|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 239/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 10
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM
2025
Thực hiện Quyết định số
270/QĐ-BYT ngày 22/01/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch Phòng, chống bệnh
truyền nhiễm năm 2025, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch Phòng, chống
bệnh truyền nhiễm năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Giảm tối đa tỷ lệ mắc và tử
vong do các bệnh truyền nhiễm đảm bảo kiểm soát kịp thời, hiệu quả, bền vững
các dịch bệnh truyền nhiễm, hạn chế nguy cơ bùng phát và chuẩn bị sẵn sàng ứng
phó với các đại dịch hoặc các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh.
2. Chỉ tiêu
2.1. Các chỉ tiêu chung về
chuyên môn, kỹ thuật
- Duy trì thành quả thanh toán
bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh, giun chỉ bạch huyết.
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc
xin tiêm chủng mở rộng theo Kế hoạch số 812/KH-UBND ngày 23/10/2024 của UBND tỉnh
về triển khai tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- 100% đối tượng kiểm dịch y tế
biên giới được giám sát, kiểm tra và xử lý y tế theo đúng quy định.
2.2. Chỉ tiêu cụ thể đối
với một số bệnh truyền nhiễm
2.2.1. Bệnh truyền nhiễm lưu
hành.
- Bệnh sốt xuất huyết
+ Tỷ lệ mắc < 150 ca/100.000
dân; tỷ lệ tử vong: < 0,09%; tỷ lệ được xét nghiệm định tuýp: 3%.
+ Duy trì giám sát véc tơ thường
xuyên tối thiểu 2 điểm do tỉnh quản lý và 1 điểm do tuyến huyện/thị xã/thành phố
quản lý.
- Bệnh tay chân miệng: Tỷ lệ mắc
< 100 ca/100.000 dân, tỷ lệ tử vong <0,05%.
- Bệnh sốt rét: Tỷ lệ mắc: <
0,5 ca/100.000 dân, tỷ lệ tử vong ≤ 0,002 ca/100.000 dân.
- Bệnh COVID-19: 100% ổ dịch được
phát hiện, xử lý kịp thời.
2.2.2. Bệnh truyền nhiễm có
vắc xin phòng bệnh.
- 100% ổ dịch được phát hiện, xử
lý kịp thời, không để lây lan diện rộng.
- Bệnh bạch hầu: Tỷ lệ mắc ≤
0,1 ca/100.000 dân, không để có trường hợp tử vong.
- Bệnh ho gà: Tỷ lệ mắc ≤ 1
ca/100.000 dân, không để có trường hợp tử vong.
- Bệnh sởi, rubella:
+ Tỷ lệ mắc ≤ 32 ca/100.000
dân, không để có trường hợp tử vong.
+ Lấy mẫu xét nghiệm của toàn bộ
các trường hợp nghi sởi/rubella tản phát. Lấy mẫu bệnh phẩm của ít nhất 80% số
trường hợp nghi sởi/rubella để xét nghiệm cho đến khi đủ điều kiện khẳng định ổ
dịch sởi chấm dứt.
- Bệnh viêm não Nhật Bản: Tỷ lệ
mắc 0,4 ca/100.000 dân, không để có trường hợp tử vong.
2.2.3. Bệnh lây truyền từ động
vật sang người
- Bệnh dại: Số trường hợp tử
vong < 06 trường hợp.
- Các bệnh cúm A (H5N1), cúm A
(H5N6), cúm A (H7N9): 100% ổ dịch được phát hiện, xử lý kịp thời, không để bùng
phát trong cộng đồng, cơ sở y tế.
2.2.4. Các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm và mới nổi
- Đậu mùa khỉ (Mpox): Giám sát
phát hiện sớm, hạn chế số mắc, tử vong.
- Các bệnh: Marburg, Ebola,
MERS - CoV: Hạn chế tối đa ca bệnh xâm nhập qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
2.2.5. Các bệnh truyền nhiễm
khác: 100% ổ dịch được phát hiện, xử lý kịp thời, không để lây lan rộng
trong cộng đồng.
II. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác
chỉ đạo, điều hành
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng,
chống dịch bệnh các cấp. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các
nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh. Chỉ đạo thường xuyên, kịp thời công tác phòng,
chống dịch bệnh truyền nhiễm trên cơ sở theo dõi chặt chẽ, bám sát diễn biến
tình hình dịch bệnh trong nước và trên thế giới với quan điểm phòng bệnh từ xa,
từ sớm, ngay từ cơ sở. Chỉ đạo triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh truyền
nhiễm trong mùa lễ hội và tại các sự kiện chính trị, văn hóa - xã hội. Phòng,
chống dịch trong và sau thiên tai, bão lụt và các chương trình cộng đồng chung
tay phòng, chống dịch.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của chính quyền các cấp trong phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo chuẩn bị sẵn sàng
các phương án ứng phó với các đại dịch hoặc các tình huống khẩn cấp về dịch bệnh.
Xác định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của y tế cơ sở, củng cố, nâng cao
năng lực của hệ thống phòng, chống dịch các tuyến, đặc biệt tại các vùng khó
khăn, vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, khu vực tập
trung đồng bào dân tộc thiểu số và huy động sự tham gia của chính quyền, các
ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội trong phòng, chống dịch.
- Tổ chức triển khai thực hiện
Thông tư quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã,
phường, thị trấn thực hiện phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng
cao sức khỏe nhân dân do ngân sách nhà nước chỉ trả; Thông tư hướng dẫn xây dựng
định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế
công lập và Thông tư quy định danh mục, định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm
dịch y tế và y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập.
- Chỉ đạo ban hành định mức
kinh tế kỹ thuật và giá dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo xây dựng 02 đề án
“Xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo dịch, hệ thống giám sát dịch hiệu quả”
và “Sử dụng phần mềm về Hệ thống thông tin địa lý QGIS và Vẽ bản đồ dịch bệnh
cho cán bộ tuyến tỉnh, huyện”.
- Tăng cường xã hội hóa công
tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, huy động các tổ chức chính trị - xã hội
và người dân cùng với cơ quan quản lý nhằm phát huy được hiệu quả cao nhất.
- Tăng cường phối hợp giữa
ngành y tế với các sở, ngành, địa phương để triển khai hiệu quả các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra,
giám sát, hỗ trợ các địa phương, đơn vị trong công tác phòng, chống bệnh truyền
nhiễm, công tác tiêm chủng, xét nghiệm, công tác đảm bảo an toàn, an ninh sinh
học trong phòng xét nghiệm; Chỉ đạo tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện Kế
hoạch phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2025.
2. Chuyên
môn kỹ thuật
2.1. Công tác dự phòng
2.1.1. Công tác dự phòng,
giám sát, kiểm soát bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm
- Theo dõi, bám sát các diễn biến
tình hình dịch bệnh, thường xuyên phân tích đánh giá, nhận định, dự báo tình
hình, biên soạn, phổ biến rộng rãi bản tin dịch tễ hàng tuần, tháng.
- Vận hành có hiệu quả hệ thống
giám sát từ tuyến tỉnh tới tuyến cơ sở, đa dạng loại hình giám sát: giám sát
thường quy, giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện... để phát hiện sớm
các ca bệnh ngay tại cửa khẩu, trong cộng đồng và tại các cơ sở y tế.
- Kiện toàn các đội đáp ứng
nhanh tuyến tỉnh, tuyến huyện, cán bộ chuyên trách tuyến xã đảm bảo sẵn sàng
đáp ứng ca bệnh, ổ dịch xử lý kịp thời, kiểm soát sự lây lan, hạn chế trường hợp
bệnh nặng, tử vong.
