|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/TT-VPCP
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG SỐ 06/2022/QH15 VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG SỐ 06/2026/QH16 TRONG PHẠM VI CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật
Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn cứ
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
Nghị định số 196/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định chi tiết và biện pháp thi hành: khoản 4 Điều 24, khoản
3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều
84 của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và khoản 3,
khoản 5, khoản 6, khoản 16, điểm đ khoản 18, điểm b khoản 19, điểm d khoản 24, điểm
b khoản 28, điểm b khoản 29 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 (sau đây viết tắt là Thông tư).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân là cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các Vụ, Cục, cơ quan
Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng
Chính phủ.
2. Các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài có
thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Văn phòng Chính phủ.
Chương II
TIÊU CHUẨN, ĐỐI
TƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu
“Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân các Vụ, Cục, cơ quan Đảng
ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ
đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
2. Việc
bình, xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực
hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2026/TT-BNV ngày 01 tháng
10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
3. Không bình xét
danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân mới tuyển dụng dưới 06
tháng, cá nhân ký hợp đồng lao động lần đầu dưới 06 tháng hoặc cá nhân có tổng
thời gian làm việc trong năm chưa đủ 06 tháng tính đến thời điểm xét khen thưởng
(trừ trường hợp nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật).
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của
Văn phòng Chính phủ”
1. Danh hiệu
“Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ” được xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu
phong trào thi đua của Khối thi đua do Văn phòng Chính phủ tổ chức và đạt các
tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15.
2. Danh hiệu
“Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua theo chuyên đề do Văn phòng Chính phủ phát động có thời gian thực
hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.
3. Đối tượng
xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ” bao gồm: Các Vụ, Cục,
cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn
phòng Chính phủ.
Điều 5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc”
1. Danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn
theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15.
2. Đối tượng
xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” bao gồm:
a) Các Vụ,
Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Văn phòng Chính phủ;
b) Các Phòng, Ban
và tương đương trực thuộc các đơn vị quy định tại điểm a, khoản 2 điều này.
Điều 6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến”
1. Danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu
chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15.
2. Đối tượng
xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” bao gồm:
a) Các Vụ,
Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Văn phòng Chính phủ;
b) Các Phòng, Ban
và tương đương trực thuộc các đơn vị quy định tại điểm a, khoản 2 điều này.
Điều 7. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ”
1. Bằng
khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho cá
nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích
xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong công tác tham mưu, triển khai,
thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;
c) Có đóng góp
vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ
thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;
d) Cá nhân thuộc
Văn phòng Chính phủ có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
đ) Cá nhân công
tác tại Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Văn phòng các Bộ,
cơ quan ngang Bộ từ đủ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được các cấp
có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có thành tích xuất sắc
trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ; thời điểm đề nghị tặng Bằng
khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phải đảm bảo tối thiểu 05 năm
kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.
2. Bằng
khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng hoặc truy tặng cho
doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c khoản 1 điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp
xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ.
3. Bằng
khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể gương mẫu
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ
đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích
xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được
nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác tham mưu, triển
khai, thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ;
c) Có đóng góp
vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ
thiện nhân đạo của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật;
d) Các Vụ,
Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Văn phòng Chính phủ có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công
nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt
các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
đ) Văn phòng Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có 02 năm
liên tục trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết
thắng”; có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp với Văn phòng Chính phủ;
thời điểm đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
phải đảm bảo tối thiểu 05 năm kể từ ngày có quyết định tặng Bằng khen lần trước.
4. Bằng
khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể ngoài Văn
phòng Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm
c khoản 3 điều này hoặc có nhiều thành tích, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và
phát triển của Văn phòng Chính phủ.
5. Bằng
khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để tặng cho tập thể, cá nhân
người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành
tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Văn phòng Chính phủ; chấp
hành tốt pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt Nam.
Điều 8. Nguyên tắc, tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Kỷ niệm
chương Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”
1. Nguyên tắc
xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”
a) Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là một
hình thức khen thưởng của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ để ghi nhận
công lao đóng góp của các cá nhân trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của
Văn phòng Chính phủ;
b) Mỗi cá
nhân được xét tặng Kỷ niệm chương một lần, không có hình thức truy tặng;
c) Chưa xét tặng
Kỷ niệm chương cho cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét
thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc
có đơn thư khiếu nại, tố cáo có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu và
đang được xác minh làm rõ;
d) Cá nhân bị
kỷ luật chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau khi hết thời gian thi hành kỷ luật;
thời gian bị kỷ luật không được tính vào thời gian xét tặng.
