|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, SỐ
LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
Căn cứ Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với
thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 51/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về việc thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 283/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại
công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg quy định về phân loại, xếp hạng
các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà
giáo;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1835/TTr-SNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 và Tờ trình
số 2245/TTr-SNV ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành Quy
định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên
chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ban hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy,
số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người lao động trong đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí
việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 4 năm 2026.
2. Các quy định về quản
lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức, người
lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, Các phòng chuyên môn;
- HĐND, UBND cấp xã;
- Lưu: VT, SNV, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|
VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM
VIỆC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG
LẬP THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 04 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định
về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm, viên chức,
người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị sự nghiệp
công lập
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố (sau đây gọi chung là sở);
c) Đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc chi cục hoặc tổ chức tương đương thuộc sở (sau đây gọi chung
là chi cục);
d) Đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.
2. Viên chức, người lao
động theo quy định của pháp luật làm việc tại các đơn vị nêu tại khoản 1 Điều
này.
Điều
3. Nguyên tắc quản lý
1. Đúng quy định của
Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Quy định rõ trách
nhiệm và thẩm quyền quản lý của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức, cá nhân.
3. Bảo đảm công tác
quản lý được thực hiện thống nhất, hiệu quả; đồng thời phát huy quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Nội dung quản
lý
1. Về quản lý tổ chức
bộ máy
a) Quản lý thành lập,
tổ chức lại, giải thể;
b) Quản lý chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động;
c) Quản lý xếp hạng đơn
vị sự nghiệp công lập;
d) Quản lý tự chủ đối
với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Về quản lý vị trí
việc làm, số lượng người làm việc
a) Quản lý vị trí việc
làm;
b) Quản lý số lượng
người làm việc;
c) Quản lý chỉ tiêu lao
động hợp đồng theo quy định.
3. Về quản lý viên
chức, người lao động
a) Quản lý tuyển dụng
viên chức;
b) Quản lý chức danh
nghề nghiệp và chế độ tiền lương;
c) Quản lý tiếp nhận, điều
động, biệt phái, đi chuyên gia, chế độ phu nhân/phu quân;
d) Quản lý quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, thôi giữ chức vụ và chính sách
khác đối với lãnh đạo, quản lý;
đ) Quản lý chế độ,
chính sách (thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương; hồ
sơ cán bộ; báo cáo, thống kê; đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách
khác theo quy định).
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục
1. TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 5. Quản lý tổ chức
bộ máy
1. Quyết định thành
lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, thuộc chi cục (trừ cơ sở giáo dục công lập theo quy định của pháp luật
chuyên ngành);
2. Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố;
3. Phê duyệt Đề án tự
chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy
định của pháp luật.
Điều 6. Quản lý vị trí
việc làm, số lượng người làm việc
1. Trình Hội đồng nhân
dân Thành phố quyết nghị số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách
(viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP)
của sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân
dân xã, phường theo quy định.
2. Quyết định giao số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách (viên chức, lao động hợp đồng
theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP) cho sở,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã,
phường theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố; quyết định điều chỉnh
số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách đối với các sở, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường
trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt
theo quy định.
3. Quyết định giao, điều
chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Mục
2. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 7. Quản lý tổ chức
bộ máy
1. Quyết định thành
lập, tổ chức lại, giải thể cơ sở giáo dục công lập là trường trung cấp, trường
trung học nghề, trường phổ thông có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc chi
cục.
3. Quyết định xếp hạng
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Quyết định thành
lập, bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý, phê duyệt
Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố.
Điều 8. Quản lý vị trí
việc làm, số lượng người làm việc
Chỉ đạo thực hiện chế
độ thống kê, báo cáo, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý
vi phạm về quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng
theo quy định.
Điều 9. Quản lý viên
chức, lao động hợp đồng
1. Quản lý chức danh
nghề nghiệp và chế độ tiền lương
a) Quyết định thành lập
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Quyết định thành lập
Ban Giám sát các kỳ thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định;
c) Quyết định công nhận
kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Ủy ban nhân dân Thành phố chủ
trì tổ chức;
d) Quyết định bổ nhiệm
vào chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với
viên chức là cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố;
đ) Quyết định việc thực
hiện chế độ tiền lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối
với cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Quản lý tiếp nhận, điều
động, biệt phái, đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân, đi chuyên gia
Cho phép viên chức, lao
động hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP
đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân, làm chuyên gia theo quy định.
