|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1268/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cà Mau
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Luân
|
|
Ngày ban hành:
|
10/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1268/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 10
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VĂN
HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH; ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Nghị định
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
776/QĐ-BVHTTDL ngày 07/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số
lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 276/TTr-SVHTTDL ngày 10/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố, phê
duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Văn hóa thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa
bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm
theo Quy trình).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ
trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức thực hiện công khai và không công khai Danh mục thủ tục hành
chính được nêu tại Điều 1 Quyết định này tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, cấp xã kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KSTTHC(PL09/4);
- Lưu: VT.KT113/26.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC LIÊN
QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
* CÁCH THỨC THỰC HIỆN:
- Cấp tỉnh: Tổ chức, cá
nhân gửi hồ sơ thủ tục hành chính trực tiếp đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau (điểm
tiếp nhận 1: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần
Hưng Đạo, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau; điểm tiếp nhận 2: đường Nguyễn
Văn Linh, khóm 10, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau); hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính công ích; hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
website https://dichvucong.gov.vn (nếu đủ điều kiện theo quy định).
- Cấp xã: Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ website https://dichvucong.gov.vn
(nếu đủ điều kiện theo quy định)
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định),
cụ thể như sau:
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý sửa đổi, bổ sung
|
Ghi chú
|
|
I. Lĩnh vực Xuất bản, in
và phát hành
|
|
1
|
2.001740.000.00.00.H12
|
Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt
động in (cấp tỉnh)
|
Trong thời hạn 3,5 ngày làm
việc (cắt giảm 1,5/05 ngày làm việc, tỷ lệ 30%), kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
và có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Không có
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị
định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về
hoạt động in;
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “2.001740” trên Cổng
dịch vụ công quốc gia
|
|
2
|
2.001737.000.00.00.H12
|
Thủ tục xác nhận thay đổi
thông tin đăng ký hoạt động in (cấp tỉnh)
|
Trong thời hạn 3,5 ngày làm
việc (cắt giảm 1,5/05 ngày làm việc, tỷ lệ 30%), kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
và có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Không có
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị
định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về
hoạt động in;
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ 2.001737” trên Cổng
dịch vụ công quốc gia
|
|
II. Lĩnh vực Gia đình
|
|
3
|
1.012080.000.00.00.H12
|
Thủ tục cấp lần đầu Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống
bạo lực gia đình
|
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc (cắt giảm 02/06 ngày làm việc, tỷ lệ 33,3%), kể từ khi cơ quan
tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
và có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Chưa quy định
|
- Luật Phòng, chống bạo lực
gia đình số 13/2022/QH15 ngày 14/11/2022;
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP
ngày 01/11/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng,
chống bạo lực gia đình.
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.012080” trên Cổng
dịch vụ công quốc gia
|
|
4
|
1.012082.000.00.00.H12
|
Thủ tục cấp đổi giấy chứng
nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực
gia đình
|
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc (cắt giảm 02/06 ngày làm việc, tỷ lệ 33,3%), kể từ khi cơ quan
tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
và có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Chưa quy định
|
- Luật Phòng, chống bạo lực
gia đình số 13/2022/QH15 ngày 14/11/2022;
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP
ngày 01/11/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng,
chống bạo lực gia đình.
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.012082” trên Cổng
dịch vụ công quốc gia
|
|
III. Lĩnh vực Nghệ thuật
biểu diễn
|
|
5
|
1.009397.000.00.00.H12
|
Thủ tục tổ chức biểu diễn
nghệ thuật trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp trong khuôn khổ hợp
tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung
ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung
ương).
|
Trong thời hạn 3,5 ngày làm
việc (cắt giảm 1,5/05 ngày làm việc, tỷ lệ 30%), kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
và có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Phí thẩm định:
- Mức thu phí thẩm định
chương trình nghệ thuật biểu diễn như sau:
Độ dài thời gian của một
chương trình (vở diễn) biểu diễn nghệ thuật:
1. Đến dưới 50 phút: 1.000.000
đồng/chương trình, vở diễn;
2. Từ 50 đến dưới 100
phút: 1.400.000 đồng/chương trình, vở diễn;
3. Từ 100 đến dưới 150
phút: 2.000.000 đồng/chương trình, vở diễn;
4. Từ 150 đến dưới 200
phút: 2.340.000 đồng/chương trình, vở diễn;
5. Từ 200 phút trở lên:
3.500.000 đồng/chương trình, vở diễn.
- Trường hợp miễn phí
+ Miễn phí thẩm định chương
trình nghệ thuật biểu diễn đối với chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị,
đối ngoại cấp quốc gia.