- Phát huy hiệu quả hoạt động của
mạng lưới y tế cơ sở, y tế tư nhân, y tế cơ quan, trường học, đặc biệt mạng lưới
cộng tác viên y tế - dân số trong việc phát hiện, thông tin, báo cáo kịp thời
ca bệnh dịch để tổ chức xử lý dịch triệt để và huy động hiệu quả sự tham gia của
cộng đồng trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
- Tổ chức triển khai phong trào
vệ sinh yêu nước, nâng cao sức khỏe nhân dân; nâng cao nhận thức, thay đổi hành
vi về thực hành vệ sinh cá nhân, sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh trong
công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
- Triển khai biện pháp đảm bảo
an toàn thực phẩm cho cộng đồng; tổ chức giám sát nguy cơ, điều tra, xử lý, khắc
phục hậu quả ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm; tổ chức
thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm.
2.1.2. Công tác kiểm dịch y
tế
- Tổ chức triển khai hiệu quả
Nghị định số 89/2018/NĐ-CP ngày 25/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới. Tiếp
tục đẩy mạnh công tác giám sát, khai báo phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm tại
các cửa khẩu và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đảm bảo chất lượng báo cáo hoạt động
kiểm dịch y tế theo Thông tư số 28/2019/TT-BYT ngày 28/10/2019 về hướng dẫn việc
thông tin, báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế biên giới.
- Đẩy mạnh phối hợp liên ngành
tại các cửa khẩu; tham gia các đoàn công tác liên ngành đánh giá, nâng cấp các
cửa khẩu và việc triển khai thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành tại cửa
khẩu.
- Rà soát, cập nhật các hướng dẫn
chuyên môn về quy trình kiểm dịch tại các cửa khẩu phù hợp với các văn bản quy
phạm pháp luật; rà soát, cập nhật các thông điệp truyền thông phòng chống bệnh
truyền nhiễm tại cửa khẩu và tổ chức cấp thẻ cho kiểm dịch viên y tế tại các địa
phương.
2.1.3. Công tác tiêm chủng
- Tiếp tục cập nhật các hướng dẫn
chuyên môn, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế về đảm bảo an toàn tiêm
chủng, tăng cường kiểm tra giám sát, nâng cao tỷ lệ tiêm chủng.
- Thực hiện tốt chương trình
tiêm chủng mở rộng, thường xuyên rà soát đối tượng và tổ chức tiêm vét các loại
vắc xin trong tiêm chủng mở rộng, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn, các khu vực miền núi, biên giới bảo đảm tỷ lệ tiêm các loại vắc xin trong
tiêm chủng mở rộng đạt ít nhất 95% quy mô cấp xã trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra việc đảm
bảo an toàn trong tiêm chủng theo chỉ đạo của Bộ Y tế và quy định của Chính phủ
tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về hoạt động tiêm chủng.
- Củng cố, nâng cao năng lực của
hệ thống tiêm chủng từ tuyến tỉnh tới tuyến cơ sở, bao gồm việc đào tạo, tập huấn
chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ y tế tham gia triển khai công tác tiêm
chủng, trang bị vật tư, trang thiết bị phục vụ hoạt động tiêm chủng cũng như việc
huy động sự vào cuộc của hệ thống y tế tư nhân và toàn thể cộng đồng tham gia tổ
chức hoạt động tiêm chủng bằng nhiều hình thức, đồng thời phải đảm bảo đầy đủ
các quy định về chuyên môn nghiệp vụ, an toàn, tiết kiệm theo quy định.
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
số hóa trong việc quản lý và triển khai công tác tiêm chủng như quản lý đối tượng,
lịch sử tiêm chủng, điều hành chiến dịch tiêm chủng, thống kê báo cáo... Thường
xuyên rà soát, nắm bắt đối tượng và tiền sử tiêm chủng để không bỏ sót mũi
tiêm.
- Tăng cường xã hội hóa hoạt động
tiêm chủng vắc xin phòng một số bệnh truyền nhiễm theo hướng dẫn của Chính phủ
và các bộ, ngành để đa dạng loại hình, tăng cường khả năng tiếp cận và hưởng thụ
dịch vụ y tế của nhân dân.