3. Quản lý bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ và chính sách khác
Quyết định bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác
theo quy định của pháp luật đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố;
4. Quản lý chế độ,
chính sách khác
Cho phép viên chức diện
Ban Thường vụ Thành ủy quản lý được nghỉ việc riêng trong nước hoặc ở nước
ngoài (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo phân cấp của Thành ủy
và quy định của Đảng, Nhà nước.
Mục
3. TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ NỘI VỤ
Điều
10. Quản lý tổ chức bộ máy
1. Quyết định xếp hạng
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố, thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thuộc chi cục.
2. Phê duyệt Đề án tự
chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc chi cục.
3. Quyết định thành
lập, bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý, phê duyệt
Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở,
thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc chi cục.
4. Hướng dẫn, thẩm
định, kiểm tra các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy theo quy định.
Điều
11. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc
1. Quyết định phê duyệt
đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên.
2. Hướng dẫn, thẩm định
việc xây dựng đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm, số lượng
người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP; cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp trong các cơ quan, đơn vị; tổng hợp xây dựng đề án vị trí việc
làm của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, báo cáo cơ quan có
thẩm quyền theo quy định.
3. Chủ trì hướng dẫn vị
trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo ngành, lĩnh
vực tại đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
4. Hướng dẫn, kiểm tra
việc sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng; tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố theo quy định.
Điều
12. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
1. Quản lý tuyển dụng
a) Hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện tuyển dụng viên chức của sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Kiểm tra, hướng dẫn
bằng văn bản đối với chỉ tiêu, kế hoạch tuyển dụng viên chức vào làm việc tại
các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (trừ viên chức thuộc cơ
sở giáo dục công lập) của sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường;
c) Kiểm tra, hướng dẫn
bằng văn bản đối với trường hợp tiếp nhận vào làm viên chức (trừ viên chức
thuộc cơ sở giáo dục công lập) không giữ chức vụ quản lý sau khi có kết quả
kiểm tra, sát hạch tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
2. Quản lý chức danh
nghề nghiệp và chế độ tiền lương
a) Là cơ quan thường
trực của Hội đồng thăng hạng viên chức của Thành phố; công nhận xét thăng hạng
đặc cách viên chức theo quy định;
b) Tổng hợp cơ cấu chức
danh nghề nghiệp viên chức, nhu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định;
c) Phê duyệt phương án
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định;
d) Quyết định bổ nhiệm,
xếp lương viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II (trừ trường hợp
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố);
đ) Xếp lương theo chức
danh nghề nghiệp hạng III trở xuống đối với viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.
4. Quản lý tiếp nhận, điều
động, thuyên chuyển, biệt phái viên chức
a) Quyết định điều động
công chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đến làm viên chức tại đơn
vị sự nghiệp công lập (bao gồm cơ sở giáo dục công lập) thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường;
b) Quyết định tiếp nhận
công chức, viên chức từ cơ quan trung ương và tỉnh thành khác về làm việc tại
đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập) thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố quản lý;
c) Kiểm tra, hướng dẫn
bằng văn bản việc nhận viên chức (bao gồm trường hợp tiếp nhận công chức về làm
viên chức) từ cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố khác thuyên chuyển đến cơ sở
giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.
5. Quản lý quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ và chính sách
khác
a) Phối hợp với Ban Tổ
chức Thành ủy, sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn
nhiệm, cho thôi giữ chức vụ và chính sách khác theo quy định của pháp luật đối
với chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Thành uỷ quản lý;
b) Phối hợp với sở,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quy trình
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho thôi giữ
chức vụ theo quy định của pháp luật đối với chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ
Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý;
c) Thẩm định, trình Ban
Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh, bổ
sung quy hoạch đối với chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân
dân Thành phố quản lý.
d) Quyết định bổ nhiệm
Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý đối với đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố, thuộc chi cục theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý chế độ,
chính sách khác
Hướng dẫn, kiểm tra
thực hiện các quy định về tuyển dụng, quản lý, sử dụng; về kỷ cương hành chính,
đạo đức văn hóa công vụ của viên chức, lao động hợp đồng theo quy định.
Mục
4. TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ
Điều
13. Quản lý tổ chức bộ máy
Xây dựng Đề án tự chủ
của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm
định, phê duyệt.
Điều
14. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc
1. Xây dựng đề án vị
trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt.