2. Tiêu chuẩn
và đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương
a) Cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn
phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có thời
gian công tác tại Văn phòng Chính phủ từ đủ 05 năm trở lên và hằng năm được các
cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Cá nhân giữ
chức lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tổng thời gian sinh hoạt Đảng,
hành chính tại Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố từ đủ 05 năm trở
lên;
c) Cá nhân giữ
chức lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Văn phòng các Bộ,
cơ quan ngang Bộ trong thời gian từ đủ 05 năm trở lên và hằng năm được các cấp
có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
d) Cá nhân là công
chức, viên chức, người lao động thuộc Phòng, đơn vị trực thuộc Văn phòng
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ có tổng
thời gian công tác tại Văn phòng của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan từ đủ 10 năm
trở lên và hằng năm được các cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên.
Điều 9. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng “Giấy khen”
1. Trưởng
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ tặng Giấy khen cho
cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên;
b) Có phẩm
chất đạo đức tốt, giữ gìn đoàn kết nội bộ; gương mẫu chấp hành chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của đơn
vị; tích cực tham gia các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị triển khai thực
hiện và phát động;
c) Thường
xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Lập được
thành tích xuất sắc đột xuất đóng góp vào sự phát triển chung của cơ quan, đơn
vị.
2. Trưởng
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ tặng Giấy khen cho
tập thể thuộc thẩm quyền quản lý đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên;
b) Nội bộ
đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi
đua;
c) Chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Thực hiện
đầy đủ chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể.
Điều 10. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
1. Hồ sơ đề
nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Tập
thể, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng. Trưởng các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm về tính
chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân trước khi
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
2. Cá nhân đã nghỉ
hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do đơn vị quản lý cán bộ
xem xét, đề nghị khen thưởng.
3. Việc
khen thưởng đối với tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập
thể, cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật và các văn bản
liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.
4. Trưởng
các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, đề nghị Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm
khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị.
5. Tập thể
đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi
xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua
của Văn phòng Chính phủ”.
a) Đối với
tập thể, cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh
hiệu “Cờ Thi đua của Văn phòng Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể
cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính
trên tổng số thành viên có mặt của tập thể hoặc Hội đồng;
b) Đối với
cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” phải có tỷ lệ
phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên có mặt của tập thể hoặc Hội
đồng;
c) Kết quả
và tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các
cấp phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
1. Hồ sơ đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ gồm: 01 bộ (bản chính) và 01 bản tệp tin
điện tử (định dạng file .pdf) gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Văn phòng Chính phủ, trừ văn bản có nội dung bí mật Nhà nước.
a) Hồ sơ đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của các Vụ, Cục, cơ
quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn
phòng Chính phủ gồm:
Văn bản đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;
Báo cáo thành
tích của tập thể, cá nhân (Mẫu số 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Phụ lục kèm
theo);
Biên bản
xét khen thưởng;
Riêng đối
với hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ”, hồ
sơ gửi kèm theo Biên bản bình xét, tặng Cờ thi đua cho tập thể của khối thi
đua.
b) Hồ sơ đề
nghị xét tặng hình thức khen thưởng của các đơn vị ngoài Văn phòng Chính phủ gồm:
Văn bản đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;
Báo cáo thành
tích của tập thể, cá nhân (Mẫu số 1.5 Phụ lục kèm theo);
Biên bản
xét khen thưởng;
Đối với
thành tích xuất sắc đột xuất, Báo cáo thành tích cần nêu rõ các đóng góp vào sự
phát triển của Văn phòng Chính phủ; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo;
phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số... và có các minh chứng kèm theo (như: chứng nhận hoặc
xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với thành tích xuất sắc đột xuất...).
c) Hồ sơ đề
nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản, gồm:
Văn bản đề
nghị khen thưởng;
Báo cáo tóm tắt
thành tích của tập thể, cá nhân lập được thành tích hoặc của cơ quan, đơn vị quản
lý trực tiếp ghi rõ thành tích, công trạng, quá trình công tác đề nghị khen thưởng
theo thủ tục đơn giản (Mẫu số 1.5 Phụ lục kèm theo).
d) Hồ sơ đề
nghị xét tặng Kỷ niệm chương gồm 01 bộ (bản chính):
Tờ trình đề
nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” (Mẫu số 1.6 Phụ
lục kèm theo).
Bản tóm tắt
quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Văn phòng Chính phủ” (Mẫu số 1.7 Phụ lục kèm theo).
2. Hồ sơ đề
nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh
hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm 01 bộ (bản
chính):
Văn bản đề
nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh
hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Mẫu số 1.8 Phụ lục
kèm theo).
