Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 64/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Nguyễn Việt Oanh
Ngày ban hành: 16/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/NQ-HĐND

Bắc Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH NỘI QUY KỲ HỌP HĐND TỈNH BẮC NINH KHÓA XX, NHIỆM KỲ 2026 - 2031

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân;

Xét Tờ trình số 407/TTr-TTHĐND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Nội quy kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XX, nhiệm kỳ 2026 - 2031.

Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XX, Kỳ họp thứ 6 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Việt Oanh

 

NỘI QUY
KỲ HỌP CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XX, NHIỆM KỲ 2026 - 2031
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nội quy này quy định chi tiết một số nội dung trong tổ chức, điều hành kỳ họp HĐND tỉnh Bắc Ninh khóa XX, nhiệm kỳ 2026 - 2031.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham dự và phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nội quy này và các quy định khác của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Kỳ họp của HĐND tỉnh

1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu, quan trọng của HĐND tỉnh. Tại kỳ họp, HĐND tỉnh thảo luận, xem xét, giám sát và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

2. HĐND tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ, kỳ họp giữa năm (tổ chức vào tháng 7) và kỳ họp cuối năm (tổ chức vào tháng 12). HĐND tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh (đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ) và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó (đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ) theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.

3. Ngoài các kỳ họp thường lệ, căn cứ vào yêu cầu thực tế của địa phương, HĐND tỉnh có thể tổ chức các kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND tỉnh.

4. Các phiên họp tại kỳ họp HĐND tỉnh được tiến hành công khai, trừ trường hợp HĐND tỉnh quyết định họp kín theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 (sau đây gọi chung là Luật Tổ chức chính quyền địa phương).

5. Cuối nhiệm kỳ, HĐND tỉnh tổ chức kỳ họp tổng kết để đánh giá kết quả công tác nhiệm kỳ 2026 - 2031.

Điều 3. Chương trình làm việc của kỳ họp

1. Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND, theo đề nghị của Chủ tịch UBND, Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh dự kiến chương trình kỳ họp HĐND tỉnh.

2. Tại phiên khai mạc kỳ họp, Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua chương trình kỳ họp. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch UBND, Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh, chủ toạ kỳ họp đề nghị HĐND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp đã được thông qua.

3. Việc thông qua hoặc sửa đổi, bổ sung chương trình làm việc của kỳ họp phải được quá nửa số đại biểu HĐND tỉnh có mặt biểu quyết tán thành.

Điều 4. Nội dung của kỳ họp

1. Kỳ họp giữa năm, kỳ họp cuối năm của HĐND tỉnh gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Xem xét báo cáo công tác 6 tháng, cả năm của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, UBND, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự tỉnh;

b) Xem xét các báo cáo 6 tháng đầu năm và cả năm của UBND tỉnh về các nội dung: Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước; công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân; kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri; việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;

c) Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch UBND, thành viên khác của UBND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh;

d) Xem xét báo cáo của Thường trực HĐND tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo kết quả giám sát việc thực hiện các ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo tổng hợp báo cáo việc thực hiện nghị quyết về chất vấn tại các kỳ họp trước;

đ) Nghe Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh thông báo kết quả tham gia xây dựng chính quyền;

e) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu theo quy định của Quốc hội về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm;

g) HĐND tỉnh xem xét quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND cấp xã có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.

2. Ngoài các nội dung nêu tại Khoản 1 Điều này, HĐND tỉnh có thể xem xét các báo cáo khác theo quy định của pháp luật, nghị quyết của HĐND hoặc đề nghị của Thường trực HĐND.

3. Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, HĐND tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo công tác nhiệm kỳ của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.

4. Nội dung của kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất do Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phù hợp với yêu cầu thực tế.

Điều 5. Tài liệu phục vụ kỳ họp

1. Tài liệu phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh bao gồm: tài liệu thuộc hồ sơ của các dự thảo nghị quyết, dự án, đề án theo quy định của pháp luật; các tờ trình, báo cáo và tài liệu khác thuộc nội dung của kỳ họp.

2. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh quyết định các tài liệu được lưu hành tại kỳ họp sau khi đã báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch HĐND tỉnh.

3. Tài liệu lưu hành tại kỳ họp HĐND tỉnh là bản điện tử hoặc bản giấy. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh gửi tài liệu đến các đại biểu HĐND tỉnh đảm bảo thời gian theo quy định.

4. Đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu khách mời dự kỳ họp bảo quản, bảo mật tài liệu kỳ họp theo đúng quy định; không tiết lộ thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, nội dung các phiên họp kín của HĐND tỉnh; trả lại tài liệu đã được đóng dấu “thu hồi” hoặc cần thu hồi khi được yêu cầu.

5. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ nghị quyết lưu hành tại các kỳ họp HĐND tỉnh được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 6. Khách mời tham dự kỳ họp

1. Trên cơ sở dự kiến chương trình kỳ họp, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh lập danh sách đại biểu mời tham dự kỳ họp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh quyết định.

2. Đại biểu được mời có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp theo nội dung giấy mời; được phát biểu ý kiến về vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách, nhưng không có quyền biểu quyết; tham gia đầy đủ các phiên thảo luận và có quyền phát biểu tham gia ý kiến vào nội dung kỳ họp theo gợi ý của Chủ tọa; thảo luận tại Tổ theo điều hành của Tổ trưởng Tổ thảo luận; phát biểu giải trình theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp tại các phiên họp toàn thể và phiên chất vấn. Đại biểu khách mời không được chất vấn và biểu quyết tại kỳ họp.

Điều 7. Chủ toạ kỳ họp

1. Chủ tịch HĐND tỉnh chủ toạ kỳ họp của HĐND tỉnh; các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh cùng Chủ tịch HĐND tỉnh điều hành kỳ họp và thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnh.

2. Chủ tọa điều hành kỳ họp bảo đảm đúng quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chương trình, nội dung kỳ họp đã được HĐND tỉnh biểu quyết thông qua.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tọa kỳ họp

1. Dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể của HĐND tỉnh và tại các phiên thảo luận theo tổ.

2. Điều hành các phiên họp của HĐND tỉnh theo chương trình làm việc đã được HĐND tỉnh thông qua và các quy định của pháp luật về kỳ họp HĐND.

3. Điều hành phiên thảo luận toàn thể đảm bảo dân chủ, tạo điều kiện để các đại biểu đóng góp ý kiến; điều hành chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp theo quy định của pháp luật.

4. Chỉ đạo việc tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu tại phiên họp toàn thể và phiên thảo luận tổ.

5. Chỉ đạo tiếp thu ý kiến của đại biểu và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.

6. Điều hành để HĐND biểu quyết thông qua nghị quyết.

7. Chỉ đạo việc tiếp công dân và tiếp nhận kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân trong thời gian diễn ra kỳ họp.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do pháp luật quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh

1. Quản lý, đôn đốc đại biểu trong tổ thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung hoạt động của kỳ họp.

2. Trước giờ làm việc mỗi phiên họp, tổng hợp tình hình đại biểu trong tổ, gửi danh sách đại biểu có mặt, vắng mặt đến Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh để báo cáo Chủ tọa.

3. Thay mặt đại biểu trong tổ giữ mối liên hệ với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các cơ quan có liên quan.

Điều 10. Quyền và trách nhiệm của đại biểu HĐND tỉnh

1. Đại biểu HĐND tỉnh được nhận đầy đủ tài liệu phục vụ kỳ họp; được bố trí ăn, nghỉ và các điều kiện vật chất khác phục vụ hoạt động của đại biểu trong thời gian diễn ra kỳ họp theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

2. Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm:

a) Tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp của HĐND tỉnh, nghiên cứu các tài liệu trình kỳ họp để tham gia ý kiến thảo luận, biểu quyết các vấn đề, nội dung tại kỳ họp;

b) Đến dự họp đúng thời gian quy định, chấp hành Nội quy kỳ họp và tuân thủ sự điều hành của Chủ tọa phiên họp, ngồi theo vị trí đã được sắp xếp trong hội trường. Trong giờ họp, đại biểu không trao đổi công việc riêng, không tự ý đi lại, cài đặt điện thoại ở chế độ im lặng và hạn chế tối đa việc sử dụng điện thoại; không đọc sách, báo, tài liệu không liên quan đến kỳ họp. Đại biểu chỉ được phát biểu khi được Chủ tọa kỳ họp cho phép;

c) Bảo quản tài liệu trước, trong và sau kỳ họp theo quy định; không được tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín của HĐND tỉnh.

3. Đại biểu HĐND tỉnh không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do chính đáng, phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tọa kỳ họp hoặc Chủ tọa phiên họp. Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực HĐND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh để bãi nhiệm đại biểu HĐND đó.

