|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2026/TT-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 19
tháng
10
năm
2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SÓNG,
DÒNG CHẢY, THỦY TRIỀU
Căn cứ Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khí tượng
thủy văn số 90/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 64/2020/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về phân tích các yếu
tố sóng, dòng chảy, thủy triều.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
kỹ thuật về phân tích các yếu tố sóng, dòng chảy và thủy triều.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc phân tích các yếu
tố sóng, dòng chảy và thủy triều.
Điều 3. Giải thích
thuật ngữ và từ viết tắt
1. Chuỗi số liệu
sóng là tập hợp số liệu sóng bề mặt liên tục theo thời gian tại một vị trí
ở biển sau khi được chỉnh lý, kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành, số
liệu sóng đặc trưng bởi độ cao, chu kỳ và hướng.
2. Chuỗi số liệu
dòng chảy là tập hợp số liệu dòng chảy liên tục theo thời gian tại một tầng
đo của một vị trí ở biển sau khi được chỉnh lý, kiểm tra chất lượng theo quy
định hiện hành, số liệu dòng chảy đặc trưng bởi vận tốc và hướng theo phương
ngang.
3. Chuỗi số liệu mực
nước là tập hợp số liệu mực nước liên tục theo thời gian tại một vị trí ở
biển sau khi được chỉnh lý, kiểm tra chất lượng theo quy định hiện hành, số
liệu mực nước đặc trưng bởi độ cao mực nước.
4. Độ cao sóng có ý
nghĩa (Hs) là độ cao trung bình của 1/3 số sóng lớn nhất của chuỗi số liệu
sóng.
5. Dòng triều là
thành phần dòng chảy biển được tạo ra bởi sự dao động của thủy triều, đặc trưng
bởi sự biến đổi tuần hoàn về hướng và vận tốc theo chu kỳ triều, không bao gồm
các thành phần dòng chảy do gió, sóng, chênh lệch mật độ nước hoặc các tác động
thủy động lực khác.
6. Dòng dư là
thành phần dòng chảy còn lại sau khi đã loại bỏ thành phần dòng triều ra khỏi
dòng chảy tổng hợp thực đo; dòng dư phản ánh tác động của gió, dòng chảy mật độ
và các yếu tố phi điều hòa khác.
7. Mực nước triều là
mực nước sinh ra do tác động của lực tạo triều, là độ cao (khoảng thẳng đứng)
tính từ mực nước trung bình đến mặt nước tại một thời điểm.
8. Mực nước triều
cực trị thiên văn là các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của mực nước triều thuần
túy hay triều thiên văn.
9. Phân tích điều
hòa dòng triều là phương pháp phân tích điều hòa từ chuỗi số liệu dòng chảy
thực đo để tìm ra bộ hằng số điều hòa dòng triều.
10. Phân tích điều
hòa thủy triều là phương pháp phân tích hằng số điều hòa từ chuỗi số liệu
mực nước thực đo để tìm ra bộ hằng số điều hòa thủy triều.
11. Hằng số điều hòa
là các tham số gồm biên độ và pha của từng thành phần điều hòa thủy triều
hoặc dòng triều, được xác định từ chuỗi số liệu quan trắc bằng phương pháp phân
tích điều hòa và sử dụng để mô tả, tính toán, dự báo thủy triều hoặc dòng
triều.
12. Suất bảo đảm
theo độ cao sóng là tần suất xuất hiện của tất cả các sóng lớn hơn hoặc
bằng độ cao sóng cần tính trong chuỗi số liệu.
13. Suất bảo đảm
theo vận tốc dòng chảy là tần suất xuất hiện của tất cả vận tốc dòng chảy
lớn hơn hoặc bằng vận tốc dòng chảy cần tính trong chuỗi số liệu.
14. Bảng các ký hiệu
viết tắt
Bảng số 01. Các ký hiệu viết tắt
|
STT
|
Ký hiệu
|
Nội dung
|
Đơn vị
|
|
1
|
H
|
Độ cao
sóng
|
m
|
|
2
|
Hs
|
Độ cao
sóng có ý nghĩa
|
m
|
|
3
|
HDmed
|
Độ cao
sóng trung bình theo hướng sóng
|
m
|
|
4
|
HDmax
|
Độ cao
sóng lớn nhất theo hướng sóng
|
m
|
|
5
|
HTmed
|
Độ cao
sóng trung bình theo chu kỳ sóng
|
m
|
|
6
|
HTmax
|
Độ cao
sóng lớn nhất theo chu kỳ sóng
|
m
|
|
7
|
V
|
Vận tốc
dòng chảy
|
cm/s
|
|
8
|
VDmed
|
Vận tốc
dòng chảy trung bình theo hướng
|
cm/s
|
|
9
|
VDmax
|
Vận tốc
dòng chảy lớn nhất theo hướng
|
cm/s
|
|
10
|
A
|
Biên độ
sóng thành phần thủy triều
|
cm
|
|
11
|
F
|
Suất bảo
đảm
|
%
|
|
12
|
P
|
Tần suất
xuất hiện
|
%
|
Điều
4. Yêu cầu đối với việc phân tích các yếu tố sóng, dòng chảy, thủy triều
1. Việc phân tích các
yếu tố sóng, dòng chảy, thủy triều được thực hiện với chuỗi số liệu sóng, dòng
chảy và mực nước đo đạc, quan trắc liên tục đã được chỉnh lý, kiểm tra theo quy
định hiện hành.
2. Độ dài chuỗi số liệu
sử dụng để lập bảng tần suất và suất bảo đảm sóng, dòng chảy phải đảm bảo tối
thiểu 3 ngày đêm trở lên. Độ dài chuỗi số liệu sử dụng để phân tích dòng triều
và thủy triều tuân thủ theo quy định tại Bảng số 02
Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
3. Các phương pháp phân
tích thống kê các yếu tố sóng, dòng chảy, thủy triều quy định trong Thông tư
này được áp dụng theo nguyên lý xác suất thống kê trong hải dương học.
4. Định dạng của số
liệu phân tích và số liệu lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành về
kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu lĩnh vực quản lý tổng hợp
tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, lĩnh vực khí tượng thủy văn.
Chương
II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
MỤC
1. PHÂN TÍCH YẾU TỐ SÓNG
Điều
5. Tính tần suất và suất bảo đảm theo độ cao và hướng sóng
1. Tần suất theo độ cao
và hướng sóng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
PHD (%): tần suất theo khoảng
độ cao và hướng sóng cần tính;
nHD : số lần xuất hiện theo
khoảng độ cao và hướng sóng cần tính; đối với tần suất lặng sóng nHD
là số lần xuất hiện các sóng có độ cao nhỏ hơn 0,25 m;
N: tổng số số liệu của
chuỗi số liệu sóng.
2. Suất bảo đảm theo độ
cao sóng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
FH (%): suất bảo đảm theo
độ cao sóng cần tính;
mH: số lần xuất hiện độ
cao sóng lớn hơn hoặc bằng độ cao sóng cần tính;
N: tổng số số liệu của
chuỗi số liệu sóng.
3. Độ cao sóng trung
bình theo hướng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
HDmed: độ
cao sóng trung bình theo hướng sóng cần tính;
nD: tổng số số liệu sóng
theo hướng cần tính (không bao gồm sóng lặng);
: độ cao sóng của số liệu sóng thứ
i theo hướng sóng cần tính.
4. Xác định độ cao sóng
lớn nhất theo mỗi hướng:

Trong đó:
HDmax : độ cao sóng lớn nhất
theo hướng sóng cần tính;
: độ cao sóng của số liệu thứ i
theo hướng sóng cần tính;
nD : tổng số số liệu sóng
theo hướng sóng cần tính.
5. Bảng tần suất và
suất bảo đảm theo độ cao và hướng sóng được lập cho 8 hướng theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
6. Bảng tần suất và
suất bảo đảm theo độ cao và hướng sóng có thể lập cho 16 hướng, khoảng độ cao
sóng có thể chia theo yêu cầu của mục đích sử dụng. Bảng quy đổi hướng sóng
được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều
6. Tính tần suất và suất bảo đảm theo độ cao và chu kỳ sóng
1. Tần suất theo độ cao
và chu kỳ sóng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
(%): tần suất theo khoảng độ cao và chu
kỳ sóng cần tính;
: số lần xuất hiện theo khoảng độ
cao và chu kỳ sóng cần tính, đối với tần suất lặng sóng
là số lần xuất hiện các sóng có độ
cao nhỏ hơn 0,25 m;
N: tổng số số liệu của
chuỗi số liệu sóng.
2. Suất bảo đảm theo độ
cao sóng được tính theo công thức tại khoản 2 Điều 5 của Thông
tư này.
3. Độ cao sóng trung
bình theo mỗi khoảng chu kỳ sóng được tính theo công thức sau:

HTmed: độ
cao sóng trung bình theo khoảng chu kỳ sóng;
nT: tổng số số liệu sóng
thuộc khoảng chu kỳ sóng cần tính, không bao gồm sóng lặng;
: độ cao sóng của số liệu thứ i
thuộc khoảng chu kỳ sóng cần tính.
4. Xác định độ cao sóng
lớn nhất theo mỗi khoảng chu kỳ sóng theo công thức sau:

Trong đó:
HTmax : độ cao sóng lớn nhất
theo khoảng chu kỳ sóng cần tính;
: độ cao sóng của số liệu thứ i
theo khoảng chu kỳ sóng cần tính;
nT: tổng số số liệu sóng
theo khoảng chu kỳ sóng cần tính.
5. Bảng tần suất và
suất bảo đảm theo độ cao và chu kỳ sóng được lập theo Mẫu
số 02 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều
7. Tính độ cao sóng 1%, 5%, 10% và độ cao sóng có ý nghĩa
1. Sắp xếp chuỗi số
liệu độ cao sóng đo liên tục theo thứ tự độ cao giảm dần từ cao đến thấp:
H1, H2, ......, HN,
với N là tổng số độ cao sóng
2. Độ cao sóng 1%, ký
hiệu H1%
hoặc H1/100 được xác định theo công
thức:

Trong đó:
H1% (m): độ cao trung bình
của 1% số sóng có độ cao lớn nhất trong chuỗi số liệu;
Hi (m): độ cao của sóng
thứ i sau khi sắp xếp theo thứ tự giảm dần;
N: tổng số số liệu độ
cao sóng;
Kết quả của phép chia
N/100 được làm tròn đến số nguyên gần nhất theo quy tắc làm tròn số học toán
học.
3. Độ cao sóng 5%, ký
hiệu H5% hoặc
H1/20 được xác định theo công thức:

Trong đó:
H5% (m): độ cao trung bình
của 5% số sóng có độ cao lớn nhất trong chuỗi số liệu;
Hi (m): độ cao của sóng
thứ i sau khi sắp xếp theo thứ tự giảm dần;
N: tổng số số liệu độ
cao sóng;
Kết quả của phép chia
N/20 được làm tròn đến số nguyên gần nhất theo quy tắc làm tròn số học toán
học.
4. Độ cao sóng 10%, ký
hiệu H10% hoặc H1/10 được xác định bằng
công thức:

Trong đó:
H10% (m): độ cao trung bình
của 10% số sóng có độ cao lớn nhất trong chuỗi số liệu;
Hi (m): độ cao của sóng
thứ i sau khi sắp xếp theo thứ tự giảm dần;
N: tổng số số liệu độ
cao sóng;
Kết quả của phép chia
N/10 được làm tròn đến số nguyên gần nhất theo quy tắc làm tròn số học toán
học.
5. Độ cao sóng có ý
nghĩa, ký hiệu Hs hoặc H1/3 được xác định
theo công thức:

Trong đó:
Hs (m): độ cao sóng có ý
nghĩa, là độ cao trung bình của một phần ba số sóng có độ cao lớn nhất trong
chuỗi số liệu;
Hi (m): độ cao của sóng
thứ i sau khi sắp xếp theo thứ tự giảm dần;
N: tổng số số liệu độ
cao sóng;
Kết quả của phép chia
N/3 được làm tròn đến số nguyên gần nhất theo quy tắc làm tròn số học toán học.
6. Trường hợp sử dụng
số liệu đo phổ sóng có thể sử dụng phương pháp khác để tính trực tiếp giá trị H1%,
H5%, H10% và Hs.
Điều
8. Xây dựng các biểu đồ sóng
1. Biểu đồ hoa sóng
a) Biểu đồ hoa sóng có
số cánh tương ứng với số hướng sóng, ký hiệu của mỗi hướng quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Độ dài mỗi cánh biểu
diễn tần suất xuất hiện sóng theo từng hướng; các phân đoạn trên cánh biểu diễn
tần suất theo từng khoảng độ cao sóng;
c) Mỗi khoảng độ cao
sóng được phân biệt bằng màu hoặc mẫu tô khác nhau;
d) Thang tần suất được
thể hiện bằng các vòng tròn phần trăm dưới dạng nét đứt hoặc nét mờ với khoảng
cách giữa các vòng là bội số của 5 (ví dụ: 5%, 10%, 15%, 20%, ...);
đ) Phần chú giải thể
hiện bảng màu hoặc mẫu tô theo từng khoảng độ cao sóng, giá trị tần suất lặng
sóng và thước tỷ lệ biểu đồ (nếu có). Mẫu biểu đồ hoa sóng tại Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2. Biểu đồ phân bố tần
suất và đường cong suất bảo đảm sóng theo độ cao
a) Dựng trục tung phía
bên trái hướng lên trên biểu diễn tần suất
(%) với khoảng chia 10%;
b) Dựng trục tung phía
bên phải hướng lên trên biểu diễn suất bảo đảm FH (%) với khoảng
chia 10%;
c) Trục hoành nằm ở đáy
của 2 trục tung hướng từ trái sang phải, biểu diễn khoảng độ cao sóng (m);
d) Tần suất xuất hiện
tại từng khoảng độ cao sóng tương ứng được thể hiện bằng biểu đồ cột;
đ) Suất bảo đảm độ cao
sóng tại từng khoảng độ cao sóng tương ứng được thể hiện bằng biểu đồ dạng
đường;
e) Mẫu biểu đồ phân bố
tần suất và đường cong suất bảo đảm theo khoảng độ cao sóng tại Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Biểu đồ đường biến
trình độ cao sóng theo thời gian
a) Dựng trục tung phía
bên trái hướng lên trên biểu diễn độ cao sóng (m) với khoảng chia 0,5 m;
b) Dựng trục hoành nằm
ở đáy của trục tung hướng từ trái sang phải, biểu diễn thời gian với khoảng
chia là giờ hoặc ngày hoặc tháng hoặc năm tùy độ dài chuỗi số liệu;
c) Đường biến trình độ
cao sóng theo thời gian là đường nối các điểm liên tiếp có tọa độ trên biểu đồ
là độ cao sóng và thời gian đo;
d) Mẫu đồ thị đường
biến trình độ cao sóng theo thời gian theo Mẫu số 05 Phụ
lục II kèm theo Thông tư này.
4. Đồ thị đường đồng
mức tần suất xuất hiện độ cao sóng theo chu kỳ sóng
a) Dựng trục tung hướng
lên trên biểu diễn độ cao sóng (m), trục hoành biểu diễn chu kỳ sóng (s);
b) Vẽ các đường đồng
mức theo các giá trị tần suất xuất hiện của độ cao sóng theo chu kỳ sóng theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
MỤC
2. PHÂN TÍCH YẾU TỐ DÒNG CHẢY
Điều
9. Tính tần suất, suất bảo đảm theo vận tốc và hướng dòng chảy
1. Tần suất theo vận
tốc và hướng dòng chảy được tính theo công thức sau:

Trong đó:
(%): tần suất theo khoảng vận tốc
và hướng dòng chảy cần tính;
: số lần xuất hiện theo khoảng vận
tốc và hướng dòng chảy cần tính, đối với tần suất lặng dòng chảy
là số lần xuất hiện dòng chảy có
vận tốc nhỏ hơn 5 cm/s;
N : tổng số số liệu của
chuỗi số liệu dòng chảy.
2. Suất bảo đảm theo
vận tốc dòng chảy được tính theo công thức sau:

Trong đó:
FV (%): suất bảo đảm theo
vận tốc dòng chảy cần tính;
mV: số lần xuất hiện vận
tốc dòng chảy lớn hơn hoặc bằng vận tốc dòng chảy cần tính;
N: tổng số số liệu của
chuỗi số liệu dòng chảy.
3. Vận tốc dòng chảy
trung bình theo mỗi hướng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
VDmed: vận
tốc dòng chảy trung bình theo hướng dòng chảy cần tính;
: số lần xuất hiện vận tốc dòng
chảy theo hướng dòng chảy cần tính, không bao gồm dòng chảy có vận tốc nhỏ hơn
5 cm/s;
: vận tốc dòng chảy của số liệu
thứ i theo hướng dòng chảy cần tính.
4. Xác định vận tốc
dòng chảy lớn nhất theo hướng VDmax (cm/s):

Trong đó:
VDmax : vận tốc dòng chảy
lớn nhất theo hướng cần tính;
: vận tốc dòng chảy của số liệu
thứ i theo hướng cần tính;
nD : tổng số số liệu dòng
chảy theo hướng cần tính.
5. Bảng tần suất, suất
bảo đảm theo vận tốc và hướng dòng chảy được lập cho 8 hướng theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
6. Bảng tần suất và
suất bảo đảm theo vận tốc và hướng dòng chảy có thể lập cho 16 hướng, khoảng
vận tốc dòng chảy có thể chia theo yêu cầu của mục đích sử dụng. Bảng quy đổi
hướng dòng chảy được quy định tại Phụ lục I kèm
theo Thông tư này.
Điều
10. Phân tích điều hoà dòng triều và dòng dư
1. Phân tích điều hòa
dòng triều
a) Quy đổi chuỗi số
liệu dòng chảy về thành phần vận tốc theo phương kinh tuyến, phương vĩ tuyến và
quy đổi về giờ tròn;
b) Lựa chọn phương pháp
phân tích điều hòa dòng triều phù hợp với độ dài của chuỗi số liệu dòng chảy đã
quy đổi cho từng thành phần vận tốc theo phương kinh tuyến và phương vĩ tuyến
tại điểm a khoản 1 Điều này. Các phương pháp phân tích điều hòa dòng triều quy
định tại Bảng số 02 Phụ lục III kèm theo Thông
tư này;
c) Tính bộ hằng số điều
hòa dòng triều của các sóng triều theo từng thành phần vĩ tuyến, kinh tuyến
bằng phương pháp đã lựa chọn tại điểm b khoản 1 Điều này. Tên và đặc trưng cơ
bản của 30 sóng triều tại Bảng số 01 Phụ lục III
kèm theo Thông tư này;
d) Đánh giá độ tin cậy
Từ bộ hằng số điều hòa
dòng triều phân tích được tại điểm c khoản 1 Điều này, dự tính lại chuỗi dòng
triều theo từng thành phần vĩ tuyến, kinh tuyến và so sánh với chuỗi số liệu
dòng chảy quan trắc. Lựa chọn thời điểm số liệu dòng chảy trong điều kiện thời
tiết bình thường, không có bão và áp thấp nhiệt đới để so sánh.
Tùy theo mục đích, việc
đánh giá kết quả phân tích điều hòa dòng triều có thể sử dụng một hoặc nhiều
chỉ tiêu thống kê như sai số trung bình (ME), sai số tuyệt đối trung bình
(MAE), sai số bình phương trung bình (RMSE), hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe
(NSE) hoặc các chỉ tiêu thống kê tương đương khác. Các công thức tính chỉ tiêu
thống kê sai số được quy định tại Phụ lục IV kèm theo
Thông tư này.
2. Phân tích dòng dư
a) Dự tính lại chuỗi số
liệu dòng triều cho từng thành phần vận tốc theo phương kinh tuyến và phương vĩ
tuyến từ bộ hằng số điều hòa đã thu được tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Dòng dư xác định
bằng hiệu của từng thành phần vận tốc theo phương kinh tuyến và phương vĩ tuyến
giữa chuỗi số liệu dòng chảy và chuỗi số liệu dòng triều đã dự tính được tại điểm
a khoản 2 Điều này.
Điều
11. Xây dựng các biểu đồ dòng chảy
1. Biểu đồ hoa dòng
chảy
a) Biểu đồ hoa dòng
chảy có số cánh tương ứng với số hướng dòng chảy, ký hiệu của mỗi hướng quy
định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Độ dài mỗi cánh biểu
diễn tần suất xuất hiện dòng chảy theo từng hướng; các phân đoạn trên cánh biểu
diễn tần suất theo từng khoảng vận tốc dòng chảy;
c) Mỗi khoảng vận tốc
dòng chảy được phân biệt bằng màu hoặc mẫu tô khác nhau;
d) Thang tần suất được
thể hiện bằng các vòng tròn phần trăm dưới dạng nét đứt hoặc nét mờ với khoảng
cách giữa các vòng là bội số của 5 (ví dụ: 5%, 10%, 15%, 20%, ...);
đ) Phần chú giải thể
hiện bảng màu hoặc mẫu tô theo từng khoảng vận tốc dòng chảy, giá trị tần suất
lặng dòng chảy và thước tỷ lệ biểu đồ (nếu có) theo Mẫu
số 08 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
2. Biểu đồ phân bố tần
suất và đường cong suất bảo đảm của dòng chảy theo vận tốc
a) Dựng trục tung phía
bên trái hướng lên trên biểu diễn tần suất
(%) với khoảng chia 10%;
b) Dựng trục tung phía
bên phải hướng lên trên biểu diễn suất bảo đảm FV (%) với khoảng
chia 10%;
c) Trục hoành nằm ở đáy
của 2 trục tung hướng từ trái sang phải, biểu diễn khoảng vận tốc dòng chảy;
d) Tần suất xuất hiện
tại từng khoảng vận tốc dòng chảy tương ứng được thể hiện bằng biểu đồ cột;
đ) Suất bảo đảm vận tốc
dòng chảy tại từng khoảng vận tốc dòng chảy được thể hiện bằng biểu đồ dạng
đường;
e) Mẫu biểu đồ phân bố
tần suất và đường cong suất bảo đảm theo khoảng vận tốc dòng chảy tại Mẫu số 09 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
3. Biểu đồ đường biến
trình vận tốc dòng chảy theo thời gian
a) Trục tung phía bên
trái hướng lên trên biểu diễn vận tốc dòng chảy với khoảng chia là bội số của
10 cm/s;
b) Trục hoành nằm ở đáy
của trục tung hướng từ trái sang phải, biểu diễn thời gian với khoảng chia là
giờ hoặc ngày hoặc tháng hoặc năm tùy độ dài chuỗi số liệu;
c) Đường biến trình vận
tốc dòng chảy theo thời gian là đường nối các điểm liên tiếp có tọa độ trên biểu
đồ là vận tốc dòng chảy và thời gian đo;
d) Đồ thị đường biến
trình vận tốc dòng chảy tại Mẫu số 10 Phụ lục II
kèm theo Thông tư này.
4. Biểu đồ đường biến
trình véc tơ dòng chảy theo thời gian
a) Dựng trục hoành
hướng từ trái sang phải, biểu diễn thời gian với khoảng chia là giờ hoặc ngày
hoặc tháng hoặc năm tùy độ dài chuỗi số liệu;
b) Véc tơ
dòng chảy tại từng thời điểm của chuỗi số liệu có gốc nằm trên trục hoành, có
độ dài tỉ lệ với vận tốc dòng chảy tại thời điểm đó và hướng véc tơ của dòng
chảy được xác định từ hướng bắc địa lý;
c) Thể hiện
tiêu đề và chú thích của đồ thị biến trình véc tơ dòng chảy theo Mẫu số 11 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
5. Biểu đồ
elip dòng triều
a) Dự tính
dòng triều từng giờ từ bộ hằng số điều hòa đã thu được tại điểm
c khoản 1 Điều 10 trong thời gian một chu kỳ dòng triều. Bán nhật triều
tương ứng 12 giờ, nhật triều tương ứng 24 giờ;
b) Trục
tung hướng lên trên, biểu diễn vận tốc dòng chảy dọc theo kinh tuyến;
c) Trục
hoành hướng từ trái sang phải, biểu diễn vận tốc dòng chảy dọc theo vĩ tuyến;
d) Đường
elip dòng triều là đường nối các điểm đầu mút véc tơ dòng triều dự tính từng
giờ trong một kỳ dòng triều như tại điểm a khoản này;
e) Mẫu biểu
đồ elip dòng triều tại Mẫu số 14 Phụ lục II kèm
theo Thông tư này.
MỤC 3. PHÂN TÍCH YẾU TỐ THUỶ TRIỀU
Điều 12. Phân tích điều hòa thủy triều
1. Quy đổi
chuỗi số liệu mực nước về giờ tròn.
2. Lựa chọn
phương pháp phân tích điều hòa thủy triều phù hợp với độ dài của chuỗi số liệu
mực nước đã quy đổi ở khoản 1 Điều này. Các phương pháp phân tích điều hòa và
độ dài cần thiết của chuỗi số liệu tương ứng quy định tại Bảng số 02 Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
3. Tính bộ
hằng số điều hòa thủy triều của các sóng triều theo chuỗi số liệu mực nước bằng
phương pháp đã lựa chọn ở khoản 2 Điều này. Tên và đặc trưng cơ bản của 30 sóng
triều thường gặp quy định tại Bảng số 01 Phụ lục
III kèm theo Thông tư này.
4. Đánh giá
độ tin cậy
Độ tin cậy
của kết quả phân tích điều hòa thủy triều được đánh giá thông qua việc so sánh
chuỗi mực nước tính toán từ các hằng số điều hòa với chuỗi mực nước thực đo tại
cùng thời điểm. Lựa chọn thời điểm số liệu mực nước trong điều kiện thời tiết
bình thường, không có bão và áp thấp nhiệt đới để so sánh.
Tùy theo mục
đích, việc đánh giá kết quả phân tích điều hòa thủy triều có thể sử dụng một
hoặc nhiều chỉ tiêu thống kê như sai số trung bình (ME), sai số tuyệt đối trung
bình (MAE), sai số bình phương trung bình (RMSE), hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe
(NSE) hoặc các chỉ tiêu thống kê tương đương khác. Các công thức tính chỉ tiêu
thống kê sai số được quy định tại Phụ lục IV kèm
theo Thông tư này.
Điều 13. Xác định tính chất thủy triều và tính mực nước triều cực
trị thiên văn
1. Tính
chất thủy triều được tính theo bộ hằng số điều hòa của các sóng triều tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này và được tính theo công thức sau:

Trong đó: K
: chỉ số xác định tính chất thủy triều;
là biên độ sóng thành phần
nhật triều O1;
: biên độ sóng thành phần
nhật triều K1;
: biên độ sóng thành phần
bán nhật triều M2;
: biên độ sóng thành phần
bán nhật triều S2.
Nếu: K ≤
0,25: bán nhật triều đều;
0,25 < K
≤ 1,50: bán nhật triều không đều;
1,50 < K
≤ 3,00: nhật triều không đều;
K > 3,00:
nhật triều đều.
2. Tính mực
nước triều cực trị thiên văn
a) Dự tính
chuỗi số liệu mực nước triều trong khoảng thời gian tối thiểu 18,6 năm từ bộ
hằng số điều hòa thủy triều đã phân tích được tại khoản 3 Điều
12 Thông tư này;
b) Xác định
mực nước triều cực trị thiên văn là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất từ chuỗi số
liệu mực nước triều đã tính được tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Ngoài
phương pháp xác định mực nước triều cực trị thiên văn quy định tại điểm a, điểm
b khoản 2 Điều này, có thể sử dụng các phương pháp phù hợp khác để tính toán
mực nước triều cực trị thiên văn từ bộ hằng số điều hòa thủy triều đã phân tích
được tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2026.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình
tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố có biển;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố có biển;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, BHĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
|
PHỤ LỤC I
BẢNG QUY
ĐỔI HƯỚNG SÓNG, DÒNG CHẢY
(Kèm
theo Thông tư số 45/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
I. BẢNG QUY ĐỔI HƯỚNG SÓNG, DÒNG
CHẢY THEO 8 HƯỚNG
|
STT
|
Hướng sóng, dòng chảy
|
Ký hiệu quốc tế
|
Góc tương ứng (độ) (Từ ... đến cận dưới ...)
|
|
1
|
Bắc
|
N
|
337,5 - 22,5
|
|
2
|
Đông Bắc
|
NE
|
22,5 - 67,5
|
|
3
|
Đông
|
E
|
67,5 - 112,5
|
|
4
|
Đông Nam
|
SE
|
112,5 - 157,5
|
|
5
|
Nam
|
S
|
157,5 - 202,5
|
|
6
|
Tây Nam
|
SW
|
202,5 - 247,5
|
|
7
|
Tây
|
W
|
247,5 - 292,5
|
|
8
|
Tây Bắc
|
NW
|
292,5 - 337,5
|
II. BẢNG QUY ĐỔI HƯỚNG
SÓNG, DÒNG CHẢY THEO 16 HƯỚNG
|
STT
|
Hướng sóng, dòng chảy
|
Ký hiệu quốc tế
|
Góc tương ứng (độ) (Từ ... đến cận dưới ...)
|
|
1
|
Bắc
|
N
|
348,75 - 11,25
|
|
2
|
Bắc Đông Bắc
|
NNE
|
11,25 - 33,75
|
|
3
|
Đông Bắc
|
NE
|
33,75 - 56,25
|
|
4
|
Đông Đông Bắc
|
ENE
|
56,25 - 78,75
|
|
5
|
Đông
|
E
|
78,75 - 101,25
|
|
6
|
Đông Đông Nam
|
ESE
|
101,25 - 123,75
|
|
7
|
Đông Nam
|
SE
|
123,75 - 146,25
|
|
8
|
Nam Đông Nam
|
SSE
|
146,25 - 168,75
|
|
9
|
Nam
|
S
|
168,75 - 191,25
|
|
10
|
Nam Tây Nam
|
SSW
|
191,25 - 213,75
|
|
11
|
Tây Nam
|
SW
|
213,75 - 236,25
|
|
12
|
Tây Tây Nam
|
WSW
|
236,25 - 258,75
|
|
13
|
Tây
|
W
|
258,75 - 281,25
|
|
14
|
Tây Tây Bắc
|
WNW
|
281,25 - 303,75
|
|
15
|
Tây Bắc
|
NW
|
303,75 - 326,25
|
|
16
|
Bắc Tây Bắc
|
NNW
|
326,25 - 348,75
|
PHỤ LỤC II
MẪU THỂ HIỆN KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SÓNG, DÒNG CHẢY, THỦY TRIỀU
(Kèm
theo Thông tư số 45/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
Mẫu số 01
|
Bảng tần
suất và suất bảo đảm theo độ cao và hướng sóng
|
|
Mẫu số 02
|
Bảng tần
suất và suất bảo đảm theo độ cao và chu kỳ sóng
|
|
Mẫu số 03
|
Biểu đồ
hoa sóng
|
|
Mẫu số 04
|
Biểu đồ
phân bố tần suất và đường cong suất bảo đảm theo khoảng độ cao sóng
|
|
Mẫu số 05
|
Biểu đồ
đường biến trình độ cao sóng theo thời gian
|
|
Mẫu số 06
|
Đồ thị
đường đồng mức tần suất xuất hiện của độ cao sóng theo chu kỳ sóng
|
|
Mẫu số 07
|
Bảng tần
suất và suất bảo đảm theo hướng và vận tốc dòng chảy
|
|
Mẫu số 08
|
Biểu đồ
hoa dòng chảy
|
|
Mẫu số 09
|
Biểu đồ
cột phân bố tần suất và đồ thị đường cong suất bảo đảm theo vận tốc dòng chảy
|
|
Mẫu số 10
|
Biểu đồ
đường biến trình vận tốc dòng chảy theo thời gian
|
|
Mẫu số 11
|
Đồ thị
biến trình véc tơ dòng chảy
|
|
Mẫu số 12
|
Bảng hằng
số điều hòa dòng triều
|
|
Mẫu số 13
|
Bảng hằng
số điều hòa thủy triều
|
|
Mẫu số 14
|
Biểu đồ
elip dòng triều
|