Báo cáo mô tả
sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Biên bản
xét sáng kiến.
3. Thời hạn
gửi hồ sơ:
a) Đối với
hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng sáng kiến; phạm vi
ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Hồ sơ đề
nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; phạm vi ảnh
hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gửi về Thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ đợt 1 chậm nhất vào ngày 30/6 và
đợt 2 chậm nhất vào ngày 30/11 hằng năm, trừ trường hợp có hướng dẫn khác.
b) Đối với
hồ sơ đề nghị khen thưởng
Khen thưởng
công trạng: Trước ngày 30/11 hằng năm, trừ trường hợp có hướng dẫn khác;
Khen thưởng
sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, thi đua theo chuyên đề: Thực hiện theo hướng
dẫn riêng của từng phong trào thi đua;
Khen thưởng
thành tích xuất sắc hoặc thành tích xuất sắc đột xuất: Thủ trưởng đơn vị lập hồ
sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn
phòng Chính phủ ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc hoặc
thành tích xuất sắc đột xuất;
Khen thưởng
Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Văn phòng Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
đến Văn phòng Chính phủ trước ngày 10/01 của năm liền kề.
Khen thưởng
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”: Văn phòng Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến
Văn phòng Chính phủ trước ngày 15/6 hằng năm.
4. Thời
gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng:
a) Trường
hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, trong thời gian 20 ngày
làm việc, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ thực
hiện trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;
b) Đối với
các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời
gian 10 ngày làm việc, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thông báo bằng
văn bản cho đơn vị trình khen, nêu rõ lý do.
Chương III
THỦ TỤC CẤP, ĐỔI
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG THUỘC
THẨM QUYỀN CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của
các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
1. Tập thể,
cá nhân có nguyện vọng cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng lập hồ sơ gồm: đơn
đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể hoặc cá nhân (Mẫu số
1.10 Phụ lục kèm theo) và danh sách (Mẫu số 1.11 Phụ lục kèm theo) hiện vật bị
hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng, thất lạc vì lý do khách quan
như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng.
2. Vụ Tổ
chức cán bộ có trách nhiệm đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp, báo cáo
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xem xét, cấp đổi, cấp lại hiện vật
khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ.
a) Hiện vật
cấp đổi, cấp lại thực hiện đối với Bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”,
“Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ”, “Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn phòng
Chính phủ”.
Hiện vật cấp
đổi, cấp lại các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm do Cục Quản trị - Tài vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn
trên cơ sở đề nghị của Vụ Tổ chức cán bộ. Hiện vật cấp đổi, cấp lại các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Trưởng các đơn vị sự nghiệp
công lập do đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm theo thẩm quyền.
b) Mẫu hiện
vật khen thưởng.
Mẫu Kỷ niệm
chương, mẫu “Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ”, mẫu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Mẫu các loại
bằng cấp đổi, cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen
thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người
có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết
định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “Chứng nhận cấp đổi bằng
số, ngày, tháng, năm” của Văn phòng Chính phủ. Tập thể, cá nhân khi được cấp đổi
bằng sẽ được nhận kèm theo Giấy chứng nhận cấp đổi bằng (Mẫu số 1.12 Phụ lục
kèm theo).
3. Vụ Tổ
chức cán bộ chịu trách nhiệm thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy hiện vật khen thưởng
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm thu lại do cấp đổi theo quy định.
Điều 13. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
1. Tập thể,
cá nhân có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ
vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành
vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của
Luật, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền
khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề
nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ
(bản chính):
a) Văn bản
đề nghị hủy bỏ đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tập thể, cá
nhân;
b) Báo cáo tóm tắt
của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm trình các cấp thẩm quyền xem
xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng,
tập thể, cá nhân, có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng, tiền thưởng
đã nhận cho Văn phòng Chính phủ; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách
nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
Điều 14. Thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
1. Tập thể,
cá nhân gửi 01 bộ (bản chính) và 01 bản tệp tin điện tử (định dạng file .pdf) hồ
sơ điều chỉnh thông tin đến Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn
phòng Chính phủ, bao gồm:
a) Công văn đề
nghị điều chỉnh kèm danh sách;
b) Bằng gốc
hoặc Quyết định khen thưởng gốc;
c) Bản sao
y các văn bản chứng minh việc đã được khen thưởng cần điều chỉnh.
2. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông
tin quyết định khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, báo cáo
lãnh đạo Văn phòng Chính phủ và hoàn thiện thủ tục điều chỉnh cho các tập thể,
cá nhân.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG; VIỆC CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ
NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO; VIỆC CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA TẬP THỂ, CÁ
NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Điều 15. Tổ chức của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng
Chính phủ
1. Vụ Tổ
chức cán bộ là Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ.
Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ bao gồm:
a) Chủ tịch
Hội đồng là đồng chí lãnh đạo Văn phòng Chính phủ phụ trách công tác thi đua,
khen thưởng;
b) Phó Chủ
tịch Hội đồng là đồng chí Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
c) Các thành viên
Hội đồng gồm: các đồng chí Trưởng các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng
Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ và 01 đồng
chí Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;
d) Thư ký Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ là 01 đồng chí chuyên viên Vụ Tổ
chức cán bộ.
2. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thành lập,
có trách nhiệm tham mưu, xử lý công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị sự nghiệp
công lập, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng
Chính phủ các vấn đề thường xuyên và phát sinh liên quan đến công tác thi đua,
khen thưởng.
Điều 16. Hoạt động của hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng
Chính phủ
1. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân
phụ trách theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng.
2. Hội đồng
họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.
3. Tại các
kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay bằng
văn bản để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên
quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi
là ý kiến của thành viên Hội đồng; Thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm xin ý
kiến Ủy viên vắng mặt bằng phiếu bổ sung trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày họp
Hội đồng. Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại
phiên họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được tham gia quyết nghị các nội
dung thảo luận của Hội đồng;
4. Việc
bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực
hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ, Chiến
sĩ thi đua cấp Bộ, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường hợp khác theo quyết định
của Chủ tịch Hội đồng.
Trong trường
hợp tập thể, cá nhân đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết
quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì lấy
theo kết quả biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
5. Tùy theo nội
dung cuộc họp, Chủ tịch cuộc họp có thể quyết định mời thêm đại diện có liên
quan tham dự cuộc họp. Các đại biểu mời dự họp được phát biểu ý kiến nhưng
không có quyền bỏ phiếu.
6. Ủy viên
Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
7. Trong trường
hợp không tổ chức họp Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi
văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng hoặc Thường trực Hội đồng;
tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
8. Hội đồng
được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.
9. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở phối hợp với nhau trong quá trình triển
khai thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng và cùng chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Văn phòng Chính phủ.
Điều 17. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân
rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
1. Trưởng
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ đánh giá, công nhận
hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến ở cơ sở để làm căn cứ đề nghị
khen thưởng.
Bộ trưởng,
Chủ nhiệm đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
ở cơ sở đối với cá nhân thuộc các Vụ, Cục và cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ.
2. Bộ trưởng,
Chủ nhiệm đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
trong Văn phòng Chính phủ, trong toàn quốc làm căn cứ xét khen thưởng.
3. Việc
công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo để đề nghị khen thưởng căn cứ vào quyết định hoặc chứng nhận
hoặc văn bản xác nhận, đánh giá hiệu quả của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
Đối tượng
được sử dụng kết quả công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua là
Chủ nhiệm nhiệm vụ và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham
gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công viết ít nhất 01 nội dung của
nhiệm vụ, có tên trong danh sách thành viên của Thuyết minh nhiệm vụ đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Điều 18. Quy định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập
thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Văn phòng Chính phủ
1. Việc
công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân các Vụ, Cục, cơ
quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn
phòng Chính phủ thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, pháp luật của Nhà
nước và quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về đánh giá, xếp
loại, chất lượng đối với tập thể và công chức, viên chức, người lao động của
Văn phòng Chính phủ.
2. Quyết định
công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân là căn cứ thẩm định hồ
sơ, trình khen thưởng.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của các tập thể và cá nhân trong công tác
thi đua, khen thưởng
1. Trưởng
các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Văn phòng Chính phủ trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về
công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu,
xuất sắc để đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền; đề nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng; nhân
rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân và chịu
trách nhiệm về việc đề nghị khen thưởng.
2. Trách nhiệm
của các tập thể và cá nhân có liên quan:
a) Nghiêm chỉnh
chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công
tác thi đua, khen thưởng;
b) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật trong việc kê khai báo cáo thành tích, lập hồ sơ đề
nghị khen thưởng; có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ các hiện vật khen thưởng.
