|
UBND
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
531/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội,
ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢNG CÁO, PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH, THÔNG TIN ĐIỆN
TỬ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM
ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật
Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị
định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị
định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch
điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị
định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao
dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ
Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một
số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ
Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ
Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về
việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại văn bản số 1976/SVHTT-VP ngày
08/4/2026 về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 07 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh
vực Quảng cáo, Phát thanh truyền hình, Thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục
TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Quảng cáo, Phát thanh truyền hình, Thông tin
điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết
tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi
tiết Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Quảng cáo, Phát
thanh truyền hình, Thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại
Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu
đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố,
Sở Văn hóa và Thể thao hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu
chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương
án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC QUẢNG CÁO, PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: 531/QĐ-TTPVHCC ngày 20 tháng 4 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cấp giải quyết
|
|
1.
|
1.003384
|
Sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp
từ vệ tinh
|
Cấp tỉnh
|
|
2.
|
2.002773
|
Thủ tục
sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
Cấp tỉnh
|
|
3.
|
2.002774
|
Thủ tục
cấp lại Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
Cấp tỉnh
|
|
4.
|
1.014861
|
Sửa đổi,
bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
Cấp tỉnh
|
|
5.
|
1.013793
|
Sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng
|
Cấp xã
|
|
6.
|
1.013794
|
Gia hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng
|
Cấp xã
|
|
7.
|
1.013795
|
Cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng
|
Cấp xã
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC QUẢNG CÁO, PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định 531/QĐ-TTPVHCC ngày 20 tháng 4 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ
TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở
tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết
số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định
số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên
thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị;
Kế hoạch số
20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2026 ;
Kế hoạch số
38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của
Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân
tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh
vực Quảng cáo, Phát thanh truyền hình, Thông tin điện tử hiện đang được cung
cấp ở mức độ dịch vụ công trực tuyến một phần do quy trình cũ còn vướng mắc ở
khâu thẩm định hoặc yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ tục này
có khả năng nâng cấp lên mức độ toàn trình thông qua việc tái cấu trúc: thực
hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản
điện tử và tăng cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ
hoàn toàn yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực tiếp.
Các TTHC
lĩnh vực Quảng cáo, Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử về tính chất
hoàn toàn đủ điều kiện để thực hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối quy trình bằng
phương tiện điện tử dựa trên mức độ sẵn có và kết nối của dữ liệu chuyên ngành.
Tuy nhiên, do chưa được Bộ chuyên ngành quy định chính thức ở mức độ toàn
trình, hệ thống chưa được cấu hình tối ưu để hỗ trợ người dân tự động trích
xuất thông tin từ các CSDL dùng chung (dân cư, doanh nghiệp, bảo hiểm...), dẫn
đến hiệu suất giải quyết hồ sơ và trải nghiệm người dùng chưa cao.
B. PHƯƠNG
ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu
truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
1.1. Mã thủ
tục: 1.003384
1.2. Cơ
quan thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao.
1.3. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước
ngoài.
1.4. Phí/lệ
phí: Không quy định.
1.5. Rà
soát, đánh giá
Thành phần
hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử
2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Văn bản
đề nghị nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
- Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn bản
đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đối với
trường hợp thay đổi địa điểm lắp đặt, cần có bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản chứng minh quyền sở hữu, thuê, mượn địa
điểm mới.
|
x
|
|
Cá
nhân/tổ chức tải file lên hệ thống
|
Kho dữ
liệu điện tử của Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
người nước ngoài trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn
1 trong 02 hình thức sau:
- Văn bản
điện tử[1]
- Bản sao
điện tử có chứng thực[2]
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng
số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người
nước ngoài phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình
thức nào.
- Trong
trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính
xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
1.6. Quy
trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả
chi tiết
Bước chuẩn
bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài - Nội dung thực
hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản
hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu
trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của Tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân người nước ngoài trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví
giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập
và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài
- Nội dung
thực hiện: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài thực hiện sử dụng
tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống
sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ
các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm
tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến
khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải
quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
người nước ngoài trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví
giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên
quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống
dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ
động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử
được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà
không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình
thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định
sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp
nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn
để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không
thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã
được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ
đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho
quản lý dữ liệu điện tử của Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước
ngoài. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ
liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hệ thống:
Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của
giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy
phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan
chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội
dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ
giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả
giải quyết TTHC
- Đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung
thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh
nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ
số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu
cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật
trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung
thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu
trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ
liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền
thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp
theo của công dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên
tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy
tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai
thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi
yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ
thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với
các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ
liệu theo quy định.