+ Chương trình phục vụ nhiệm
vụ chính trị, đối ngoại cấp quốc gia theo quy định tại Thông tư số 288/2016/TT-BTC
ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu
khác bao gồm: các hoạt động biểu diễn nghệ thuật nhân kỷ niệm ngày thiết lập
quan hệ ngoại giao với các nước, kỷ niệm ngày quốc khánh các nước tại Việt
Nam; tổ chức nhân chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam; kỷ
niệm ngày sinh nhật của một số lãnh tụ các nước tại Việt Nam hoặc nhân kỷ
niệm sự kiện đặc biệt của nước ngoài được tổ chức tại Việt Nam.
|
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn.
- Thông tư số 153/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Quyết định số 01383/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ủy quyền
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết một số thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.009397” trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
|
|
6
|
1.009398.000.00.00.H12
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi,
liên hoan trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp toàn quốc và quốc tế
của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương)
|
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc (cắt giảm 03/10 ngày làm việc, tỷ lệ 30%), kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
và có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Chưa quy định
|
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn.
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
- Quyết định số 01383/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ủy quyền
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết một số thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.009398” trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
|
|
7
|
1.009403.000.00.00.H12
|
Thủ tục ra nước ngoài dự thi
người đẹp, người mẫu
|
Trong thời hạn 3,5 ngày làm
việc (cắt giảm 1,5/05 ngày làm việc, tỷ lệ 30%), kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
và có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Chưa quy định
|
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn.
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.0094 03” trên
Cổng dịch vụ công quốc gia.
|
|
IV. Lĩnh vực Văn hóa
|
|
8
|
1.001029.000.00.00.H12
|
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp tỉnh
|
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc (cắt giảm 03/10 ngày làm việc, tỷ lệ 30%), kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
và có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Phí:
Mức thu phí thẩm định cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000 đồng/phòng,
nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
|
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường. - Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Quyết định số 01383/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ủy quyền
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết một số thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001029” trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
|
|
9
|
1.001008.000.00.00.H12
|
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
|
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc (cắt giảm 03/10 ngày làm việc, tỷ lệ 30%), kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
và có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Phí:
Mức thu phí thẩm định cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/Giấy phép/lần
thẩm định.
|
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh
doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
- Quyết định số 01383/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ủy quyền
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết một số thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.001008” trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý sửa đổi, bổ sung
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.014475.H12
|
Nhóm thủ tục hành chính liên
thông điện tử: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke
|
Trong thời hạn 11 ngày làm
việc (cắt giảm 05/16 ngày làm việc, tỷ lệ 31,25%) kể từ nhận
đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Địa điểm Tiếp nhận và Trả
kết quả tại: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện,
thẩm quyền giải quyết:
+ UBND cấp xã.
+ Công an xã.
|
a) Lệ phí đăng ký thành lập
hộ kinh doanh: Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ
quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
b) Phí thẩm định điều kiện
thuộc lĩnh vực an ninh: 300.000 đồng (theo Điều 4 Thông tư số 218/2016/TT-
BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính).
c) Phí thẩm định cấp giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (theo Điều 4 Thông tư số
110/2025/TT- BTC ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ Tài chính): 1.000.00
đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm
định.
|
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự
đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC
ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát
hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ
phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh
doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 297/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định thực hiện liên thông điện tử
nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
- Nghị định số
116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014475” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
Tổng
số: 10 TTHC (trong đó có: 09 TTHC cấp tỉnh; 01 TTHC cấp xã).
Ghi chú: Các thủ
tục hành chính tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Danh
mục kèm theo Quyết định số 493/QĐ-UBND ngày 19/3/2025; Quyết định số
2129/QĐ-UBND ngày 02/12/2023; Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 16/01/2026; Quyết
định số 178/QĐ-UBND ngày 07/02/2023; Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 26/6/2025;
Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 06/01/2026; Quyết định số 01868/QĐ-UBND ngày
26/11/2025 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành./.
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 1268/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý quy định bãi bỏ TTHC
|
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương hết
hiệu lực
|
|
1
|
1.004153.000.00.00.H12
|
Cấp giấy phép hoạt động in
(cấp địa phương)
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP
ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Thủ tục hành chính tương ứng
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Danh mục kèm theo Quyết định
số 493/QĐ-UBND ngày 19/3/2025 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
|
|
2
|
2.001744.000.00.00.H12
|
Cấp lại giấy phép hoạt động
in (cấp địa phương)
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP
ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Tổng
số : Danh mục có 02 TTHC./.
Quyết định 1268/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1268/QĐ-UBND ngày 10/04/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
15/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
Ban hành:
11/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
156
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|