3. Cục
Thông tin và Truyền thông Chính phủ có trách nhiệm tuyên truyền chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Văn phòng Chính phủ về công tác
thi đua, khen thưởng; thường xuyên đăng tải khẩu hiệu, nội dung thi đua; phổ biến,
nêu gương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, các gương điển hình tiên
tiến, người tốt, việc tốt trong các phong trào thi đua; tuyên truyền, phản ánh
kết quả đạt được của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản
ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư này
thay thế, bãi bỏ các văn bản sau đây:
a) Thông tư số
01/2024/TT-VPCP ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ;
b) Quyết định
số 217/QĐ-VPCP ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ quy chế xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ về công tác văn phòng;
c) Quyết định
số 06/2001/QĐ-VPCP ngày 14 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn
phòng Chính phủ.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
Trưởng các
Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Văn phòng Chính phủ; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, các PTTg; các Vụ, Cục, cơ quan Đảng
ủy, đơn vị sự nghiệp công lập;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Lưu: VT, TCCB (02).
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Đặng Xuân Phong
|
PHỤ LỤC
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ
TỤC KHEN THƯỞNG VÀ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-VPCP ngày 30 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)
|
STT
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 1.1
|
Báo cáo thành
tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể (Cờ thi đua, Tập
thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc)
|
|
2
|
Mẫu số 1.2
|
Báo cáo thành
tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân (khen thưởng
công trạng)
|
|
3
|
Mẫu số 1.3
|
Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ, Giấy khen đối với tập thể (khen thưởng công trạng)
|
|
4
|
Mẫu số 1.4
|
Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ, Giấy khen đối với cá nhân (khen thưởng công trạng)
|
|
5
|
Mẫu số 1.5
|
Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ, Giấy khen đối với tập thể và cá nhân (thành tích xuất sắc đột xuất/khen
thưởng chuyên đề/khen thưởng khác...)
|
|
6
|
Mẫu số 1.6
|
Tờ trình
đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”
|
|
7
|
Mẫu số 1.7
|
Bản tóm
tắt quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn
phòng Chính phủ”
|
|
8
|
Mẫu số 1.8
|
Danh sách sáng
kiến đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong
cơ sở hoặc trong Văn phòng Chính phủ hoặc trong toàn quốc
|
|
9
|
Mẫu số 1.9
|
Văn bản
đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể
|
|
10
|
Mẫu số 1.10
|
Đơn đề
nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân
|
|
11
|
Mẫu số 1.11
|
Danh sách đề
nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
|
|
12
|
Mẫu số 1.12
|
Giấy chứng
nhận cấp đổi/cấp lại bằng
|
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU
...1...
(Mẫu báo cáo áp dụng
đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:...........................
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm,
tình hình:
- Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành
lập và phát triển;
- Những đặc
điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức,
cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức
năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH
ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành
tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Nội dung
báo cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực
hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả
công tác so với năm trước3; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách
hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả đối với Văn phòng Chính phủ4 .
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm
|
Kết quả đánh giá, xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất kinh doanh của
cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực
hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (Nêu rõ kết quả
đánh giá công tác Đảng; Số, ngày, tháng, năm của quyết định đánh giá; cơ quan
ban hành quyết định).
4. Hoạt động
các tổ chức Đảng, đoàn thể5
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Quyết định
công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ
|
Năm
|
Kết quả xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________________
1 Ghi rõ danh hiệu thi đua đề nghị khen thưởng: Cờ thi đua của Văn
phòng Chính phủ, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của
Văn phòng Chính phủ hằng năm, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, danh hiệu Tập
thể Lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện
các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ phát động hoặc triển khai thực hiện.
3 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và
Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ.
4 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ.
5 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể
có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng,
đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của
Văn phòng Chính phủ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
26 Luật Thi đua, khen thưởng.
6 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Văn phòng
Chính phủ theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi
đua, khen thưởng.
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ TẶNG DANH HIỆU......1
(Mẫu báo cáo này áp dụng
đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC
LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):.......................................................
- Sinh ngày,
tháng, năm:........ Giới tính:........ Dân tộc, tôn giáo
..............................................
- Quê quán: .........................................................................................................................
- Nơi thường
trú:..................................................................................................................
- Cơ quan, địa
phương công tác:
..........................................................................................
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
.............................................................................
- Trình độ
lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
..................................................
- Học hàm,
học vị, danh hiệu, giải thưởng:
............................................................................
II. THÀNH TÍCH
ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
.................................................................
2. Thành tích đạt
được của cá nhân2:
........................................................................................
Báo cáo thành
tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy
định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nêu thành tích cá
nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích
tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức được đề nghị khen thưởng: (1) Kết quả đã
đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; (2) Các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; (3) Việc thực hiện
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; (4) Công tác bồi dưỡng,
học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị;
(5) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; (6) Công tác
tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với
cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
(i) Đối với
cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của
đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp,
giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
(ii) Đối với
cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt
thành các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để
đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công
tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm
lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Về sáng
kiến, đề tài, nghiên cứu khoa học; đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào thực tiễn: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng
kiến đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học: Kê khai và cung cấp Quyết định
hoặc xác nhận/chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng và khả năng nhân rộng của sáng kiến.