2.1.4. Công tác xét nghiệm
và an toàn sinh học
- Tiếp tục tăng cường năng lực
xét nghiệm chẩn đoán tác nhân gây bệnh cho các cơ sở y tế tại các tuyến, đặc biệt
là công tác xét nghiệm đối với những dịch bệnh nguy hiểm mới nổi.
- Củng cố và nâng cao năng lực
xét nghiệm, đặc biệt năng lực thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu để chủ động
triển khai giám sát, đánh giá sự lưu hành của các chủng tác nhân gây bệnh mới,
các biến chủng để có kế hoạch đáp ứng phù hợp.
2.2. Công tác điều trị
- Rà soát, củng cố năng lực thu
dung, điều trị của các cơ sở y tế trên địa bàn để thực hiện hiệu quả công tác
khám, chữa bệnh thông thường, bệnh truyền nhiễm và đặc biệt là công tác điều trị,
hồi sức tích cực. Nâng cao năng lực thu dung, điều trị bệnh nhân nặng tại Trung
tâm Bệnh nhiệt đới - Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh Nghệ An.
- Thực hiện hiệu quả việc phân
tuyến, phân luồng khám, sàng lọc bệnh, đảm bảo công tác thu dung, cấp cứu, cách
ly, điều trị, đặc biệt với các nhóm nguy cơ cao như phụ nữ có thai, người mắc bệnh
mạn tính, người già và trẻ em, hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp tử
vong; Thực hiện nghiêm việc kiểm soát nhiễm khuẩn, không để lây nhiễm chéo
trong các cơ sở khám, chữa bệnh.
- Triển khai hiệu quả việc thực
hiện tiêu chí bệnh viện an toàn phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, bảo đảm hoạt
động khám, chữa bệnh an toàn; Cập nhật thường xuyên việc thực hiện bệnh viện an
toàn thông qua ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tổ chức các đội cấp cứu lưu động,
sẵn sàng hỗ trợ cấp cứu bệnh nhân mắc bệnh dịch tại cộng đồng cũng như tăng cường
nhân lực hỗ trợ tuyến dưới khi có yêu cầu.
- Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị,
phương tiện chẩn đoán, cấp cứu, điều trị bệnh nhân để giảm tử vong do bệnh dịch.
- Huy động sự tham gia của các
cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân tham gia công tác quản lý, thu dung, điều trị người
mắc các bệnh truyền nhiễm trong trường hợp cần thiết; khuyến khích huy động nguồn
lực cộng đồng, xã hội hóa tham gia công tác quản lý, thu dung, điều trị bệnh
nhân từ tuyến cơ sở.
3. Công tác
truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Chủ động cung cấp thông tin về
tình hình dịch bệnh truyền nhiễm và các khuyến cáo phòng, chống dịch bệnh; Đẩy
mạnh tuyên truyền qua hệ thống truyền thông cơ sở và các kênh truyền thông phù
hợp như thông điệp, infographic, video, audio... trên các phương tiện truyền
thông đại chúng, mạng xã hội, internet...
- Truyền thông, giáo dục sức khỏe,
phổ biến kiến thức về tiêm chủng mở rộng và lợi ích của tiêm chủng phòng bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm, khuyến khích, vận động người dân chủ động tham gia tiêm
chủng và đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch.
- Tổ chức triển khai các hoạt động
truyền thông đặc thù với từng dịch bệnh truyền nhiễm; Tổ chức các đợt cao điểm
tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm theo mùa, các kỳ lễ hội, các sự
kiện lớn của quốc gia; các chiến dịch truyền thông tuyên truyền phong trào vệ
sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân và các chiến dịch truyền thông hưởng ứng
các ngày phòng, chống dịch bệnh như ngày ASEAN phòng chống sốt xuất huyết
(15/6), ngày Thế giới phòng, chống viêm gan (28/7), ngày Thế giới phòng chống dại
(28/9), ngày Thế giới phòng, chống dịch (27/12), ngày Thế giới phòng, chống sốt
rét (25/4),...
