CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
1. Đồng bộ dữ liệu TTHC mới
công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố Huế
theo đúng quy định; Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực, trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các
TTHC có liên quan.
2. Niêm yết, công khai và triển
khai thực hiện giải quyết TTHC liên quan theo hướng dẫn được Bộ Tài chính công
khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
- Thay thế TTHC số thứ tự: 01,
02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21,
22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 Phần I danh mục TTHC kèm theo Quyết định số 2013/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố về công bố danh mục thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung theo phương án đơn giản hóa về cắt giảm
50% thời gian giải quyết thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
- Thay thế TTHC số thứ tự: 29,
31, 32 tại khoản 1, mục I, Phần B danh mục thủ tục hành chính đính kèm theo Quyết
định số 2216/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố về công
bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc các
lĩnh vực: thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh; thành lập và hoạt động của
doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT Đ ỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2757/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND
thành phố Huế)
|
STT
|
Tên TTHC
|
Thời gian giải quyết
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
Lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
|
1.
|
Đăng ký thành lập doanh
nghiệp tư nhân (2.001610)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC ngày
05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC) (Thông tư số 64/2025/TT- BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (Thông tư số 64/2025/TT- BTC)
quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50%
mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số
168/2025/NĐ-CP);
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký
doanh nghiệp (Nghị định số 296/2026/NĐ-CP)
- Căn cứ Thông tư số
47/2019/TT- BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ
phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC);
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC
ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu
mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh (Thông tư số
68/2025/TT-BTC);
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân) (Thông tư số
64/2025/TT-BTC).
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
2.
|
Đăng ký thành lập công ty
TNHH một thành viên (2.001583)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
3.
|
Đăng ký thành lập công ty
TNHH hai thành viên trở lên (2.001199)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
4.
|
Đăng ký thành lập công ty cổ
phần (2.002043)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
5.
|
Đăng ký thành lập công ty hợp
danh (2.002042)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
6.
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ
sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi ngành, nghề
kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế (2.002041)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Đối với trường hợp đăng ký
thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp:
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
+ Đối với trường hợp thông
báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung đăng ký
thuế: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
7.
|
Đăng ký thay đổi: thành viên
hợp danh; thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ doanh nghiệp
tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
(2.002011)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
8.
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ,
phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công
ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
(2.002009)
|
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối
với công ty TNHH, công ty cổ
phần, công ty hợp danh: Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
9.
|
Thông báo thay đổi thông tin:
cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh
nghiệp (của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký
giao dịch chứng khoán) (2.002044)
|
- 1,5 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thay đổi thông tin cổ đông
sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
- 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng
lợi của doanh nghiệp.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Lệ phí: Không được quy định
tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT- BTC.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
10
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài (2.002069)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh: 50.000
đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số
64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
+ Trường hợp thông báo lập
chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Không được quy định tại Biểu phí,
lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT- BTC.
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
11
|
Cấp đổi Giấy phép đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc
các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chuyển sang hoạt động theo Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh (2.002031)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí
bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh, chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ
phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
12
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
(2.002045)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
13
|
Thông báo: thay đổi thông tin
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thay đổi
người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH là tổ
chức, cổ đông là tổ chức nước ngoài (1.010026)
|
1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Miễn lệ phí (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
14
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với
các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất
công ty (2.002085)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
15
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh) (2.002060)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
16
|
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách (đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần) (2.002057)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
17
|
Chuyển đổi công ty trách
nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại (2.002034)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
18
|
Chuyển đổi doanh nghiệp tư
nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
(2.002032)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
19
|
Chuyển đổi công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên và ngược lại (2.002033)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
20
|
Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy
xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị
tiêu hủy dưới hình thức khác (2.002018)
|
01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
21
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (2.002017)
|
1,5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
22
|
Cập nhật, bổ sung thông tin
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (2.002015)
|
01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT- BTC (Thông
tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp
dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không phải trả
lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:
(i) Số điện thoại, số fax,
thư điện tử, website của doanh nghiệp;
(ii) Địa chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do
thay đổi về địa giới hành chính;
(iii) Trường hợp doanh nghiệp
cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm
thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh
doanh và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi quy định từ Điều 49
đến Điều 54 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (Cụ thể: Thông báo thay đổi ngành,
nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ
phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần không
phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; Thông báo
thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo
thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi; Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký thuế; Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông
báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH là tổ chức, cổ đông là tổ chức
nước ngoài).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
23
|
Thông báo tạm ngừng kinh
doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt
động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện (2.002029)
|
01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh được
miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
24
|
Giải thể doanh nghiệp, giải
thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
theo quyết định của Tòa án (2.002023)
|
- Thông báo giải thể: 1,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đăng ký giải thể: Trong
thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh
nghiệp.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Miễn lệ phí (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
25
|
Chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (2.002020)
|
- Trường hợp chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong nước: Trong thời
hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài: Trong thời
hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Miễn lệ phí (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
26
|
Hiệu đính thông tin đăng ký
doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
(2.002016)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Miễn lệ phí.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
27
|
Thông báo thay đổi nội dung
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội (2.000368)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
28
|
Chuyển đổi doanh nghiệp thành
doanh nghiệp xã hội (2.000416)
|
1,5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
29
|
Thông báo về việc sáp nhập
công ty trong trường hợp sau sáp nhập công ty, công ty nhận sáp nhập không
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (1.010029)
|
1,5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
30
|
Đề nghị dừng thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp; thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể
doanh nghiệp (1.010010)
|
- Đề nghị dừng thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp: Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Thông báo hủy bỏ nghị
quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
31
|
Đề nghị doanh nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có tên xâm phạm quyền sở hữu
công nghiệp thay đổi tên doanh nghiệp (1.005169)
|
1,5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ giấy tờ quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo
yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký
thay đổi tên.
- Trường hợp tên doanh nghiệp
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng
ký thay đổi tên. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh
ra thông báo, doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng
ký thay đổi tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|
|
32
|
Đề nghị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ là giả mạo
(2.002008)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp
Trường hợp nội dung kê khai
trong hồ sơ đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp là giả mạo: Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp của lần đăng ký thay đổi hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê khai là giả mạo.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi
năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở
Tài chính
|