|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 152/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 12 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO
THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN; TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
DƯỚI 02 HA ĐỐI VỚI ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG
SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC; ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ
ÁN ĐỘC LẬP; RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM
XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà
ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất
ngắn hạn; tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích
khác; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh; rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp,
nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn;
Tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục
đích khác; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập; Rà
soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc
giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026 và thay thế các
quyết định sau đây:
1.
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Long An quy định về trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; Tiêu chí, điều
kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ
lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Long An; Rà soát, công bố công
khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê
đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; Điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm
định, giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh
Long An.
2.
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3.
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối
với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang
mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
4.
Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích khu đất công để
tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
2.
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai, đôn đốc, theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (b/c);
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- TT.UB MTTQVN tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Thi hành án dân sự tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- TTPVHCC tỉnh;
- Phòng: KTTC, VHXH, NC;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ
ĐẤT NGẮN HẠN; TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG DƯỚI 02 HA
ĐỐI VỚI ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
SANG MỤC ĐÍCH KHÁC; ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC
LẬP; RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM
XEN KẸT VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 152/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2026)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định cụ thể:
1.
Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn.
2.
Tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích
khác.
3. Điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
4. Việc
rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và
việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai địa phương.
2. Ủy
ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
3. Hộ
gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
4.
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Dự
án độc lập là dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mà khi thực hiện hay
loại bỏ nó không ảnh hưởng đến việc triển khai dự án đang xem xét chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư.
2. Đường
giao thông hiện hữu là đường giao thông cấp VI trở lên theo quy định về lĩnh vực
giao thông và là đường giao thông do Nhà nước quản lý.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều 4. Trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn do Nhà
nước giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý
1.
Căn cứ vào quỹ đất được giao quản lý, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm
lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng đưa vào khai thác ngắn hạn (gồm:
Tên khu đất, thửa đất; Vị trí, diện tích khu đất, thửa đất; Tờ, thửa bản đồ địa
chính; Thời hạn cho thuê (không quá 05 năm); Mục đích sử dụng đất khai thác ngắn
hạn) và báo cáo đề xuất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục các thửa
đất, khu đất cho thuê ngắn hạn.
2.
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục các thửa đất, khu đất cho
thuê ngắn hạn trong thời hạn không quá 10 ngày, Tổ chức phát triển quỹ đất hoàn
thành hồ sơ để công bố, công khai theo quy định.
3. Tổ
chức phát triển quỹ đất công bố, công khai danh mục các thửa đất, khu đất có khả
năng đưa vào khai thác ngắn hạn kèm theo giá khởi điểm, thời hạn nộp hồ sơ thuê
đất, đơn xin thuê đất theo quy định tại mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định
này; điều kiện, nguyên tắc cho thuê đất ngắn hạn theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và chủ trương cho khai thác ngắn hạn của
Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và của tổ chức
phát triển quỹ đất. Thời hạn công khai là trong 30 ngày kể từ ngày công bố.
4.
Sau khi hết thời hạn nộp hồ sơ, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện lựa chọn tổ
chức hoặc cá nhân thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, thời gian thực
hiện không quá 03 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ. Trường hợp các tổ chức,
cá nhân có đơn giá đề xuất thuê đất cao nhất mà bằng nhau thì yêu cầu tổ chức,
cá nhân ghi phiếu trả giá với một mức giá cao hơn giá đề xuất trước đó (phiếu
kín) để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất có giá cao nhất.
5.
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày lựa chọn, Tổ chức phát triển quỹ đất và tổ chức
hoặc cá nhân thuê đất hoàn thành ký hợp đồng cho thuê đất theo quy định tại Mẫu
số 5a ban hành kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ.
6.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì
thực hiện lại việc công bố, công khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 5. Tiêu chí, điều kiện cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng
dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng
sản xuất sang mục đích khác
Tiêu
chí, điều kiện cụ thể chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa,
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác nhằm
bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh
lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
1.
Phù hợp với quy hoạch được lập theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
hoặc chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của địa phương đến từng đơn
vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh.
2. Có
phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng
rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp chuyển
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác.
Điều 6. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất
thành dự án độc lập
1. Điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ đối với khu đất được xem xét tách thành dự án độc
lập bao gồm:
a) Diện
tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
b)
Phù hợp với quy hoạch được lập theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
hoặc chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của địa phương đến từng đơn
vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh.
c)
Khu đất có thể khoanh lại tạo thành hình chữ nhật, hình vuông, hình thang, hình
bình hành hoặc hình khác với diện tích từ 1.000 m² trở lên, chiếm tỷ lệ từ 10%
trở lên trong tổng diện tích khu đất của dự án theo quy hoạch được lập theo
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu
sử dụng đất của địa phương đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh
và có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu, chiều dài tối
thiểu bề mặt tiếp giáp với đường là 10 m và chiều sâu từ 50 m trở lên.