2. Xây dựng Kế hoạch số
lượng người làm việc (viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP) hưởng lương từ ngân sách và
từ nguồn thu sự nghiệp hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền
quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp.
3. Thực hiện quản lý,
sử dụng biên chế viên chức trong các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
4. Thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo về quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp
đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
5. Kiểm tra việc quản
lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều
15. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
1. Quản lý tuyển dụng
a) Xác định số lượng,
cơ cấu tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ
cơ sở giáo dục công lập) tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên gửi Sở Nội vụ kiểm tra,
hướng dẫn bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện;
b) Ban hành Quyết định
phê duyệt chỉ tiêu và kế hoạch tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
c) Thành lập Hội đồng
thi tuyển hoặc xét tuyển; Hội đồng kiểm tra, sát hạch để tổ chức tuyển dụng,
tiếp nhận vào làm viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên. Giao các đơn vị có đủ điều kiện thực hiện thành lập các Hội đồng và tổ
chức tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức theo quy định;
d) Ban hành Quyết định
công nhận kết quả tuyển dụng, Quyết định tuyển dụng viên chức; hướng dẫn ký hợp
đồng làm việc đối với người trúng tuyển tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên. Quyết định hủy bỏ Quyết định tuyển dụng khi không đạt yêu cầu
sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật
theo quy định của pháp luật.Hướng dẫn cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc thanh lý hợp đồng làm việc theo quy định;
đ) Giám sát thực hiện
Kế hoạch tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập
bảo đảm chi thường xuyên, bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc thẩm
quyền quản lý.
2. Quản lý chức danh
nghề nghiệp và chế độ tiền lương
a) Quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức từ hạng III trở xuống thuộc thẩm
quyền quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư);
b) Tổng hợp cơ cấu hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức, nhu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ);
c) Xây dựng phương án
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt;
d) Quyết định hoặc giao
cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện chế độ tiền lương,
phụ cấp lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên
chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống.
3. Quản lý tiếp nhận, điều
động, biệt phái
a) Báo cáo Sở Nội vụ
ban hành các Quyết định tiếp nhận, điều động viên chức từ cơ quan Trung ương,
tỉnh thành khác về cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý (trừ cơ sở giáo
dục công lập).
b) Trường hợp nhận viên
chức (bao gồm trường hợp tiếp nhận công chức về làm viên chức) từ cơ quan trung
ương, tỉnh, thành phố khác thuyên chuyển đến cơ sở giáo dục công lập (nếu có),
có văn bản đề nghị Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn trước khi quyết định;
c) Quyết định điều động
viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý. Quyết
định tiếp nhận viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của
thành phố Hà Nội về làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Quyết
định cho chuyển công tác đối với viên chức thuộc quyền quản lý đến các cơ quan,
đơn vị trong nội bộ Thành phố; cho chuyển công tác viên chức thuộc quyền quản
lý ra ngoài Thành phố;
d) Hướng dẫn cấp
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thanh lý hợp đồng làm việc đối với
viên chức chuyển công tác, viên chức thôi việc. Quyết định biệt phái viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
đ) Quyết định gia hạn
hoặc tiếp nhận viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP đi nước ngoài theo chế độ phu
quân/phu nhân, đi làm chuyên gia về cơ quan, đơn vị cũ.
4. Quản lý quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác
a) Hằng năm, căn cứ quy
định của Trung ương và Thành phố, triển khai, phê duyệt quy hoạch đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
b) Quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ
chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc. Đối với chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân
dân Thành phố quản lý, phải xin Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố
chấp thuận chủ trương trước khi thực hiện các nội dung công tác cán bộ nêu
trên;
d) Quyết định hoặc giao
cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện quy trình, ban hành Quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức
vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác đối với viên chức, lao
động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Quản lý chế độ,
chính sách khác
a) Cho phép nghỉ việc
riêng ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác), nghỉ không
hưởng lương theo quy định của pháp luật đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị
thuộc Sở;
b) Quyết định hoặc giao
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc cho phép nghỉ việc riêng ở nước ngoài
(thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo quy định của Đảng và Nhà nước
đối với viên chức, lao động hợp đồng đang công tác tại sở, chi cục, đơn vị sự
nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Đánh giá, xếp loại
chất lượng viên chức, lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý theo quy định và hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
d) Lập và quản lý hồ sơ
cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở;
đ) Hàng năm, báo cáo số
lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân
Thành phố (qua Sở Nội vụ);
e) Quyết định bố trí,
sắp xếp, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện
các chế độ chính sách đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định
của pháp luật;
g) Chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Mục
5. TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều
16. Quản lý tổ chức bộ máy
1. Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng Đề án tự chủ trình
UBND Thành phố; quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc và
trực thuộc theo Đề án tự chủ được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
2. Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị
cấu thành trình Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) quyết định.
3. Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà
nước bảo đảm chi thường xuyên xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ
chức của đơn vị báo cáo Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định theo quy định của pháp luật.
4. Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ của các khoa, phòng và tương đương thuộc đơn vị.
Điều
17. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc
1. Quản lý vị trí việc làm
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng Đề án vị trí việc
làm, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập để
trình Hội đồng quản lý thông qua; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết
định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
của đơn vị sau khi được Hội đồng quản lý thông qua;
b) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên xây dựng Đề án vị trí việc làm theo hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có
Hội đồng quản lý thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải trình Hội
đồng quản lý thông qua trước khi quyết định phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp;
c) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên xây dựng Đề án vị trí việc làm, báo cáo Sở
Nội vụ thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Quản lý số lượng
người làm việc
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên lập kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm theo
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; tổ chức thẩm định và trình
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt. Trường hợp đơn
vị sự nghiệp công lập có Hội đồng quản lý thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập phải trình Hội đồng quản lý thông qua trước khi quyết định phê duyệt
số lượng người làm việc của đơn vị;
b) Đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà
nước bảo đảm chi thường xuyên lập kế hoạch số lượng người làm việc hưởng lương
từ ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị mình báo cáo Sở Nội vụ thẩm định
trình Ủy ban nhân dân Thành phố. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên thì kế hoạch số lượng người làm việc gồm: Số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc
hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp;
c) Thực hiện quản lý,
sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP theo quy định; Thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng số lượng người làm
việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP;
Hướng dẫn, kiểm tra vị trí việc làm, số lượng người làm việc theo quy định.
Điều
18. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
1. Quyết định các nội
dung thuộc thẩm quyền theo Đề án tự chủ được Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt (nếu có).
2. Quản lý tuyển dụng
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên xây dựng chỉ tiêu và kế hoạch tuyển dụng viên
chức (trừ viên chức thuộc cơ sở giáo dục công lập) đề nghị Sở Nội vụ kiểm
tra, hướng dẫn về chỉ tiêu, cơ cấu tuyển dụng trước khi ban hành Quyết định phê
duyệt;
b) Đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập
bảo đảm chi thường xuyên xây dựng và phê duyệt chỉ tiêu và kế hoạch tuyển dụng
viên chức theo quy định, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
và Sở Nội vụ để kiểm tra, giám sát;
c) Thành lập hội đồng
thi tuyển hoặc xét tuyển để tổ chức tuyển dụng viên chức. Ban hành Quyết định
công nhận kết quả tuyển dụng, Quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc đối
với người trúng tuyển; Quyết định hủy bỏ Quyết định tuyển dụng khi không đạt
yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý
kỷ luật theo quy định của pháp luật
3. Quản lý chức danh
nghề nghiệp và chế độ tiền lương
a) Quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức từ hạng III trở xuống thuộc thẩm
quyền quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư);
b) Tổng hợp cơ cấu hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức, nhu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ);
c) Quyết định hoặc giao
cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và
các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức giữ chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống (trừ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ
diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý và chế độ tiền lương, phụ cấp lương và các
chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cấp trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố).
4. Quản lý bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác
a) Đề nghị cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển,
biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và chính
sách khác đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ
Thành ủy quản lý và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định;
b) Hằng năm, căn cứ quy
định của Trung ương và của Thành phố,triển khai, phê duyệt quy hoạch đối với
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
c) Quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ
chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc. Đối với chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân
dân Thành phố quản lý, phải xin Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố
chấp thuận chủ trương trước khi thực hiện các nội dung công tác cán bộ nêu
trên;
d) Quyết định hoặc giao
cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện quy trình, ban hành Quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức
vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác theo quy định đối với
cán bộ thuộc diện quản lý;
đ) Bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại chức danh kế toán trưởng cấp 1 của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của Sở
Tài chính và Sở Nội vụ.