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN3
1. Quyết định
công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ
|
Năm
|
Kết quả xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh
hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_________________________
1 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua
cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ; Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động
tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; 02 năm liên tục đối với cá nhân sử
dụng 02 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc 02 năm liên tục
trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề nghị Bằng khen của Văn
phòng Chính phủ; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp
Bộ.
3 Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ và
Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Kê khai các danh hiệu
thi đua đã được tặng dùng làm tiêu chuẩn để đề nghị xét khen thưởng Bằng khen của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ghi rõ số
quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định trước thời điểm đề
nghị và các sáng kiến đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ......1.......
(Khen thưởng thành
tích công trạng)
(Mẫu báo cáo này áp
dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử;
2. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH
ĐẠT ĐƯỢC2
1. Báo cáo thành
tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối
tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị
định của Chính phủ.
a) Kết quả
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung
báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm
vụ) cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng
trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa
học, công nghệ và áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
đối với Văn phòng Chính phủ.
b) Kết quả
thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành
tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các
phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời
gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích.
3. Việc thực
hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước3
4. Hoạt động
các tổ chức Đảng, đoàn thể4
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
Về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày,
tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
1. Kết quả
xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
__________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Giấy khen.
2 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng
Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
3 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện ...
4 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối với
tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải ghi
rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành
tích đề nghị khen thưởng.
5 Chỉ kê khai trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là
tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ (Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định).
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ......1.......
(Khen thưởng thành
tích công trạng)
(Mẫu báo cáo này áp
dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC
LÝ LỊCH
- Họ tên
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):.................................................
- Sinh ngày,
tháng, năm:.......... Giới tính:........... Dân tộc, tôn
giáo....................................
- Quê quán:
........................................................................................................................
- Nơi thường
trú2:
...............................................................................................................
- Cơ quan, địa
phương công tác:
.....................................................................................
- Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể):
.......................................................................
- Trình độ
lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
.........................................
- Học hàm,
học vị, danh hiệu, giải thưởng:
......................................................................
II. THÀNH TÍCH
ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn,
nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt
được của cá nhân3:
Nêu thành tích cá
nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích
tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức được đề nghị khen thưởng: (1) Kết quả đã
đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; (2) Các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; (3) Việc thực hiện
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; (4) Công tác bồi dưỡng,
học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; (5)
Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; (6) Công tác tham
gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với
cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
(i) Đối với
cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của
đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp,
giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống
công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
(ii) Đối với
cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt
thành các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để
đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công
tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm
lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Về sáng
kiến, đề tài, nghiên cứu khoa học; đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào thực tiễn: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng
kiến đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học: Kê khai và cung cấp Quyết định
hoặc xác nhận/chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng và khả năng nhân rộng của sáng kiến.
III. KẾT
QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Quyết định
công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ
|
Năm
|
Kết quả đánh giá, xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu
thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức
khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Giấy khen.
2 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
3 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành
tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (02 năm trở lên đối với Bằng khen của Bộ;
01 năm trở lên đối với Giấy khen).
4 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen
thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã
được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số
quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
Trường hợp
đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ và Bằng khen của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Kê khai các danh hiệu thi đua đã được tặng dùng
làm tiêu chuẩn để đề nghị xét khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định trước thời điểm đề nghị và các sáng kiến
đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày .... tháng.... năm.....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG ...1......
Về thành tích .....2....
I. SƠ LƯỢC
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với
tập thể: Ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với
cá nhân: Ghi rõ họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác; học hàm, học vị; danh hiệu; giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH
ĐẠT ĐƯỢC3
1. Đối
với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề:
Báo cáo kết
quả thành tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu
quả trong các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm
vụ chính trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng
góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,
công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành
tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua;
những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...
2. Đối
với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất:
Báo cáo thành
tích nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất đã đạt được trong lao động,
công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc...), có phạm
vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn
phòng Chính phủ.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________________
1 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen, Giấy khen.
2 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
3 Nêu các hình thức khen thưởng đã được công nhận hoặc phong tặng
(ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ban hành).
Mẫu số 1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-
|
........, ngày .... tháng.... năm.....