- Chủ động tăng cường công tác
quản lý thông tin y tế, kịp thời cung cấp thông tin khi xảy ra sự cố, tai biến
trong phòng, chống dịch bệnh và tiêm chủng; tăng cường phối hợp giữa các cơ
quan trong xử lý kịp thời tin đồn, tin giả liên quan đến công tác phòng, chống
dịch bệnh truyền nhiễm và tiêm chủng vắc xin.
4. Công tác
đào tạo, tập huấn
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực về giám sát, dự phòng kiểm soát bệnh truyền nhiễm và năng lực
quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu bệnh truyền nhiễm. Tập huấn các kỹ thuật lẫy
mẫu, đóng gói, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng.
- Tổ chức tập huấn, nâng cao
năng lực chẩn đoán, điều trị, hồi sức cấp cứu, phòng chống lây nhiễm cho cán bộ
y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh để đáp ứng yêu cầu điều trị và phòng, chống
bệnh truyền nhiễm.
5. Đầu tư
nguồn lực
- Bổ sung số lượng cán bộ hiện
đang thiếu cho các đơn vị dự phòng các tuyến, đảm bảo đủ nhân lực tham gia công
tác phòng, chống dịch. Tăng cường các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực để thực hiện công tác y tế dự phòng một cách hiệu quả; xây dựng các chính
sách thu hút, đãi ngộ, chế độ độc hại và thâm niên nghề nghiệp cho cán bộ làm
việc trong lĩnh vực y tế dự phòng.
- Thường xuyên rà soát để đảm bảo
hậu cần, kinh phí, thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật tư, hóa chất, trang thiết bị,
nhân lực đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm;
- Bổ sung ngân sách ưu tiên
khám, chữa các bệnh: Dại, lao, uốn ván, HIV/AIDS, sốt rét, liên cầu lợn, than,
viêm não vi rút được quy định tại Thông tư số 33/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Bộ Y tế về việc quy định danh mục bệnh truyền nhiễm nhóm B được ưu
tiên bố trí ngân sách cho hoạt động khám, chữa bệnh.
- Tăng cường phối hợp giữa Sở Y
tế với các sở, ban, ngành, địa phương để triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị cho hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở từ nguồn Chương trình phục hồi
và phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của
Chính phủ và các nguồn hợp pháp khác.
6. Phối hợp
liên ngành
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với
các sở, ngành trong công tác quản lý nhập cảnh, cách ly, giám sát y tế đối với
chuyên gia, công dân Việt Nam nhập cảnh; chỉ đạo, hướng dẫn và giải quyết các
trường hợp ưu tiên nhập cảnh vào Việt Nam, đồng thời ngăn chặn dịch bệnh xâm nhập.
- Ngành y tế phối hợp chặt chẽ
với các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo,
Quân đội, Công an, Ngoại vụ, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Xây dựng và các
đơn vị liên quan triển khai công tác phòng chống dịch bệnh trên người, bệnh từ
động vật lây truyền sang người; phối hợp giám sát chặt chẽ các đối tượng phải
kiểm dịch tại các cửa khẩu trên địa bàn.
- Sở Y tế phối hợp Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị liên quan để đẩy mạnh các hoạt động phòng chống dịch
bệnh lây truyền từ động vật sang người theo hướng tiếp cận “Một sức khỏe”.
7. Công tác
kiểm tra, thanh tra
- Tổ chức các đoàn thanh tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống dịch bệnh, công bố dịch, quản
lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ, kiểm dịch y
tế biên giới trên địa bàn tỉnh.
- Thường xuyên tổ chức các đoàn
kiểm tra, chỉ đạo, phòng chống dịch bệnh, tập trung vào các dịch bệnh nguy hiểm
và mới nổi hoặc bệnh lưu hành có số mắc, tử vong cao (COVID-19, MERS-CoV, cúm
A(H7N9), cúm A(H5N1), tay chân miệng, sốt xuất huyết, sởi, dại …) tại các địa
phương trọng điểm.
- Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ
thuật cho các bệnh viện về phân tuyến điều trị, phân luồng khám bệnh, cách ly,
triển khai các giải pháp phòng chống lây nhiễm chéo trong bệnh viện.