5. Quản lý tiếp nhận, điều
động, biệt phái
a) Quyết định điều động
viên chức giữa các phòng, ban, đơn vị thuộc quyền quản lý; điều động, biệt
phái, cho chuyển công tác viên chức thuộc quyền quản lý; định kỳ chuyển đổi vị
trí công tác viên chức giữa các phòng, ban và tương đương thuộc quyền quản lý;
b) Quyết định tiếp nhận
viên chức thuộc các sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố,
Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý đến đơn vị; đề nghị Sở Nội vụ tiếp nhận
viên chức từ cơ quan Trung ương và cơ quan thuộc tỉnh, thành khác đến làm việc
tại đơn vị (trừ cơ sở giáo dục công lập); ký hợp đồng làm việc cho viên chức
sau khi có quyết định tiếp nhận và điều động của Sở Nội vụ;
c) Trường hợp nhận viên
chức từ cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố khác thuyên chuyển đến cơ sở giáo
dục công lập (nếu có), có văn bản đề nghị Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn trước
khi quyết định;
d) Quyết định gia hạn
hoặc tiếp nhận viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP đi nước ngoài theo chế độ phu
quân/phu nhân, đi làm chuyên gia về cơ quan, đơn vị cũ.
6. Quản lý chế độ,
chính sách khác
a) Cho phép nghỉ việc
riêng ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác), nghỉ không
hưởng lương theo quy định của pháp luật đối với viên chức, lao động hợp đồng
đang công tác tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý và thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp trực thuộc;
b) Quyết định hoặc giao
Thủ trưởng đơn vị trực thuộc cho phép nghỉ việc riêng ở nước ngoài (thăm thân
nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo quy định của Đảng, Nhà nước đối với viên
chức, lao động hợp đồng đang công tác tại đơn vị, đơn vị sự nghiệp trực thuộc
thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Đánh giá, xếp loại
chất lượng viên chức, lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý theo quy định và
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
d) Ký, chấm dứt hợp
đồng lao động, hợp đồng dịch vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ở đơn vị theo quy định của
pháp luật;
đ) Lập và quản lý hồ sơ
viên chức, lao động hợp đồng công tác tại đơn vị, hồ sơ cấp trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc;
e) Hàng năm, báo cáo số
lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân
Thành phố (qua Sở Nội vụ);
g) Chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Mục
6. TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
Điều
19. Quản lý tổ chức bộ máy
1. Quyết định thành
lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường (trừ cơ sở
giáo dục công lập là trường phổ thông có cấp học cao nhất là trung học cơ
sở, trường mầm non) theo quy định của pháp luật.
2. Phê duyệt Đề án tự
chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo
quy định của pháp luật.
Điều
20. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc
1. Xây dựng đề án vị
trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên báo cáo Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Xây dựng Kế hoạch số
lượng người làm việc (viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP) hưởng lương từ ngân sách và
từ nguồn thu sự nghiệp hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền
quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp.
3. Quản lý, hướng dẫn
việc sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định.
Điều
21. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
1. Quản lý tuyển dụng
a) Xác định số lượng,
cơ cấu tuyển dụng viên chức (trừ viên chức thuộc cơ sở giáo dục công lập) vào
làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên gửi Sở Nội
vụ kiểm tra, hướng dẫn bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện;
b) Ban hành Quyết định
phê duyệt chỉ tiêu và kế hoạch tuyển dụng viên chức (trừ viên chức thuộc cơ sở
giáo dục công lập) đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi
thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
theo quy định.
2. Quản lý quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác
a) Đề nghị cấp có thẩm
quyền về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động,
luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp
lương và chính sách khác đối với chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy
quản lý và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định;
b) Chỉ đạo và thực hiện
quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hàng năm đối với các chức danh lãnh
đạo, quản lý thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của cơ
quan có thẩm quyền.
3. Quản lý chế độ,
chính sách khác
a) Xây dựng phương án
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm
quyền quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt;
c) Thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo về quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp
đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
Mục
7. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
Điều
22. Quản lý tổ chức bộ máy
1. Quyết định thành
lập, tổ chức lại, giải thể cơ sở giáo dục công lập là trường phổ thông có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở, trường mầm non thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường
theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định thành
lập, bổ nhiệm chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý Hội đồng
quản lý, phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý đối với đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định của pháp luật.