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng Kỷ
niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”
Kính gửi: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Căn cứ Luật
Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16;
Căn cứ
Nghị định số 368/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
Quyết định số 486/QĐ-VPCP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các Vụ, Cục trực thuộc Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Thông
tư số ....../2026/TT-VPCP ngày .... tháng ......năm 2026 của Văn phòng Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2026/QH16 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng
Chính phủ;
Kính trình Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Văn phòng Chính phủ” cho ....1.... cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự
nghiệp xây dựng và phát triển Văn phòng Chính phủ.
Các trường
hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ... 2... xét duyệt, thẩm định đảm
bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện
hành.
(Hồ sơ
và Danh sách đề nghị xét tặng kèm theo).
Kính trình Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: VT,...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________________
1 Số lượng cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
2 Đơn vị trình khen thưởng.
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ
NGHIỆP VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ”
(Kèm theo Tờ trình số .... ngày .... tháng .... năm của...)
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay
|
Quá trình công tác
|
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC
(trừ thời gian bị kỷ luật - nếu có)1
|
Tóm tắt thành tích đóng góp2
|
Mức đánh giá, xếp loại CBCC của thời gian được
tính xét tặng KNC
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________________
1 Kê khai đối với các cá nhân thuộc Văn phòng Chính phủ.
2 Kê khai đối với các cá nhân không thuộc Văn phòng Chính phủ.
Mẫu số 1.7
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........, ngày .... tháng.... năm.....
|
BẢN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ”)
I. SƠ LƯỢC
BẢN THÂN
- Họ và
tên:
....
Nam/Nữ: .........
- Ngày, tháng,
năm sinh:
.......
Dân tộc: ....
- Quê quán: ....
- Chức vụ
hiện nay: .....
- Đơn vị
công tác hiện nay: .....
- Nơi ở hiện
nay: .....
II. QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC
|
Thời gian (từ tháng.../....đến tháng.../....)
|
Chức vụ, chức danh, đơn vị công tác
|
Quá trình công tác
|
Thời gian công tác được tính để xét tặng Kỷ niệm
chương (trừ thời gian bị kỷ luật - nếu có)
|
|
.....
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
Tổng số năm
|
|
...
|
...
|
III. KẾT
QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI1: (Ghi rõ: Quá trình công tác từ
năm .... đến năm..... được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hoặc có thể
kê chi tiết từng năm và phải đủ số năm theo quy định như trên).
IV. KHEN THƯỞNG,
KỶ LUẬT
1. Khen thưởng:
- Cá nhân tôi
chưa được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ” lần
nào.
- ............
2. Kỷ luật:
- Nếu có:
ghi rõ lý do, mức kỷ luật, năm nào.
- Nếu
không: ghi rõ chữ Không.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức)
|
NGƯỜI KHAI KÝ TÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________________
1 Là tổng số thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương: phải được
đánh giá xếp loại: Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên mới đủ điều kiện xem xét tặng
Kỷ niệm chương.
Mẫu số 1.8
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
............, ngày.......tháng....... năm .....
|
DANH SÁCH VÀ TÓM TẮT
Sáng kiến đề nghị xét
công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng trong cơ sở hoặc trong Văn phòng
Chính phủ hoặc trong toàn quốc năm…
(Kèm theo Tờ trình số……/TTr-……ngày……của ……)
I. Danh sách
sáng kiến đề nghị xét công nhận/chứng nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng trong cơ sở
|
STT
|
Họ và tên
|
Tên sáng kiến
|
Đơn vị
|
Năm
|
Tóm tắt sáng kiến
|
Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
|
II. Danh sách
sáng kiến đề nghị xét công nhận/chứng nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng trong Văn phòng Chính phủ
|
STT
|
Họ và tên
|
Tên sáng kiến
|
Đơn vị
|
Năm
|
Tóm tắt sáng kiến
|
Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
|
III. Danh sách
sáng kiến đề nghị xét công nhận/chứng nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng trong toàn quốc
|
STT
|
Họ và tên
|
Tên sáng kiến
|
Đơn vị
|
Năm
|
Tóm tắt sáng kiến
|
Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
|
Tên sáng kiến:
Thể hiện được bản chất của giải pháp.
Năm: Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu.
Tóm tắt
nội dung sáng kiến:
- Khái quát đặc
điểm, tình hình trước khi có sáng kiến (nêu hiện trạng trước khi áp dụng giải
pháp mới; phân tích ưu, nhược điểm của giải pháp cũ để cho thấy sự cần thiết của
việc đề xuất giải pháp mới nhằm khắc phục nhược điểm của giải pháp cũ).
- Nội dung
sáng kiến (chỉ ra tính mới, hoặc sự khác biệt của giải pháp mới so với giải
pháp cũ, nội dung cải tiến, sáng tạo để khắc phục, nêu cách thức thực hiện…).