Điều 11. Công tác thư ký tại kỳ họp

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký kỳ họp, gồm các nội dung sau đây:

1. Lập danh sách đại biểu HĐND tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp.

2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp.

3. Tổng hợp kịp thời, đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của đại biểu tại các phiên họp của kỳ họp.

4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp; cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp; đăng tải nghị quyết của HĐND tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.

Điều 12. Phát biểu ý kiến tại kỳ họp

Đại biểu HĐND phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể, phiên thảo luận tổ theo trình tự sau đây:

1. Đại biểu HĐND đăng ký phát biểu; Chủ tọa mời từng đại biểu phát biểu.

2. Nội dung phát biểu của đại biểu HĐND phải tập trung vào vấn đề đang thảo luận, không lặp lại nội dung mà bản thân đại biểu hoặc đại biểu khác đã phát biểu. Thời gian phát biểu của mỗi đại biểu cho từng vấn đề do Chủ tọa quyết định nhưng tối đa không quá mười phút.

Trong trường hợp cần thảo luận thêm, thì Chủ tọa phiên họp quyết định thời gian và số lần phát biểu.

3. Đại biểu HĐND đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết, thì ghi lại ý kiến của mình và gửi cho Chủ tọa phiên họp hoặc bộ phận làm nhiệm vụ thư ký của phiên họp.

Điều 13. Biểu quyết tại kỳ họp

1. HĐND tỉnh quyết định hình thức biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, giơ tay hoặc bằng hình thức khác theo đề nghị của Chủ tọa kỳ họp.

2. Chủ tọa phiên họp nêu rõ nội dung cần biểu quyết trước khi biểu quyết. Đại biểu HĐND có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành.

3. Nghị quyết của HĐND tỉnh được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành. Riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh chỉ được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết tán thành.

Điều 14. Chất vấn và trả lời chất vấn

1. Phiên chất vấn được tiến hành theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 36 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2025 và các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 của Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân.

2. Phiên chất vấn tại kỳ họp được HĐND tỉnh tổ chức công khai, truyền hình trực tiếp để cử tri, Nhân dân theo dõi, giám sát, trừ trường hợp đặc biệt do HĐND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tọa kỳ họp.

3. Đại biểu HĐND tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch UBND tỉnh, các thành viên khác của UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.

4. Thời gian chất vấn và trả lời chất vấn hoặc yêu cầu người có trách nhiệm liên quan trả lời, làm rõ thêm nội dung chất vấn do Chủ tọa kỳ họp quyết định.

Điều 15. Trình tự xem xét, thông qua nghị quyết, báo cáo, đề án

Tùy từng nội dung cụ thể mà HĐND tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo trình tự, thủ tục sau đây:

1. Đại diện cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo trình bày tờ trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của Chủ tọa kỳ họp.

2. Đại diện các Ban của HĐND tỉnh được phân công thẩm tra hoặc chuẩn bị ý kiến nghiên cứu trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo nghiên cứu (nếu có).

3. HĐND tỉnh thảo luận tại phiên họp toàn thể hoặc tổ chức thảo luận tại Tổ thảo luận theo đề nghị của Chủ tọa hoặc Thường trực HĐND tỉnh.

4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, bộ phận làm nhiệm vụ thư ký kỳ họp để xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu về những nội dung liên quan được thảo luận tại phiên họp toàn thể, phiên họp tổ để báo cáo HĐND tỉnh tại phiên họp toàn thể.

5. Việc biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại phiên họp HĐND tỉnh được thực hiện như sau:

a) Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo hoặc người được Chủ toạ kỳ họp phân công trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu có);

b) HĐND tỉnh thảo luận về nội dung của dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; Chủ tọa kỳ họp xin ý kiến đại biểu HĐND tỉnh về những nội dung còn có ý kiến khác nhau (nếu có) trước khi biểu quyết thông qua. Trường hợp dự thảo có nội dung quan trọng, phức tạp hoặc còn có ý kiến khác nhau, cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý thì HĐND tỉnh quyết định hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự thảo quyết định lùi thời điểm trình HĐND tỉnh thông qua;

c) Đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo. Trường hợp biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín thì sau khi HĐND tỉnh tiến hành bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu làm việc và báo cáo HĐND tỉnh về kết quả biểu quyết.