2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch
vụ mạng xã hội
2.1. Mã thủ
tục: 2.002773
2.2. Cơ
quan thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao.
2.3. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, Tổ chức, Doanh nghiệp.
2.4. Phí/lệ
phí: Không quy định.
2.5. Rà
soát, đánh giá
Thành phần
hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử
2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
theo Mẫu số 03 tại Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu
trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong
trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính
xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
2.6. Quy
trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả
chi tiết
Bước chuẩn
bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng
thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
- Nội dung
thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc
bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và
lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập
và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng
thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Nội dung
thực hiện: Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và
tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình
thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định
sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp
nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn
để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không
thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã
được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ
liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hệ thống:
Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của
giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy
phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan
chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội
dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả
giải quyết TTHC
- Đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung
thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật
trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung
thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu
trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ
liệu điện tử của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc
tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục
hành chính tiếp theo của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2.7. Nguyên
tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với
các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ
liệu theo quy định.
3. Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng
xã hội
3.1. Mã thủ
tục: 2.002774
3.2. Cơ
quan thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao.
3.3. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, Tổ chức, Doanh nghiệp.
3.4. Phí/lệ
phí: Không quy định
3.5. Rà
soát, đánh giá
Thành phần
hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử
2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Văn bản
đề nghị cấp lại
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng
số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong
trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính
xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
3.6. Quy
trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả
chi tiết
Bước chuẩn
bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng
thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
- Nội dung
thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc
bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và
lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập
và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng
thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Nội dung
thực hiện: Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và
tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã được kết nối, chia sẻ thành công tại
thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ,
người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện
tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của Cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác
có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các
hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo
quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu
và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực
tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình
thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định
sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp
nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn
để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không
thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã
được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai
thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo
rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ
liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hệ thống:
Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của
giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy
phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan
chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội
dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng
dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành
kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả
giải quyết TTHC
- Đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung
thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví
giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật
trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung
thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu
trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ
liệu điện tử của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc
tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục
hành chính tiếp theo của Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3.7. Nguyên
tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với
các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ
liệu theo quy định.
4. Thủ tục Cấp lại giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện
tử G2, G3, G4 trên mạng
4.1. Mã thủ
tục: 2.002740
4.2. Cơ
quan thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao.
4.3. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
4.4. Phí/lệ
phí: Không quy định
4.5. Rà
soát, đánh giá
Thành phần
hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử
2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa
thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản
thuyết minh nội dung thay đổi (nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và lý
do)
|
x
|
|
Doanh
nghiệp tải file lên Hệ thống
|
Kho dữ
liệu điện tử của Doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính
|
Lựa chọn
1 trong 02 hình thức sau:
- Văn bản
điện tử
- Bản sao
điện tử có chứng thực
|
|
3.
|
Bản sao
Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
|
x
|
|
|
Lựa chọn
1 trong 03 hình thức sau:
- Văn bản
điện tử
- Bản sao
điện tử có chứng thực
- Bản sao
điện tử
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng
số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Cơ quan Báo chí phải nộp hoặc cung cấp
lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong
trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính
xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
1.6. Quy
trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả
chi tiết
Bước chuẩn
bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng
thực hiện: Cơ quan Báo chí
- Nội dung
thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc
bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và
lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập
và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng
thực hiện: Cơ quan Báo chí.
- Nội dung
thực hiện: Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và
tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của Cơ quan Báo chí trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu
vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ
sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn
hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực
điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình
thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định
sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận
có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để
thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực
hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ
thống tự động xác thực và không yêu cầu Cơ quan Báo chí nộp lại các giấy tờ đã
có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản
lý dữ liệu điện tử Cơ quan Báo chí. Trường hợp không khai thác được thông
tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so
với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung
thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Cơ quan Báo chí thực hiện cập nhật, điều
chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ
liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hệ thống:
Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của
giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy
phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan
chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội
dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Cơ quan Báo chí bổ sung hồ
sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và
thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải
quyết.