2.
Trường hợp khu đất đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại khoản
1 Điều này nhưng không thể triển khai dự án theo quy hoạch được lập theo pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng
đất của địa phương đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh thì
cơ quan chủ trì thẩm định tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu
tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
3. Đối
với trường hợp mở rộng diện tích đất thực hiện dự án thì việc xác định diện
tích khu đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chỉ tính trên phần diện tích
khu đất mở rộng.
4. Diện
tích đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều này không bao gồm phần diện tích
trong hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố hoặc theo quy hoạch
đã được phê duyệt.
Điều 7. Rà soát, công bố công khai, lập danh mục và giao đất,
cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
1. Rà
soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt:
a) Định
kỳ trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, căn cứ vào quy hoạch được lập theo pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng
đất của địa phương đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm căn cứ vào tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ, thực hiện rà soát, lập danh sách các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt,
xác định mục đích sử dụng đất dự kiến là vào mục đích công cộng hoặc để giao đất,
cho thuê đất cùng loại đất cho người sử dụng đất liền kề.
b)
Trên cơ sở danh sách rà soát trường hợp xác định mục đích dự kiến giao đất, cho
thuê đất cho người sử dụng đất liền kề thì phải đảm bảo điều kiện được giao đất,
cho thuê đất theo quy định.
c) Nội
dung danh sách rà soát: thực hiện theo quy định tại mẫu số 02 ban hành kèm theo
Quyết định này.
2.
Công bố, công khai để lấy ý kiến người dân liền kề về các thửa đất nhỏ hẹp, nằm
xen kẹt:
a) Trên
cơ sở kết quả rà soát, UBND cấp xã công bố, công khai danh sách các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý để lấy ý kiến người dân trong khu vực địa
bàn cấp xã, người sử dụng đất liền kề.
Nội
dung công khai: thực hiện theo quy định tại mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định
này.
Hình
thức công khai: công khai trên Trang thông tin điện tử cấp xã; đồng thời, niêm
yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân
cư nơi có đất.
Thời
gian công khai: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày công khai (có biên bản niêm yết
công khai).
b)
Sau khi hết thời gian công bố, công khai Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
lập biên bản kết thúc việc niêm yết công khai, trong đó nêu cụ thể thời điểm bắt
đầu, thời điểm kết thúc niêm yết công khai; trả lời bằng văn bản các ý kiến của
người dân liên quan đến việc công bố, công khai các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
(nếu có).
3.
Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) Việc
giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thực hiện sau
khi hoàn thành việc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
b)
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt sau
khi rà soát, công bố công khai và lấy ý kiến của người dân nơi có đất thì thực
hiện như việc giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 228 Luật
Đất đai năm 2024 và thủ tục hành chính được công bố theo quy định.
Chương III
TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm:
a) Phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác định các khu đất đáp ứng điều kiện, tiêu
chí, quy mô để tách khu đất thành dự án độc lập trong quá trình tham gia thẩm định
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt danh mục các dự án đầu tư có sử dụng
đất theo chức năng, nhiệm vụ của ngành;
b) Chịu
trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy
định này.
c) Chủ
trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tại các địa
phương.
2.
Sở Tài chính chịu trách nhiệm:
a) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan đơn vị liên quan xem xét đến điều
kiện, tiêu chí, quy mô để tách khu đất thành dự án độc lập khi thẩm định dự án
đầu tư trên địa bàn tỉnh.
b) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Quy định này.
3.
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm:
a) Phối
hợp, cho ý kiến về các chỉ tiêu xây dựng để hình thành dự án độc lập theo pháp luật
về xây dựng và các nội dung khác liên quan theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ.
b) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Quy định này.
4.
Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công Thương chịu trách nhiệm:
a) Phối
hợp tham gia góp ý kiến đối với các dự án Khu công nghiệp (Ban Quản lý Khu kinh
tế), Cụm công nghiệp (Sở Công Thương) các nội dung liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ của ngành khi có văn bản đề nghị của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
b) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Quy định này.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ
đạo các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các Quy
định này trên địa bàn kịp thời và đúng quy định.
2. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc đất, loại đất, chủ
sử dụng, tài sản trên đất trong quá trình tham gia ý kiến thẩm định các hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thẩm định danh mục dự án có sử dụng đất
và dự án đã được chấp thuận đầu tư nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất.
3. Thực
hiện rà soát, công khai, lấy ý kiến các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước
trực tiếp quản lý; Quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước
trực tiếp quản lý trên địa bàn theo Quyết định này và quy định của pháp luật có
liên quan.
