban đầu.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Uỷ ban
nhân dân Thành phố Hà Nội
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết
định điều chỉnh phạm vi/gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu
1.8 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày
29/9/2025
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai (nếu có, đính kèm)
|
1. Đơn đề
nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.4 hoặc đơn đề nghị gia hạn
theo mẫu 1.5 tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
2. Báo
cáo tiến độ thực hiện thử nghiệm theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị
quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Tổ chức
thực hiện thử nghiệm thực hiện đầy đủ theo phương án thử nghiệm có kiểm soát
được UBND Thành phố điều chỉnh và quy chế điều chỉnh trong quá trình thử
nghiệm có kiểm soát.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
Căn cứ
Luật Thủ đô ngày 28/06/2024;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ngày
29/9/2025;
|
Mẫu 1.4 -
Đơn đề nghị điều chỉnh phạm vi thử nghiệm, không gian thử nghiệm có kiểm soát
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH PHẠM VI THỬ NGHIỆM,
KHÔNG GIAN THỬ NGHIỆM
Kính gửi: (Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm)
1. Tên đơn
vị đăng ký: ...........................................
2. Tên giải
pháp thử nghiệm: ...................................
3. Nội dung
điều chỉnh đề xuất:
Phạm vi,
không gian thử nghiệm điều chỉnh: ..........................................
Lý do điều
chỉnh: ...............................................
4. Tác động
dự kiến của điều chỉnh:
Đối với quá
trình thử nghiệm: ................................
Đối với đối
tượng sử dụng dịch vụ thử nghiệm: .............
5. Kế hoạch
điều chỉnh và thời gian thực hiện:
Thời gian
bắt đầu áp dụng: ...................................
Các biện
pháp quản lý rủi ro sau điều chỉnh: ...............
Phương pháp
thử nghiệm điều chỉnh:.............
6. Tài liệu
khác kèm theo (nếu có).
Chúng tôi
xin cam kết chịu trách nhiệm với các nội dung đề xuất điều chỉnh và thực hiện
đầy đủ báo cáo theo yêu cầu.
|
|
Đại diện đơn vị thử nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 1.5 -
Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN THỬ NGHIỆM
Kính gửi: (Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm)
I. THÔNG
TIN CHUNG
1. Thông tin
chung về tổ chức:
Tên:
Địa chỉ:
Điện
thoại:..................................... Email:.........................................
Đại diện
theo pháp luật: ................................ Chức vụ:
................................
Thông tin
người liên hệ (tên, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại, email)
2. Thông
tin chung về công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới thử nghiệm
a) Tên công
nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới đã được cho phép thử nghiệm
b) Thông
tin về quyết định cho phép thử nghiệm, giấy phép thử nghiệm (số, cơ quan
cấp, thời gian cấp, thời gian cho phép thử nghiệm)
3. Đề xuất
gia hạn
a) Khó
khăn, hạn chế trong quá trình thử nghiệm
b) Lý do đề
xuất gia hạn
c) Thời
gian đề xuất gia hạn (tháng)
d) Kế hoạch
thử nghiệm trong thời gian được gia hạn
(Mô tả
cụ thể trình tự thực hiện; mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu (nếu có); các thử
nghiệm dự kiến tiến hành, tiến độ thực hiện; phương pháp thử nghiệm có điều
chỉnh; các yêu cầu về kết quả đạt được, tiêu chí đánh giá đối với mỗi bước thử
nghiệm…)
|
|
Đại diện
đơn vị thử nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 1.3 -
Báo cáo tiến độ thực hiện thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ
CHỨC, DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/BC-Tên
viết tắt DN
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
BÁO CÁO
Tiến độ thực hiện thử nghiệm
___________
Kính gửi: (Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm)
1. Tên đơn
vị thực hiện thử nghiệm: ...............................
2. Thời
gian thực hiện báo cáo: ......................................
3. Nội dung
chính của thử nghiệm:
Tên giải
pháp: ...............................................
Thời gian
thử nghiệm: Từ ngày ... đến ngày ...
4. Tiến độ
thực hiện:
Các hạng
mục đã hoàn thành: ................................
Các khó
khăn, vướng mắc gặp phải: ............................