- Phối hợp với lĩnh vực thú y
và các đơn vị liên quan thành lập các đoàn công tác liên ngành tăng cường kiểm
tra công tác phòng chống dịch tại các địa bàn trọng điểm.
8. Nghiên cứu
khoa học
Tăng cường nghiên cứu khoa học
về dịch tễ học của bệnh, tác nhân gây bệnh, véc tơ truyền bệnh, mô hình dự báo,
mô hình phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm.
Đẩy mạnh ứng dụng, tiếp nhận
chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ sinh học, giải trình
tự gen,... phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh.
9. Chế độ
giao ban và thông tin báo cáo
- Tổ chức giao ban định kỳ cũng
như đột xuất khi có yêu cầu về công tác phòng, chống dịch giữa tỉnh với các huyện,
thị xã, thành phố cũng như giữa huyện, thị xã, thành phố với xã, phường, thị trấn
để nắm bắt diễn biến tình hình dịch bệnh và có các biện pháp chỉ đạo phòng chống
dịch kịp thời.
- Thường xuyên, kịp thời chia sẻ
ngay thông tin các trường hợp người điều trị các bệnh truyền nhiễm lây chung giữa
động vật và người với ngành thú y để triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống
dịch bệnh hiệu quả theo hướng tiếp cận “Một sức khỏe”
- Sở Y tế (cơ quan thường trực)
tham mưu cho UBND tỉnh đôn đốc các thành viên Ban chỉ đạo và các sở, ban, ngành
tỉnh triển khai các hoạt động phòng, chống dịch và tổng hợp báo cáo với UBND tỉnh.
Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra công tác phòng chống
dịch theo nhiệm vụ được phân công.
- Các sở, ngành, địa phương báo
cáo kết quả công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn phụ trách định kỳ hàng
năm trước ngày 15 tháng 12 về Sở Y tế (qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật) để tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư
số 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ Y tế về hướng dẫn chế độ thông tin báo
cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
III. KINH
PHÍ
- Kinh phí thực hiện được đảm bảo
từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Tùy theo tình hình diễn biến
thực tế của mỗi loại dịch bệnh, kinh phí sẽ được điều chỉnh, bổ sung phù hợp để
thực hiện công tác phòng chống dịch.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Thường trực về hoạt động
phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành công
tác phòng, chống dịch trên địa bàn tỉnh; tổ chức giao ban định kỳ, giao ban đột
xuất (khi cần thiết), nắm bắt thông tin về diễn biến của dịch để có chỉ đạo kịp
thời; tổ chức kiểm tra công tác phòng, chống dịch của các huyện, thị xã, thành
phố.
- Chỉ đạo các đơn vị trong
ngành thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn trong công tác phòng, chống dịch để
kịp thời phát hiện sớm, xử lý triệt để không để dịch bùng phát. Các cơ sở khám,
chữa bệnh phải thực hiện nghiêm việc phân luồng, kiểm soát người ra vào, đảm bảo
công tác phòng hộ cho đội ngũ y bác sỹ nhằm không để lây nhiễm chéo dịch bệnh.
Chuẩn bị khu cách ly đủ giường bệnh, thuốc, dịch truyền, trang thiết bị cũng
như nhân lực sẵn sàng tiếp nhận, cách ly, điều trị bệnh nhân.
- Khi có dịch bệnh xảy ra, giao
Sở Y tế chủ trì phối hợp với các ngành tham mưu xây dựng kế hoạch phòng chống dịch
theo từng cấp độ vụ dịch; đề xuất các biện pháp can thiệp cụ thể, kinh phí, hóa
chất, vật tư... với mục tiêu giảm tỷ lệ mắc và tử vong ở mức thấp nhất.
- Phối hợp với Sở Tài chính xây
dựng dự toán kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh kịp thời, hiệu
quả.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng với các ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo,
kiểm tra, giám sát công tác phòng chống dịch bệnh.