4. Thực
hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường
hợp chưa thực hiện được việc giao đất, cho thuê đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện việc quản lý chặt chẽ đất đai, không để bị lấn, chiếm và lập danh mục các
thửa đất để quản lý và xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện trong năm tiếp
theo.
5. Tổ
chức kiểm tra theo thẩm quyền và báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật
trong quá trình quản lý, sử dụng quỹ đất này đến cơ quan có thẩm quyền.
6. Thực
hiện tuyên truyền, phổ biến những nội dung của Quy định này đến các cá nhân, tổ
chức sử dụng đất trên địa bàn kịp thời và đúng quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 10. Điều khoản thi hành
Trong
quá trình thực hiện, nếu có thay đổi chính sách liên quan của Nhà nước hoặc có
vướng mắc phát sinh, các địa phương, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để nghiên cứu, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu, đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
1.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã rà soát, công bố Danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có
thẩm quyền tiếp tục thực hiện việc sử dụng đất vào mục đích công cộng hoặc
giao, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề đối với trường hợp thửa đất nhỏ
hẹp, xen kẹt không sử dụng vào mục đích công cộng cho đến khi cơ quan có thẩm
quyền công bố Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định của Quyết
định này.
2. Đối
với các dự án có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất
cho chủ đầu tư thực hiện dự án thì chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất cho đến
khi hết thời hạn giao đất, cho thuê đất.
3.
Trường hợp dự án có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
không đáp ứng điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ tách thành dự án độc lập theo
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Long An và
Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa
chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư mà chưa hoàn thành thủ tục đất đai thì tiếp tục thực
hiện các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của Luật đất đai./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số
152/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2026 của UBND)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
01
|
Mẫu số 01
|
Đơn xin thuê đất ngắn hạn
|
|
02
|
Mẫu số 02
|
Quyết định về việc công khai kết quả rà soát
danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn
xã/phường...............
|
Mẫu số 01. Đơn xin thuê đất ngắn
hạn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày ... tháng ... năm …..
ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Kính gửi: Tổ chức phát triển quỹ đất
1.
Người xin thuê đất1: ……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
……………….………………………………………………………………..
2. Địa
chỉ liên hệ:………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….….
…………………………………………………………………………………
3. Vị
trí xin đăng ký thuê ngắn hạn khu đất sau:
Thửa
đất/khu đất:………………….tại phường/xã …………………, tỉnh Tây Ninh).
4. Đề
xuất đơn giá thuê đất: …………………… (bằng chữ:……………………)
5. Nếu
được tổ chức phát triển quỹ đất cho thuê đất ngắn hạn đối với khu đất nêu trên,
tổ chức/cá nhân cam kết:
- Chấp
hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn.
- Sử
dụng đúng mục đích quy định, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê đất, chấp hành
các điều khoản trong hợp đồng thuê đất.
-
Không xây dựng các công trình kiên cố, tự nguyện tháo dỡ công trình khi được
thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không yêu cầu
được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất; nộp khoản tiền đặt cọc
đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình
- Chấp
hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống
cháy nổ.
- Trước
khi chấm dứt hợp đồng thuê đất ngắn hạn, cam kết thanh toán hết tiền điện, nước,
điện thoại, thuế kinh doanh, các loại phí, lệ phí khác... để giao lại mặt bằng
cho tổ chức phát triển quỹ đất.
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu
có))
|
Mẫu số 02. Quyết định về việc
công khai kết quả rà soát danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước
quản lý trên địa bàn xã/phường...............
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
............, ngày tháng
năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công khai kết quả rà soát danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp,
nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn xã/phường...............
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/ PHƯỜNG......
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà
ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn
cứ Thông tư 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 quy định về hồ sơ địa chính, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Xét
đề nghị của Phòng Kinh tế tại Tờ trình số.....ngày…tháng…năm…...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Kết quả rà soát danh mục các thửa đất
nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn xã/phường......
|
STT
|
Số tờ bản đồ
|
Số thửa đất
|
Diện tích
(m²)
|
Vị trí
|
Loại đất
|
Quy hoạch SDĐ và các loại quy hoạch khác
|
Dự kiến phương án giao đất, cho thuê đất
|
Ghi chú
|
|
Sử dụng vào mục đích công cộng
|
Giao đất, cho thuê đất cho người SDĐ liền kề
|
Mục đích sử dụng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều
2. Giao Phòng Kinh tế...... có trách nhiệm
tham mưu Ủy ban nhân dân xã/phường....... ………..………….
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân ……., ... và các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c);
- Sở:.........;
- ......;
- .......;
- Lưu:.....
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|