Đề xuất
phương án điều chỉnh (nếu có): .........................
5. Kế hoạch
trong giai đoạn tiếp theo:
Thời gian
và các hạng mục cần hoàn thành: ....................
Yêu cầu hỗ
trợ (nếu có): ........................................
Đơn vị
chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm túc các nội dung đã báo cáo và sẽ tiếp tục
cập nhật đầy đủ cho Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan hướng dẫn, kiểm soát
quá trình thử nghiệm.
|
|
Đại diện
đơn vị thử nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
|
3. Tên thủ tục: Chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát
|
Trình tự
thực hiện
|
1. Các
trường hợp chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính này:
Trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức thực hiện thử nghiệm có nhu
cầu chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả của Các điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố.
Trường
hợp nộp đơn xin chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát: điểm c, d, đ, e Khoản 1,
Điều 8, Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Thành phố bao gồm:
c) Tổ
chức thực hiện thử nghiệm tự nguyện rút khỏi thử nghiệm có kiểm soát và chấm
dứt hoạt động thử nghiệm;
đ) Thay
đổi một trong các nội dung sau: người đại diện theo pháp luật, thực hiện
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi tổ chức, doanh nghiệp của tổ chức
thực hiện thử nghiệm và tổ chức, doanh nghiệp kế thừa, tiếp quản không cam
kết kế thừa các nghĩa vụ, trách nhiệm để tiếp tục thực hiện phương án thử
nghiệm.
e) Xảy ra
thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh dẫn đến không thể hoàn thành thử
nghiệm.
2. Trình
tự thực hiện
a) Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm phục
vụ hành chính công Thành phố phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Trường
hợp nộp hồ sơ qua bưu chính hoặc trực tuyến, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Trung tâm phục vụ hành chính công phối hợp với cơ quan đã được UBND Thành
phố giao trách nhiệm là cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
(tại trình tự thủ tục cho phép thử nghiệm có kiểm soát)
b) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc (56 giờ làm việc) kể từ ngày nhận đơn xin chấm dứt
thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
thành lập Hội đồng chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát. Hội đồng thẩm định đánh
giá kết quả thử nghiệm, các thiệt hại phát sinh và tác động tinh tế - xã hội
của việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát.
c) Thời
gian trong thời hạn 7 ngày làm việc (56 giờ làm việc) kể từ ngày nhận được
kết quả đánh giá của hội đồng thẩm định. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá
trình thử nghiệm hoàn thiện và trình UBND Thành phố phê duyệt quyết định về
chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát.
d) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc (80 giờ làm việc) kể từ ngày nhận được Tờ trình của
cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử
nghiệm, UBND Thành phố xem xét, quyết định về việc chấm dứt thử nghiệm có
kiểm soát.
e) Trong
thời hạn 5 ngày làm việc (40 giờ làm việc) kể từ ngày UBND Thành phố quyết định
chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát, Cơ quan hướng dẫn quá trình thử nghiệm
thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát.
Thông báo các yêu cầu tổ chức thực hiện thử nghiệm khắc phục vi phạm, hoàn
trả lại mặt bằng và cơ sở vật chất đã được giao hoặc cho thuê để thực hiện
thử nghiệm có kiểm soát; bồi thường thiệt hại cho người dùng nếu phát sinh,
báo cáo kết quả khắc phục, kịp thời thông báo cho người dùng về việc dừng thử
nghiệm, dừng giới thiệu sản phẩm thử nghiệm cho người dùng mới.
g) Trung
tâm Phục vụ hành chính công trả kết quả TTHC cho doanh nghiệp, tổ chức.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức
thực hiện thử nghiệm có kiểm soát nộp hồ sơ điều chỉnh thử nghiệm có kiểm
soát hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp
trực tiếp;
- Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành phần hồ sơ
|
I. Thành
phần hồ sơ:
1. Đơn đề
nghị chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát.
2. Báo
cáo tiến độ thực hiện thử nghiệm theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị
quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
3. Phương
án thử nghiệm có kiểm soát ban đầu được UBND Thành phố phê duyệt.
II. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
29 ngày
làm việc (232 giờ làm việc) từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức
thực hiện thử nghiệm có kiểm soát chấm dứt phương án thử nghiệm có kiểm soát
đã được UBND Thành phố cho phép ban đầu.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban
nhân dân Thành phố Hà Nội
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết
định điều chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.9 của Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai (nếu có, đính kèm)
|
1. Báo
cáo tiến độ thực hiện thử nghiệm theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị
quyết số 29/2025/NQ-HĐND.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Tổ chức
thực hiện thử nghiệm khắc phục vi phạm, hoàn trả lại mặt bằng và cơ sở vật
chất được giao hoặc cho thuê để sử dụng thực hiện thử nghiệm có kiểm soát;
bồi thường thiệt hại cho người dùng nếu phát sinh, báo cáo kết quả khắc phục,
kịp thời thông báo cho người dùng về việc dừng thử nghiệm, dừng giới thiệu
sản phẩm thử nghiệm cho người dùng mới.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
Căn cứ
Luật Thủ đô ngày 28/06/2024;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ngày
29/9/2025;
|
Mẫu 1.3 -
Báo cáo tiến độ thực hiện thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ
CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/BC-Tên
viết tắt DN
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
BÁO CÁO
Tiến độ thực hiện thử nghiệm
________________
Kính gửi: (Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm)
1. Tên đơn
vị thực hiện thử nghiệm: ...............................
2. Thời
gian thực hiện báo cáo: ......................................
3. Nội dung
chính của thử nghiệm:
Tên giải
pháp: ...............................................
Thời gian
thử nghiệm: Từ ngày ... đến ngày ...
4. Tiến độ
thực hiện:
Các hạng
mục đã hoàn thành: ................................
Các khó
khăn, vướng mắc gặp phải: ............................
Đề xuất
phương án điều chỉnh (nếu có): .........................
5. Kế hoạch
trong giai đoạn tiếp theo:
Thời gian
và các hạng mục cần hoàn thành: ....................
Yêu cầu hỗ
trợ (nếu có): ........................................
Đơn vị
chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm túc các nội dung đã báo cáo và sẽ tiếp tục
cập nhật đầy đủ cho Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan hướng dẫn, kiểm soát
quá trình thử nghiệm.
|
|
Đại diện
đơn vị thử nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
|
4. Tên thủ tục: Hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
|
Trình tự
thực hiện
|
1. Trong quá trình thử nghiệm có
kiểm soát, tổ chức thực hiện thử nghiệm đã hoàn thành nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của Các điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
phục vụ hành chính công Thành phố.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp,
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm phục vụ hành chính công Thành
phố phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu
chính hoặc trực tuyến, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm phục vụ
hành chính công phối hợp với cơ quan đã được UBND Thành phố giao trách nhiệm
là cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm (tại trình tự thủ tục
cho phép thử nghiệm có kiểm soát).
2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc
(56 giờ làm việc) kể từ ngày nhận được báo cáo hoàn thành thử nghiệm, cơ quan
hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm đánh giá sơ bộ, gửi tài liệu lấy ý
kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ngành có liên quan
(nếu cần thiết) đồng thời tổ chức thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá kết
quả thử nghiệm.
Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm
trả lời trong thời hạn 10 ngày làm việc (80 giờ làm việc) kể từ ngày nhận
được văn bản lấy ý kiến.
Căn cứ ý kiến các Sở, ban, ngành
và thời gian trên quyết định thành lập Hội đồng thẩm định thì chậm nhất trong
vòng 10 ngày làm việc (80 giờ làm việc), cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá
trình thử nghiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoàn thành thử nghiệm có kiểm
soát.
3. Sau khi có kết quả của Hội
đồng thẩm định hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan hướng dẫn, kiểm
soát quá trình thử nghiệm báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định về việc hoàn
thành thử nghiệm có kiểm soát, báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm, các tác
động kinh tế - xã hội của việc hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát.
Thời gian UBND Thành phố xem xét,
quyết định hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong thời gian 15 ngày làm
việc (120 giờ làm việc) cụ thể:
- Trường hợp: Kết quả thử nghiệm
có kiểm soát không đạt so với phương án thử nghiệm có kiểm soát được cho phép
ban đầu; hoặc cần gia hạn thời gian để tiếp tục thử nghiệm có kiểm soát để
đạt kết quả cuối cùng.
- Trường hợp: Kết quả thử nghiệm
có kiểm soát được đánh giá đạt, hoàn thành thử nghiệm. UBND Thành phố công
nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
4. Trung tâm Phục vụ hành chính
công trả kết quả TTHC cho tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Tổ chức
thực hiện thử nghiệm có kiểm soát nộp hồ sơ điều chỉnh thử nghiệm có kiểm
soát hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp
trực tiếp;
- Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành phần hồ sơ
|
I. Thành
phần hồ sơ:
1. Báo
cáo kết thúc quá trình thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.6 của Phụ lục I ban
hành kèm Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND
2. Phương
án thử nghiệm có kiểm soát ban đầu được UBND Thành phố phê duyệt.
3. Tài
liệu chứng minh hiệu quả kinh tế - xã hội của sản phẩm thử nghiệm có kiểm
soát đạt được.
4. Các
đánh giá về việc tác động đến việc hoàn thiện thiện các quy định của pháp
luật (nếu có).
II. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
42 ngày
làm việc (336 giờ làm việc) từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức
thực hiện thử nghiệm có kiểm soát hoàn thành phương án thử nghiệm có kiểm
soát đã được UBND Thành phố cho phép ban đầu.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban
nhân dân Thành phố Hà Nội
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết
định điều chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.9 của Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Mẫu đơn, tờ khai (nếu có, đính kèm)
|
1 Báo cáo
kết thúc quá trình thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu 1.6 của Phụ lục I ban
hành kèm Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
Căn cứ
Luật Thủ đô ngày 28/06/2024;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ
Luật khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ngày
29/9/2025;
|
Mẫu 1.6 -
Báo cáo kết thúc thử nghiệm có kiểm soát
|
TÊN TỔ
CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/BC-Tên
viết tắt DN
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
BÁO CÁO
Kết thúc thử nghiệm có kiểm soát
______________
Kính gửi: (Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm)
I. THÔNG
TIN CHUNG
1. Thông
tin chung về tổ chức
Tên:………………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
Điện
thoại:................................... Email:......................................
Đại diện
theo pháp luật: ................................ Chức vụ:
...........................
Thông tin
người liên hệ (tên, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại, email)
2. Thông
tin chung về công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới thử nghiệm
a) Tên công
nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới đã được cho phép thử nghiệm
b) Thông
tin về quyết định cho phép thử nghiệm, giấy phép thử nghiệm (số, cơ quan
cấp, thời gian cấp, thời gian cho phép thử nghiệm)
c) Địa điểm
thử nghiệm
d) Mục tiêu
của việc thử nghiệm
đ) Dự kiến
kết quả, sản phẩm sau khi kết thúc thử nghiệm
II. TÌNH
HÌNH THỬ NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Nội dung
công việc đã và đang thực hiện
a) Các công
việc đã hoàn thành
b) Các công
việc đang thực hiện
c) Các công
việc dự kiến thực hiện (trong trường hợp việc thử nghiệm chưa kết thúc)
2. Kết quả
đạt được
a) Mô tả
kết quả, sản phẩm đạt được (kết quả đạt được, tiêu chí đánh giá)
b) Đánh giá
mức độ đạt được so với mục tiêu đề ra
3. Kinh phí
thực hiện
4. Báo cáo
tình hình tuân thủ quy chế thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm
5. Báo cáo
tình hình tuân thủ các nghĩa vụ và trách nhiệm trong quá trình thử nghiệm
6. Báo cáo
tình hình áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro trong quá trình thử nghiệm
a) Các sự
cố phát sinh gây gián đoạn hoạt động thử nghiệm; các rủi ro phát sinh trong quá
trình thử nghiệm
b) Kết quả
áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro trong quá trình thử nghiệm
7. Kế hoạch
sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm, giải pháp (trong trường hợp đã kết
thúc thử nghiệm)
8. Khó
khăn, hạn chế, thách thức trong quá trình thử nghiệm
9. Kinh
nghiệm rút ra
III. ĐỀ
XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
|
|
.....,
ngày .... tháng ... năm ...
Tổ chức thực hiện thử nghiệm
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
|