- Phối hợp với Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Nghệ An; Chỉ đạo
các đơn vị sự nghiệp y tế công lập có liên quan để đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho hệ thống y tế dự phòng, y tế
cơ sở từ nguồn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị
quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ và các nguồn hợp pháp khác.
- Chủ trì, phân công nhiệm vụ
các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác truyền thông phòng, chống dịch bệnh
theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Thực hiện cung cấp thông tin về công tác
phòng, chống dịch bệnh, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan báo
chí địa phương và các đơn vị liên quan tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực
hiện các biện pháp phòng chống dịch.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện việc công bố dịch bệnh truyền nhiễm nhóm B, nhóm C khi có đủ điều kiện
công bố dịch bệnh và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Y tế
công bố dịch bệnh thuộc nhóm A khi có đủ điều kiện công bố dịch theo quy định tại
Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 và Quyết định số 07/2020/QĐ-TTg
ngày 26/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư
số 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chế độ thông
tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả
công tác phòng chống dịch bệnh của các đơn vị tại địa phương. Thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về công tác phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng (thông
tin báo cáo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm, giám sát phòng chống dịch, công bố dịch
bệnh, tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng dịch vụ ...).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm công tác phòng, chống dịch
bệnh trên đàn vật nuôi, đặc biệt là các bệnh lây truyền từ động vật sang người.
- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và
Thú y thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt công tác
giám sát, phát hiện sớm dịch bệnh trên đàn vật nuôi; phối hợp với cơ sở, các
ban, ngành liên quan triển khai xử lý các ổ dịch trong diện hẹp, chú trọng các
dịch bệnh có khả năng lây sang người. Phối hợp với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh trong việc giám sát, chia sẻ, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
truyền lây chung giữa động vật và người”.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo triển khai các hoạt động
phòng, chống dịch trong trường học, phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố
và các đơn vị liên quan thực hiện công tác vệ sinh môi trường, khử khuẩn phòng,
chống dịch bệnh, thông thoáng lớp học, vệ sinh môi trường diệt bọ gậy để chủ động
phòng chống dịch sốt xuất huyết, các bệnh dịch có nguy cơ lan nhanh trong trường
học như: COVID-19, cúm, sởi, thủy đậu, quai bị, tay chân miệng và các dịch bệnh
khác.
- Phối hợp với ngành y tế triển
khai hiệu quả công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ, học sinh.
Chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ các điều kiện về phòng, chống dịch khi học sinh đi học.
- Tuyên truyền cho học sinh về
dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch trong nhà trường; khuyến khích học
sinh tham gia vào các hoạt động phòng, chống dịch tại cộng đồng. Phổ biến kiến
thức phòng, chống dịch bệnh trên bảng tin của các trường học.
- Cung cấp kịp thời thông tin về
trường hợp học sinh mắc bệnh dịch trong trường học cho ngành y tế đế phối hợp xử
lý.
4. Sở Tài chính
- Tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện kế hoạch trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan có liên quan, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn thực hiện các
dự án trong kế hoạch đầu tư công và chương trình mục tiêu trong lĩnh vực y tế
(nếu có).
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, tham mưu triển khai
các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ trong
lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn
việc tổ chức thực hiện, đảm bảo công tác tổ chức các lễ hội an toàn, lành mạnh,
thiết thực, hiệu quả, sẵn sàng phòng, chống các bệnh truyền nhiễm. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, vận động người dân áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh theo hướng dẫn của ngành y tế. Phối hợp với Sở Y tế và UNBD các huyện,
thành phố tăng cường giám sát dịch bệnh tại các Lễ hội, khu vui chơi giải trí
trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ vào tình hình dịch bệnh
thực tế, tham mưu chỉ đạo việc quản lý các Lễ hội, sự kiện phù hợp nhằm đảm bảo
công tác phòng chống dịch bệnh.
7. Báo và Đài Phát thanh -
Truyền hình Nghệ An
Phối hợp với Sở Y tế và các sở,
ban, ngành liên quan thường xuyên và ưu tiên đưa nội dung tuyên truyền phòng,
chống dịch bệnh, thông tin kịp thời, chính xác về diễn biến dịch và công tác
phòng chống dịch trên địa bàn.