6. Nội dung kỳ họp, các phiên họp toàn thể, phiên họp Tổ của HĐND tỉnh phải được lập thành biên bản và ký xác thực theo quy định.

Điều 16. Biên bản kỳ họp của HĐND tỉnh

1. Kỳ họp HĐND tỉnh và các phiên họp tại kỳ họp của HĐND tỉnh phải được ghi biên bản.

2. Thư ký kỳ họp giúp HĐND tỉnh ghi biên bản kỳ họp. Biên bản kỳ họp ghi tổng hợp nội dung và quá trình diễn biến của kỳ họp.

3. Biên bản các phiên họp của HĐND tỉnh ghi đầy đủ những ý kiến phát biểu, kết luận, kết quả biểu quyết của HĐND tỉnh tại phiên họp và những ý kiến bằng văn bản của đại biểu.

4. Thư ký Tổ thảo luận ghi biên bản thảo luận tại Tổ theo từng lĩnh vực. Nội dung biên bản phản ánh đầy đủ những ý kiến phát biểu trực tiếp tại phiên thảo luận, những ý kiến bằng văn bản của đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu khách mời đã được chuyển đến Tổ thảo luận.

5. Biên bản kỳ họp của HĐND tỉnh do Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp ký tên. Biên bản thảo luận tại Tổ do Tổ trưởng và thư ký của Tổ ký tên.

Điều 17. Trang phục tại kỳ họp

1. Đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu được mời dự kỳ họp, công chức, nhân viên phục vụ kỳ họp sử dụng trang phục trang trọng, lịch sự theo mùa. Đại biểu thuộc các ngành có trang phục riêng, mặc lễ phục theo quy định của ngành.

Khuyến khích đại biểu HĐND tỉnh là người dân tộc thiểu số mặc trang phục truyền thống của dân tộc.

2. Đại biểu HĐND tỉnh phải đeo phù hiệu đại biểu khi tham gia các hoạt động tại kỳ họp.

Điều 18. Thông tin, tuyên truyền tại kỳ họp

1. Phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và địa phương được dự và đưa tin tại các phiên họp công khai của kỳ họp HĐND tỉnh.

2. Phiên khai mạc, bế mạc kỳ họp; chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp; phiên thảo luận toàn thể được truyền hình trực tiếp trên Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh.

3. Việc truyền hình trực tiếp các nội dung khác do Chủ toạ kỳ họp quyết định.

Điều 19. Các điều kiện đảm bảo cho kỳ họp

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm tổ chức, đảm bảo các điều kiện phục vụ kỳ họp, cụ thể:

1. Lập danh mục tài liệu gửi đại biểu HĐND tỉnh; danh mục tài liệu gửi khách mời, trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định.

2. Tài liệu phục vụ kỳ họp của HĐND tỉnh gửi đến đại biểu HĐND tỉnh chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ; cấp phát tài liệu phát sinh tại kỳ họp đến đại biểu HĐND tỉnh và khách mời; đăng tải tài liệu trên Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Hệ thống quản lý Văn bản và điều hành và phần mềm hỗ trợ đại biểu (App HĐND) để kịp thời phục vụ việc khai thác của đại biểu, trừ các văn bản mật và các trường hợp khác theo chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh.

3. Cử công chức làm công tác thư ký tại kỳ họp.

4. Tổ chức việc ăn, nghỉ, bảo vệ sức khoẻ cho đại biểu và khách mời.

5. Bảo đảm việc thực hiện các chế độ đối với đại biểu theo quy định.

6. Bảo đảm các điều kiện vật chất phục vụ hoạt động của kỳ họp.

7. Phối hợp với các cơ quan truyền thông tổ chức đưa tin, tuyên truyền hoạt động của kỳ họp.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thường trực HĐND.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm triển khai, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành Nội quy.

2. Trong quá trình thực hiện, theo đề nghị của các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, các cơ quan, tổ chức hữu quan hoặc căn cứ vào quy định của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tế tại địa phương, Thường trực HĐND tỉnh có thể kiến nghị HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nội quy này. Việc sửa đổi, bổ sung Nội quy kỳ họp phải được thông qua tại kỳ họp HĐND tỉnh./.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 64/NQ-HĐND ngày 16/07/2026 về Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XX, nhiệm kỳ 2026-2031

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/01/2026

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

16

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.117