Bước 4: Trả kết quả
giải quyết TTHC
- Đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung
thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Cơ quan Báo chí
thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số.
Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Cơ quan Báo chí có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước 5: Cập nhật
trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung
thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu
trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ
liệu điện tử Cơ quan Báo chí. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông
tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo
của Cơ quan Báo chí.
4.7. Nguyên
tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu Cơ quan Báo chí cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với
các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ
liệu theo quy định.
5. Thủ tục
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng
5.1. Mã thủ
tục: 1.013793
5.2. Cơ
quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.3. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
5.4. Phí/lệ
phí: Không quy định
5.5. Rà
soát, đánh giá
Thành phần
hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử
2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 52a hoặc Mẫu số 52b
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
- Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng
số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong
trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác,
cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc
bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
5.6. Quy
trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả
chi tiết
Bước chuẩn
bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
- Nội dung
thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc
bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và
lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và
nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
- Nội dung
thực hiện: Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và
tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình
thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định
sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp
nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn
để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không
thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã
được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong
các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ
liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hệ thống:
Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của
giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy
phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan
chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội
dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu
điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết
quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả
giải quyết TTHC
- Đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung
thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật
trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung
thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu
trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ
liệu điện tử Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự
động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành
chính tiếp theo của Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
5.7. Nguyên
tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với
các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ
liệu theo quy định.
6. Thủ tục
Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng
6.1. Mã thủ
tục: 1.013794
6.2. Cơ
quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.3. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Doanh nghiệp, Cá nhân.
6.4. Phí/lệ
phí: Không quy định
6.5. Rà
soát, đánh giá
Thành phần
hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử
2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng theo quy định tại Mẫu số 53a hoặc Mẫu số 53b tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
- Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng
số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong
trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính
xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
6.6. Quy
trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả
chi tiết
Bước chuẩn
bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
- Nội dung
thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc
bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và
lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập
và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
- Nội dung
thực hiện: Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và
tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình
thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định
sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp
nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn
để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không
thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã
được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ
hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong
các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ
liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hệ thống:
Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của
giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy
phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan
chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội
dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu
điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết
quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả
giải quyết TTHC
- Đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung
thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật
trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung
thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu
trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ
liệu điện tử Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự
động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành
chính tiếp theo của Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
6.7. Nguyên
tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với
các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ
liệu theo quy định.
7. Thủ tục
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng
7.1. Mã thủ
tục: 1.013795
7.2. Cơ
quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
7.3. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
7.4. Phí/lệ
phí: Không quy định
7.5. Rà
soát, đánh giá
Thành phần
hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử
2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 55a hoặc Mẫu số 55b tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử
hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng
chung;
|
- Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Văn bản đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng
số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải nộp
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong
trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất
kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính
xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
7.6. Quy
trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả
chi tiết
Bước chuẩn
bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
- Nội dung
thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc
bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và
lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn
sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập
và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng
thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
- Nội dung
thực hiện: Đại diện Cơ quan, tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện
tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và
tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã
được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và
cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó
trong Kho dữ liệu điện tử của Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành
phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu
cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể
tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử,
bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ
bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông
tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung
thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình
thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định
sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối
để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp
nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn
để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không
thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã
được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác
được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý
do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong
các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ
liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung
thực hiện:
+ Hệ thống:
Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của
giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy
phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan
chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội
dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu
điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết
quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả
giải quyết TTHC
- Đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung
thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc
ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc Tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật
trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị
thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung
thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu
trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ
liệu điện tử Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự
động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành
chính tiếp theo của Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
7.7. Nguyên
tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động
khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên
Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với
các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm
về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ
liệu theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG
1. Tác động
đối với người dân
Giảm thiểu
tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực
hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng
dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể
thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy
trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho
phép công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh
bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả
kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC)
giúp công dân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá
trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động
đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và
Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định
đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
Các biểu
mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn
thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ
thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công,
tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động
đối với bộ phận một cửa
Chi nhánh
được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển
trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh
có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC,
từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc,
khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí
tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực
hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông
qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số,
giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in
ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Chi phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp
từ vệ tinh
|
11.010.000₫
|
2.310.000₫
|
|
2
|
Thủ tục
sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
3
|
Thủ tục
cấp lại Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
4
|
Sửa đổi,
bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
10.240.000₫
|
3.080.000₫
|
|
5
|
Sửa đổi,
bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
6
|
Gia hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng
|
26.100.000₫
|
4.620.000₫
|
|
7
|
Cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng
|
8.700.000₫
|
1.540.000
|
|
Tổng cộng
|
82.150.000₫
|
16.170.000₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm được sau tái cấu trúc
|
65.980.000₫
(Tiết kiệm: 80,32%)
|
* Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
a. Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
Trung tâm
phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao
và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai
hành chính.