8. Bảo hiểm xã hội khu vực
VII
Phối hợp với Sở Y tế trong
thanh toán chi phí bảo hiểm y tế cho bệnh nhân truyền nhiễm theo quy định.
9. Công an tỉnh
- Phối hợp ngành Y tế trong
công tác xác minh, truy vết các trường hợp bệnh nhóm A, bệnh mới nổi... xâm nhập
vào địa bàn tỉnh.
- Chủ động làm tốt công tác ổn
định an ninh, trật tự khi có trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm; phối hợp với
ngành y tế thực hiện công tác cách ly người bệnh theo đúng quy định.
- Tổ chức xác minh và xử lý
nghiêm theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân đưa tin sai sự thật, không
đúng về tình hình dịch bệnh, gây hoang mang trong cộng đồng.
10. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Tổ chức chiến dịch vệ sinh
môi trường tại cơ quan, đơn vị, diệt muỗi, lăng quăng (bọ gậy) phòng chống dịch
bệnh sốt xuất huyết và triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh truyền
nhiễm khác.
- Phối hợp với ngành y tế tổ chức
tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, trong
các thành viên, hội viên của tổ chức trực thuộc, tích cực tham gia công tác
phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.
- Tuyên truyền phổ biến kiến thức,
giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống dịch bệnh.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động
phòng chống dịch theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
11. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
- UBND các huyện, thị xã, thành
phố chịu trách nhiệm toàn diện về công tác phòng, chống dịch trên địa bàn. Tổ
chức triển khai công tác phòng, chống dịch trên địa bàn quản lý theo phương
châm “4 tại chỗ”.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai các hoạt động phòng, chống dịch trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố;
chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt công tác
phòng, chống dịch bệnh.
- Chỉ đạo trung tâm y tế giám
sát chặt chẽ, phát hiện sớm dịch bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng, xử lý kịp thời
không để dịch bùng phát, lan rộng.
- Xây dựng và củng cố lực lượng
cộng tác viên y tế - dân số nhằm hỗ trợ cơ quan y tế địa phương thực hiện công
tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Chỉ đạo tuyên truyền để nhân
dân biết cách tự phòng bệnh, chủ động đến các cơ sở y tế khi có dấu hiệu nghi
ngờ và tích cực tham gia vào các hoạt động phòng, chống dịch tại cộng đồng;
tuyên truyền người dân chủ động phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
trên đàn vật nuôi, bệnh truyền lây từ động vật sang người”. Huy động cộng đồng
duy trì tổng vệ sinh môi trường hàng tuần/tháng/quý kết hợp với vệ sinh môi trường
diệt bọ gậy.
- Tăng cường chỉ đạo công tác
quản lý vật nuôi nhất là chó, mèo; chỉ đạo triển khai tốt việc tiêm phòng vắc
xin dại cho chó, mèo; tiêm vắc xin phòng cúm cho gia cầm.
- Bố trí kinh phí cho hoạt động
phòng, chống dịch trên địa bàn từ nguồn kinh phí của địa phương và chỉ đạo UBND
các xã, phường, thị trấn bố trí kinh phí cho hoạt động phòng, chống dịch của
tuyến xã, phường, thị trấn.
- Thực hiện quản lý, thanh tra,
kiểm tra công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của các cơ sở sản xuất, chế
biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra đôn đốc hoạt động
phòng, chống dịch tại địa phương.
Trên đây là Kế hoạch phòng, chống
dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh Nghệ An 2025. UBND tỉnh yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,
thị xã và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện hiệu
quả các nhiệm vụ được giao. Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triern khai
đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để được hướng dẫn, giải quyết; Trường hợp
vượt thẩm quyền, Sở Y tế báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục phòng bệnh;
- TTr: TU, HĐND;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT VX UBND tỉnh;
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- Các cơ quan tại mục IV;
- Lưu: VT, KGVX (TP, P).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
|