Điều
23. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc
Kiểm tra việc quản lý,
sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng của các cơ quan, đơn vị
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều
24. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
1. Quản lý tuyển dụng
a) Thành lập Hội đồng
thi tuyển hoặc xét tuyển; Hội đồng kiểm tra, sát hạch để tổ chức tuyển dụng,
tiếp nhận vào làm viên chức (trừ viên chức thuộc cơ sở giáo dục công lập) đối
với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Giao các đơn vị có đủ điều
kiện thực hiện thành lập các Hội đồng và tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận vào làm
viên chức (trừ viên chức thuộc cơ sở giáo dục công lập) theo quy định;
b) Ban hành Quyết định
công nhận kết quả tuyển dụng, Quyết định tuyển dụng viên chức (trừ viên chức
thuộc cơ sở giáo dục công lập); hướng dẫn ký hợp đồng làm việc đối với người
trúng tuyển tại đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm một phần chi thường xuyên và
đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Quyết định hủy
bỏ Quyết định tuyển dụng (trừ viên chức thuộc cơ sở giáo dục công lập) khi
không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem
xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn Thủ trưởng các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc thanh lý hợp đồng làm việc theo quy định;
c) Giám sát thực hiện
Kế hoạch tuyển dụng viên chức (trừ viên chức thuộc cơ sở giáo dục công lập)
vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên, bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Quản lý chức danh
nghề nghiệp và chế độ tiền lương
a) Xếp lương theo chức
danh nghề nghiệp hạng III trở xuống đối với viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập được
Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công);
b) Quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư);
c) Tổng hợp cơ cấu hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức, nhu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ);
d) Xây dựng phương án
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản
lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt;
đ) Quyết định hoặc giao
cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và
các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức giữ chức danh
nghề nghiệp hạng I trở xuống.
3. Quản lý tiếp nhận, điều
động, biệt phái
a) Báo cáo Sở Nội vụ
ban hành các quyết định tiếp nhận, điều động viên chức từ cơ quan Trung ương,
tỉnh thành khác về cơ quan, đơn vị (trừ cơ sở giáo dục công lập) thuộc Ủy ban
nhân dân xã, phường;
b) Trường hợp nhận viên
chức (bao gồm trường hợp tiếp nhận công chức về làm viên chức) từ cơ quan trung
ương, tỉnh, thành phố khác thuyên chuyển đến cơ sở giáo dục công lập, báo cáo
Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành các quyết định tiếp nhận, điều động viên chức.
Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản đề nghị Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn trước
khi quyết định;
c) Quyết định điều động
viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý. Quyết
định tiếp nhận viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của
thành phố Hà Nội về làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Quyết
định cho chuyển công tác đối với viên chức thuộc quyền quản lý đến các cơ quan,
đơn vị trong nội bộ Thành phố; cho chuyển công tác viên chức thuộc quyền quản
lý ra ngoài Thành phố;
d) Hướng dẫn Thủ
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thanh lý hợp đồng làm việc đối với
viên chức chuyển công tác, viên chức thôi việc. Quyết định biệt phái viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
đ) Quyết định gia hạn
hoặc tiếp nhận viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP đi nước ngoài theo chế độ phu
quân/phu nhân, đi làm chuyên gia về cơ quan, đơn vị cũ.
4. Quản lý bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác
a) Quyết định bổ nhiệm
(trừ trường hợp tại cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn Thành phố), bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
cho từ chức, thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với cấp trưởng, cấp phó
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc;
b) Quyết định hoặc giao
cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc thực hiện quy trình, ban hành Quyết định
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho thôi giữ chức,
đình chỉ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu theo quy định đối với viên
chức thuộc diện Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý.
5. Quản lý chế độ chính
sách khác
a) Cho phép nghỉ việc
riêng ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác), nghỉ không
hưởng lương theo quy định của pháp luật đối với lao động hợp đồng theo Nghị
định số 111/2022/NĐ-CP và các chức danh
lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Quyết định hoặc giao
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc cho phép nghỉ việc riêng ở nước ngoài
(thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác) theo quy định của Đảng, Nhà nước
đối với viên chức, lao động hợp đồng đang công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc
thẩm quyền quản lý;
c) Lập và quản lý hồ sơ
của cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của
pháp luật;
d) Đánh giá, xếp loại
chất lượng viên chức, lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý theo quy định và
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Quyết định bố trí,
sắp xếp, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện
các chế độ chính sách đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định
của pháp luật;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định phân cấp quản
lý và quy định của pháp luật.
Mục
8. TRÁCH NHIỆM CỦA CHI CỤC
Điều
25. Quản lý tổ chức bộ máy
Xây dựng đề án về thành
lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trình Thủ
trưởng Sở xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định (thông qua
Sở Nội vụ).
Điều
26. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc
1. Xây dựng (sửa đổi,
bổ sung) đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức của đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc, trình Thủ trưởng Sở xem xét, gửi Sở Nội vụ
thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Thực hiện quản lý,
sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng số lượng người làm
việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý gửi sở tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
4. Theo dõi, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều
27. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
1. Đề nghị sở bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt
phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và chính sách
khác đối với viên chức của chi cục diện cấp trên quản lý theo phân cấp. Quyết
định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ cấp lương và
chính sách khác đối với viên chức thuộc diện chi cục quản lý.
2. Điều động, luân
chuyển, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, khen thưởng, kỷ luật,
nghỉ hưu, cho thôi việc, nâng bậc lương, hưởng phụ cấp lương đối với viên chức
thuộc diện quản lý.
3. Quyết định chấm dứt
hợp đồng làm việc đối với viên chức chuyển công tác, viên chức xin thôi việc.
4. Xác định số lượng,
nhu cầu tuyển dụng viên chức, trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét,
thực hiện theo quy định; Quyết định cử viên chức hướng dẫn tập sự theo quy
định.
5. Đánh giá, xếp loại
viên chức, lao động hợp đồng hàng năm.
6. Cho phép nghỉ việc
riêng ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác), nghỉ việc
riêng ở nước ngoài, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật đối
với viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp và theo
quy định của Đảng, Nhà nước.
7. Lập và quản lý hồ sơ
cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định.
8. Quản lý hoặc giao
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện công tác tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm và biên chế, công tác cán bộ và quản lý, sử dụng viên chức và lao
động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định của pháp luật và Quy định này.
Mục
9. TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ, THUỘC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG,
THUỘC CHI CỤC
Điều
28. Quản lý tổ chức bộ máy
1. Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thành lập, tổ
chức lại, giải thể các đơn vị thuộc và trực thuộc theo Đề án tự chủ được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc chi cục xây dựng phương án sắp xếp lại
các đơn vị cấu thành báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trình Ủy ban nhân dân
Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) quyết định.
3. Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng
phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình Ủy ban nhân dân xã, phường
(thông qua Phòng Văn hóa – Xã hội) quyết định.
4. Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà
nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố, thuộc chi cục xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn
cơ cấu tổ chức của đơn vị báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trình Ủy ban nhân
dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) quyết định theo quy định của pháp luật.
5. Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà
nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng phương
án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình Ủy ban nhân dân xã,
phường (thông qua Phòng Văn hóa – Xã hội) quyết định theo quy định của pháp luật.
6. Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ của các khoa, phòng và tương đương thuộc đơn vị.
Điều
29. Quản lý vị trí việc làm, số lượng người làm việc
1. Quản lý vị trí việc
làm
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng Đề án vị trí việc
làm, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập để
trình Hội đồng quản lý thông qua; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết
định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
của đơn vị sau khi được Hội đồng quản lý thông qua;
b) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên xây dựng Đề án vị trí việc làm theo hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có
Hội đồng quản lý thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải trình Hội
đồng quản lý thông qua trước khi quyết định phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp;
c) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên xây dựng Đề án vị trí việc làm, báo cáo cơ
quan cấp trên quản lý trực tiếp để báo cáo Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt.
2. Quản lý số lượng
người làm việc
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên lập kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm theo
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; tổ chức thẩm định và trình
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt. Trường hợp đơn
vị sự nghiệp công lập có Hội đồng quản lý thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập phải trình Hội đồng quản lý thông qua trước khi quyết định phê duyệt
số lượng người làm việc của đơn vị;
b) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: lập kế hoạch số lượng người làm việc hưởng
lương từ ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị mình, báo cáo cơ quan cấp trên
quản lý trực tiếp để báo cáo Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành
phố (Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thì
kế hoạch số lượng người làm việc gồm: Số lượng người làm việc hưởng lương từ
ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự
nghiệp);
c) Thực hiện quản lý,
sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của đơn vị theo quy định; Thực
hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng số lượng
người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong đơn vị sự nghiệp công
lập gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố theo quy định.
Điều
30. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
1. Quyết định các nội
dung thuộc thẩm quyền theo Đề án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu
có).
2. Quản lý tuyển dụng
a) Đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà
nước bảo đảm chi thường xuyên (trừ cơ sở giáo dục công lập) xây dựng chỉ tiêu
và kế hoạch tuyển dụng viên chức báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để
tổng hợp và đề nghị Sở Nội vụ kiểm tra, hướng dẫn bằng văn bản về chỉ tiêu, cơ
cấu tuyển dụng; tổ chức thực hiện theo Quyết định phê duyệt chỉ tiêu và Kế
hoạch tuyển dụng viên chức của cơ quan quản lý cấp trên;
b) Đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập
bảo đảm chi thường xuyên (trừ cơ sở giáo dục công lập) xây dựng và phê duyệt
chỉ tiêu và kế hoạch tuyển dụng viên chức theo quy định, đồng thời báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Nội vụ để kiểm tra, giám sát. Thành lập
hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển để tổ chức tuyển dụng viên chức; Phê duyệt
kết quả tuyển dụng và danh sách viên chức trúng tuyển; Quyết định tuyển dụng và
ký hợp đồng làm việc đối với người trúng tuyển. Quyết định hủy bỏ Quyết định
tuyển dụng khi không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm
đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý chức danh
nghề nghiệp và chế độ tiền lương
a) Tổng hợp nhu cầu xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo sở, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định;
b) Đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định bổ nhiệm vào chức
danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức đối với viên chức trúng tuyển; Quyết
định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở xuống sau khi có
thông báo viên chức trúng tuyển xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; Quyết
định xét chuyển hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III trở xuống.
4. Quản lý quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác
a) Đề nghị cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều
động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, phụ
cấp lương và chính sách khác đối với viên chức diện cấp trên quản lý;
b) Quyết định quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương và chính
sách khác đối với viên chức diện đơn vị quản lý.
5. Quản lý chế độ,
chính sách khác
a) Điều động, định kỳ
chuyển đổi vị trí công tác, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, cho thôi việc,
nâng bậc lương, hưởng phụ cấp lương đối với viên chức, lao động hợp đồng thuộc
diện quản lý theo phân cấp của cơ quan quản lý cấp trên và theo quy định của
pháp luật;
b) Quyết định chấm dứt
hợp đồng làm việc đối với viên chức chuyển công tác, viên chức xin thôi việc,
người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự theo quy định của pháp luật;
c) Phân công, bố trí,
giao việc cho công chức, viên chức khi được cấp trên điều động, luân chuyển,
biệt phái về đơn vị công tác;
d) Cho phép nghỉ việc
riêng ở trong nước (thăm thân nhân, du lịch hoặc các việc khác), nghỉ không
hưởng lươngtheo quy định đối với cấp phó đơn vị sự nghiệp trở xuống. Cho phép
nghỉ việc riêng ở nước ngoài đối với viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm
quyền quản lý theo phân cấp và quy định của Đảng, Nhà nước;
e) Đánh giá, xếp loại
chất lượng viên chức, lao động hợp đồng hàng năm theo quy định;
g) Ký, chấm dứt hợp
đồng lao động, hợp đồng dịch vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ở đơn vị theo quy định của
pháp luật;
h) Lập và quản lý hồ sơ
viên chức, lao động hợp đồng công tác tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý;
i) Thực hiện chế độ báo
cáo về đội ngũ viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định.
Chương
III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
31. Giám đốc sở, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Tổ chức thực hiện
Quy định này, hướng dẫn và quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,
đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện quy định quản lý tổ chức bộ máy, số
lượng người làm việc, viên chức, người lao động trong nội bộ, thuộc thẩm quyền
quản lý.
2. Trình cấp có thẩm
quyền hồ sơ, thủ tục đối với các nội dung quản lý thuộc thẩm quyền quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ
theo quy định.
Điều
32. Giám đốc Sở Nội vụ
1. Chịu trách nhiệm
hướng dẫn thực hiện Quy định này, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố việc thực hiện quy
định quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức của các sở,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã,
phường.
2. Kịp thời xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Quy định này theo quy định của pháp luật khi Luật Thủ đô (sửa đổi), Luật Viên chức số 129/2025/QH15 và các nghị định,
nghị quyết quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các luật này, các quy định
khác có liên quan được ban hành, có hiệu lực.
Điều
33. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực
hiện, nếu có nội dung vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, Giám đốc
sở, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội
vụ) để xem xét./.