Đánh giá
việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29
Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức
tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu
cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp
luật).
b. Sở Văn
hóa và Thể thao:
Phối hợp
với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống
để hoàn thiện quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ
lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều
kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện
giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân
thủ nghiêm ngặt quy định của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa
học và Công nghệ:
Chủ trì,
phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Văn hóa và Thể
thao hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
liên quan.
d. Các cơ
quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách
nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch
hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu
truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
|
(1) Chuẩn
bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản
đề nghị nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đối với
trường hợp thay đổi địa điểm lắp đặt, cần có bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản chứng minh quyền sở hữu, thuê, mượn địa
điểm mới.
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp
hồ sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3)
Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các
chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi
phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000 ₫
|
231.000 ₫
|
|
Số lượng
đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi
phí thực hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000 ₫
|
2.310.000 ₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
8.700.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 79,02%)
|
2. Thủ tục:
Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái
cấu trúc
|
Sau khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 03 tại
Danh mục 4 kèm theo Phụ lục Nghị định số 138/2025/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết
quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng
xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1)
+ (2) + (3) + (4)
|
870.000 ₫
|
154.000 ₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân
thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000 ₫
|
1.540.000 ₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau khi
tái cấu trúc
|
7.160.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 82,30%)
|
3. Thủ tục: Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch
vụ mạng xã hội
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
|
(1) Chuẩn
bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản
đề nghị cấp lại
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp
hồ sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3)
Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các
chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi
phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000 ₫
|
154.000 ₫
|
|
Số lượng
đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi
phí thực hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000 ₫
|
1.540.000 ₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
7.160.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 82,30%)
|
4. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn
bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản
thuyết minh nội dung thay đổi (nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và lý
do)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao
Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp
hồ sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3)
Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các
chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi
phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000 ₫
|
308.000 ₫
|
|
Số lượng
đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi
phí thực hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000 ₫
|
3.080.000 ₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
7.160.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 69,92%)
|
5. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
|
(1) Chuẩn
bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 52a hoặc Mẫu số 52b
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp
hồ sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ
phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các
chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi
phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000 ₫
|
154.000 ₫
|
|
Số lượng
đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi
phí thực hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000 ₫
|
1.540.000 ₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
7.160.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 82,30%)
|
6. Thủ tục: Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
Giờ
|
Chi phí
(đồng)
|
|
(1) Chuẩn
bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề
nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng theo quy định tại Mẫu số 53a hoặc Mẫu số 53b tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ- CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp
hồ sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3)
Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các
chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi
phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000 ₫
|
154.000 ₫
|
|
Số lượng
đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
30
|
30
|
|
Tổng chi
phí thực hiện TTHC 1 năm
|
26.100.000 ₫
|
4.620.000 ₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
21.480.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 82,30%)
|
7. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
|
STT
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn
bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 55a hoặc Mẫu số 55b tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp
hồ sơ và nhận kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3)
Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các
chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi
phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000 ₫
|
154.000 ₫
|
|
Số lượng
đối tượng tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi
phí thực hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000 ₫
|
1.540.000 ₫
|
|
Chi phí
tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
|
7.160.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 82,30%)
|