|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
21 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
GIÁ THÓC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất
nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Luật Giá ngày 19
tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 74/CP
ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử
dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật.
Căn cứ Thông tư số 89-TC/TCT
ngày 09 tháng 11 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số
74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Trưởng Thuế
tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 1974/TTr- THO ngày 27 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
năm 2026.
Điều 1. Giá thóc thu thuế
sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026 như sau:
1. Giá tại 90 xã, phường thuộc
khu vực đồng bằng: 9.000 đồng/kg (Chín nghìn đồng trên một kilôgam); bao
gồm các xã, phường: Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm
Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm sơn, Quang Trung, Tĩnh Gia, Tân
Dân, Hải Lĩnh, Ngọc Sơn, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn, Trường Lâm,
Các Sơn, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn,
Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình,
Tiên Trang, Quảng Chính, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định
Tân, Định Hòa, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Triệu
Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến, Nông
Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính,
Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Hậu
Lộc, Đông Thành, Triệu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Hà
Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương,
Tân Tiến, Nga An, Ba Đình.
2. Giá tại 76 xã thuộc khu vực
miền núi: 8.800 đồng/kg (Tám nghìn tám trăm đồng trên một kilôgam); bao
gồm các xã: Mường Lát, Quang Chiểu, Tam Chung, Mường Chanh, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường
Lý, Trung Lý, Quan Sơn, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Tam Lư, Na
Mèo, Trung Hạ, Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Xuân, Phú Lệ,
Trung Thành, Trung Sơn, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên
Thắng, Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang,
Quý Lương, Như Xuân, Thượng Ninh, Xuân Bình, Hóa Quỳ, Thanh Quân, Thanh Phong,
Thường Xuân, Yên Nhân, Lương Sơn, Bát Mọt, Luận Thành, Tân Thành, Vạn Xuân, Thắng
Lộc, Xuân Chinh, Như Thanh, Mậu Lâm, Xuân Du, Yên Thọ, Xuân Thái, Thanh Kỳ, Cẩm
Thủy, Cẩm Thạch, Cẩm Tú, Cẩm Vân, Cẩm Tân, Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh
Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ, Kim Tân, Vân Du, Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh,
Thạch Quảng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thuế tỉnh Thanh Hóa chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan khác về tính chính xác, tính
pháp lý của nội dung tham mưu, thẩm định, số liệu báo cáo và việc đảm bảo các
điều kiện, tiêu chuẩn, định mức theo đúng quy định.
2. Căn cứ nội dung được phê duyệt
tại Điều 1 Quyết định này, Thuế tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài chính có trách nhiệm
thông báo và hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND
các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử phạt vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|