- Tính mới
của sáng kiến.
Hiệu quả
áp dụng, phạm vi ảnh hưởng: Nêu cụ thể hiệu quả áp dụng vào thực tiễn của
giải pháp mới, áp dụng cho đối tượng nào, đơn vị nào, mang lại hiệu quả gì, có
khả năng nhân rộng như thế nào, phạm vi nào.
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 1.9
Kính gửi: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Tên tập thể
đề nghị cấp đổi/ cấp lại1:.....................................................................................
Trực thuộc2:.........................................................................................................................
Địa chỉ hiện
nay:...................................................................................................................
Điện thoại
liên hệ:................................................................................................................
Đã được tặng
thưởng3:.........................................................................................................
Theo Quyết
định số4: ............. ngày ....... tháng ....... năm
..............
Của5:...................................................................................................................................
Đơn vị
trình khen6:...............................................................................................................
Lý do cấp
đổi/cấp lại7:...........................................................................................................
Hiện vật xin
cấp đổi/cấp lại8:.................................................................................................
1.........................................................................................................................................
2.........................................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp
đổi)
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
2 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
3 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
4 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
5 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền
khen ghi trên bằng.
6 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành đã trình
khen cho tập thể.
7 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
8 Ghi Bằng khen, Kỷ niệm chương thuộc thẩm quyền quản lý của Văn
phòng Chính phủ (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật
khen thưởng đó).
Mẫu số 1.10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN
VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Tên tập thể/cá
nhân đề nghị cấp đổi/cấp lại1:........................................................................
Số CCCD hoặc
CMND........................................................................................................
Cấp đổi
cho2:.....................................................................................................................
Quê quán/chức
vụ, đơn vị công tác3:...................................................................................
Địa chỉ hiện
nay:.................................................................................................................
Điện thoại
liên hệ:...............................................................................................................
Đã được tặng
thưởng4:.......................................................................................................
Theo Quyết
định số5: ................... ngày ...... tháng ....... năm
.....................................................
Của6:.................................................................................................................................
Đơn vị
trình khen7:..............................................................................................................
Lý do cấp
đổi/cấp lại8
:........................................................................................................
Hiện vật xin
cấp đổi/cấp lại9:................................................................................................
1........................................................................................................................................
2........................................................................................................................................
(Có hiện
vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan
những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
……………, ngày .... tháng .... năm...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
|
____________________________
Tất cả các
thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1 Ghi tên của người đề nghị cấp đổi/cấp lại nếu thân nhân đề nghị
cấp đổi/cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng
nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/cấp lại cho bản thân.
2 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/cấp lại.
3 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không
ghi theo địa danh mới.
4 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
5 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền
khen ghi trên bằng.
7 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành đã trình
khen.
8 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
9 Ghi bằng, huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Kỷ niệm chương thuộc
thẩm quyền quản lý của Văn phòng Chính phủ (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen
thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 1.11
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Danh hiệu thi đua/ Hình thức khen thưởng
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác
|
Số Quyết định khen thưởng
|
Ngày, tháng, năm Quyết định
|
Họ và tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi
|
Lý do cấp đổi/ cấp lại
|
|
Bằng
|
Huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ/Kỷ niệm chương
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:........
trường hợp cấp đổi/cấp lại.
Có:........ hiện
vật khen thưởng cấp đổi kèm theo.
|
|
……………,
ngày ... tháng ... năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
1. Ghi số
thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình
thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập
thể hoặc cá nhân được khen thưởng.
4. Ghi theo địa
danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới.
5. Ghi số
của Quyết định khen thưởng.
6. Ghi ngày,
tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi họ
và tên người ký bằng.
8. Ghi tên cơ
quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu
“X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10. Tích dấu
“X” nếu đề nghị cấp đổi huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Kỷ niệm chương.
11. Ghi bị
hư hỏng hoặc in sai bằng.
Mẫu số 1.12
|
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /GCN-VPCP
|
........., ngày...tháng...năm...
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại bằng ....
Văn phòng Chính
phủ chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng cho:
Tên tập thể
(họ và tên cá
nhân):............................................................................................
Quê quán (chức
vụ, đơn vị công
tác):....................................................................................
Đã được tặng
thưởng1:.........................................................................................................
Thành tích khen
thưởng2:.....................................................................................................
Theo Quyết
định số3:......... ngày ...... tháng ..... năm ...... của....................................................
Đơn vị
trình khen4:
.....................................................................................................................
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
|
__________________________
1 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
2 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng.
3 Ghi thẩm quyền Quyết định khen thưởng.
4 Ghi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân.