|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
64/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Công
|
|
Ngày ban hành:
|
06/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2026/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 06
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
106/2025/QĐ-UBND NGÀY 06/10/2025 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2026/QĐ-UBND NGÀY
31/03/2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 146/2025/QH15, số
147/2025/QH15 và số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 và Quyết định số
14/2026/QĐ-UBND ngày 31/03/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 phụ
lục I như sau:
“Điều 13. Điều kiện,
diện tích tối thiểu của việc tách thửa đối với đất ở (khoản 4 Điều 220 của Luật
Đất đai)
Các thửa đất ở sau khi tách thửa
phải bảo đảm điều kiện và diện tích tối thiểu như sau:
1. Tại phường
Diện tích đất ở sau khi tách thửa
bảo đảm trong ranh giới thửa đất phải xác định được một mặt bằng hình chữ nhật
có diện tích tối thiểu 35m2, đồng thời cạnh chiều rộng có độ dài tối thiểu là
3,5 m.
2. Tại xã
a) Đối với các vị trí tại trung
tâm xã theo quy hoạch được phê duyệt và các vị trí tiếp giáp đường quốc lộ, đường
tỉnh: Diện tích đất ở sau khi tách thửa bảo đảm trong ranh giới thửa đất phải
xác định được một mặt bằng hình chữ nhật có diện tích tối thiểu 50 m2, đồng thời
cạnh chiều rộng có độ dài tối thiểu là 4 m.
b) Các khu vực còn lại: Diện
tích đất ở sau khi tách thửa bảo đảm trong ranh giới thửa đất phải xác định được
một mặt bằng hình chữ nhật có diện tích tối thiểu 60 m2, đồng thời cạnh chiều rộng
có độ dài tối thiểu là 4 m.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 phụ
lục II như sau:
“Điều 14. Mức hỗ trợ
đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai (khoản 5 Điều 109 Luật Đất
đai, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi
nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất bằng 03 (ba) lần giá
đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất áp dụng chung trên địa bàn toàn tỉnh
trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi
nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất bằng 05 (năm) lần giá
đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất đối với các thửa đất nằm trên địa
bàn các tổ dân phố (sau đây gọi là tổ), thôn, bản, tiểu khu theo danh sách tại
mục 1 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi
nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất bằng 04 (bốn) lần giá
đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất đối với các thửa đất nằm trên địa
bàn các tổ, thôn, bản, tiểu khu theo danh sách tại mục 2 Phụ lục kèm theo Quyết
định này.
4. Trường hợp thửa đất bị thu hồi
nằm trên địa bàn nhiều tổ, thôn, bản, tiểu khu thì áp dụng mức hỗ trợ tại tổ,
thôn, bản, tiểu khu có mức hỗ trợ cao nhất.
5. Mức hỗ trợ quy định tại khoản
1, 2, 3, 4 Điều này áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi
nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định
tại Điều 176 của Luật Đất đai.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 11 Điều 6 Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND ngày 31/03/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Sơn La như sau:
“11. Hỗ trợ khác để ổn định
đời sống, chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất ở
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi
đất ở khi Nhà nước bố trí tái định cư bằng đất ở được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ
trợ bằng 20% tiền sử dụng phải nộp của thửa đất được giao tái định cư, trừ trường
hợp Nhà nước hỗ trợ bằng việc giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia
đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất
ở bị thu hồi đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của
pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất
ở theo quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai.”
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Việc chuyển tiếp đối với thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo khoản 13 Điều 3 Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và
Điều 19 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
2. Đối với các nội dung được sửa
đổi, bổ sung tại Quyết định này, trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt; trường hợp
chưa được phê duyệt thì áp dụng quy định tại Quyết định này, trừ trường hợp văn
bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có quy định khác hoặc cho
phép lựa chọn áp dụng quy định khác.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh uỷ (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật – Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT - Hoàng 20 bản.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
PHỤ LỤC
CHI TIẾT MỨC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO CHUYỂN ĐỔI NGHỀ VÀ TÌM KIẾM
VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm
2026 của UBND tỉnh Sơn La)
1. Mức hỗ
trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất bằng
05 (năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất đối với các thửa
đất nằm trên địa bàn các tổ, thôn, bản, tiểu khu sau:
|
STT
|
Xã, phường
|
Tổ, thôn, bản, tiểu khu
|
|
1
|
Phường Tô Hiệu
|
Toàn bộ phường Tô Hiệu.
|
|
2
|
Phường Chiềng An
|
Tổ dân phố 1, Tổ dân phố 2, Tổ
dân phố 4, Bản Cá, Tổ dân phố 3, Bản Hài, Bản Cọ, bản Phiêng Panh.
|
|
3
|
Phường Chiềng Cơi
|
Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3, Tổ 4 Chậu Cọ,
Tổ 5 Mé Ban.
|
|
4
|
Phường Chiềng Sinh
|
Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3, Tổ 4, Tổ 5,
Tổ 6, Tổ 7, Tổ 8, Tổ 10, Tổ 11.
|
|
5
|
Phường Mộc Châu
|
Tổ dân phố Hòa Bình, Tổ dân
phố Mộc Lỵ, Tổ dân phố Tây Tiến, Tổ dân phố Hữu Nghị, Tổ dân phố Tâm Châu.
|
|
6
|
Phường Vân Sơn
|
Tổ dân phố 68, Tổ dân phố Chiềng
Đi, Tổ dân phố Thảo Nguyên, Tổ dân phố Tiền Tiến, Tổ dân phố 1/5, Tổ dân phố
Bó Bun, Tổ dân phố Hoa Đào, Tổ dân phố 70, Tổ dân phố 66, Tổ dân phố Hoa Ban,
Tổ dân phố Đoàn Kết, Tổ dân phố Piềng Sàng.
|
|
7
|
Phường Thảo Nguyên
|
Tổ dân phố Nhà Nghỉ, Tổ dân
phố 3/2, Tổ dân phố Bình Nguyên, Tổ dân phố 40, Tổ dân phố Khí Tượng, Tổ dân
phố Minh Châu, Tổ dân phố 19/8, Tổ dân phố Chè Đen, Tổ dân phố Trung Nguyên,
Tổ dân phố 19/5, Tổ dân phố 26/7, Tổ dân phố Cờ Đỏ, Tổ dân phố Chờ Lồng, Tổ
dân phố Pa Khen III, Tổ dân phố Pa Khen, Tổ dân phố Tà Loọng, Tổ dân phố Thái
Hòa.
|
|
8
|
Phường Mộc Sơn
|
Tổ dân phố 3, Tổ dân phố 5, Tổ
dân phố 2, Tổ dân phố 4, Tổ dân phố 1, Tổ dân phố 6, Tổ dân phố 7, Bản Áng, Bản
Cóc, Bản Co Sung, Bản Pa Phách.
|
2. Mức hỗ
trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất bằng
04 (bốn) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất đối với các thửa
đất nằm trên địa bàn các tổ, thôn, bản, tiểu khu sau:
|
STT
|
Xã, phường
|
Tổ, thôn, bản, tiểu khu
|
|
1
|
Phường Chiềng An
|
Bản Tông Hụm
|
|
2
|
Xã Sông Mã
|
Tổ dân phố 2, Tổ dân phố 3, Tổ
dân phố 4, Tổ dân phố 5, Tổ dân phố 1, Tổ dân phố 6, Tổ dân phố 7, Tổ dân phố
8, Tổ dân phố 9.
|
|
3
|
Xã Sốp Cộp
|
Bản Sốp Cộp, bản Nậm Ban, bản
Sốp Nặm, Bản Nậm Công
|
|
4
|
Xã Mai Sơn
|
Tiểu khu 1, Tiểu khu 9, Tiểu
khu 15, Tiểu khu 6, Tiểu khu 21, Tiểu khu 10, Tiểu khu 14, Tiểu khu 2, Tiểu
khu 4, Tiểu khu 17, Tiểu khu 18, Tiểu khu 19, Tiểu khu 20, Tiểu khu 8, Bản Nặm
Ban, Thôn Hát Lót, Thôn Tiền Phong, Bản Nà Sy, Tiểu khu 19/5, Bản Lếch, Tiểu
khu 3 Cò Nòi, Tiểu khu Cò Nòi, Bản Cò Nòi, Tiểu khu 26/3, Tiểu khu 3/2.
|
|
5
|
Xã Bắc Yên
|
Bản Bắc Đa, Bản Bắc Sơn, Bản
Bắc Ban, Bản Phiêng Ban 1, Bản Phiêng Ban 2
|
|
6
|
Xã Thuận Châu
|
Thôn 2, Thôn 3, Thôn 4, Thôn
5, Bản Huông, Bản Pán, Bản Chiềng Ly, Bản Bó, Bản Phiêng Còng, Bản Bó Lanh, Bản
Bỉa, Bản Dửn, Thôn 1, Bản Mòn.
|
|
7
|
Xã Quỳnh Nhai
|
Bản Khiêu Ban, Bản Mường
Giàng, Tiểu khu Gia Lan, Tiểu khu Phiêng Nèn, Tiểu khu 1, Tiểu khu 2, Tiểu
khu 3, Bản Bung Lanh, Bản Pá Uôn.
|
|
8
|
Xã Mường La
|
Tiểu khu Nà Lốc, Tiểu khu Chiềng
Tè, Tiểu khu Nà Tòng, Tiểu khu Nà Nong, Tiểu khu 1, Tiểu khu 2, Tiểu khu Mé
Lìu, Tiểu khu Hua Ít, Tiểu khu Phiêng Tìn.
|
|
9
|
Xã Yên Châu
|
Tiểu khu 03/2, Tiểu khu Mường
Vạt, Tiểu khu 02/9, Tiểu khu 19/5, Tiểu khu Chiềng An, Bản Vang Qua.
|
|
10
|
Xã Phù Yên
|
Tiểu khu 1, Tiểu khu 2, Tiểu
khu 3, Tiểu khu 4, Tiểu khu 5, Tiểu khu 6, Tiểu khu 7, Tiểu khu 8, Bản Mo
Nghè, Bản Cang, Bản Búc Mo, Bản Mo, Bản Chiềng Thượng, Bản Chiềng Trung, Bản
Nà Phái.
|
Quyết định 64/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 106/2025/QĐ-UBND và Quyết định 14/2026/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 64/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 sửa đổi Quyết định 106/2025/QĐ-UBND và Quyết định 14/2026/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2026
Ban hành:
21/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2025
16
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|