Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2068/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh Người ký: Nguyễn Thị Nguyệt
Ngày ban hành: 15/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2068/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1962/QĐ-UBND NGÀY 03/8/2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2025;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập; số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Văn bản số 777/TTg-TCCV ngày 10/7/2026 và Văn bản số 814/TTg- TCCV ngày 20/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập;

Căn cứ Văn bản số 4054/BGDĐT-GDPT ngày 30/6/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2933/TTr-SGDĐT ngày 15/8/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh tên gọi và một số nội dung của Phương án như sau:

1. Điều chỉnh tên gọi của Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh thành: Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bỏ toàn bộ Điểm 2.6 “Giáo dục nghề nghiệp (không tính trường Cao đẳng)”, khoản 2, Mục I, Phần thứ ba của Phương án.

3. Điều chỉnh nội dung Mục IV và Mục V, phần thứ ba của Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh với các nội dung cụ thể tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ nội dung điều chỉnh tại Điều 1 Quyết định này, kịp thời rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện Đề án và quyết định sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đúng quy định, lộ trình và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này. Kịp thời tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung không điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1962/QĐ- UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm TT&XT, HTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VX1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Nguyệt

 

PHỤ LỤC

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1962/QĐ-UBND NGÀY 03/8/2026 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

A. Điều chỉnh nội dung tại Mục IV, Mục V, phần thứ ba Phương án kèm theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh

IV. TIÊU CHÍ SẮP XẾP

1. Đối với các trường mầm non, tiểu học, THCS, TH-THCS thuộc cấp xã

Sắp xếp các cơ sở giáo dục theo hướng hình thành các trường học có quy mô lớn hơn phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục và mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Sau sắp xếp, cơ bản mỗi xã, phường có 01 trường/mỗi cấp học. Chỉ xem xét sắp xếp 02 trường/01 cấp học đối với một số ít xã, phường có số lượng trường nhiều, quy mô lớp học quá lớn, địa bàn rộng có thể ảnh hưởng đến công tác quản trị của nhà trường hoặc xã có trường phổ thông nội trú liên cấp hoặc chỉ bố trí trường liên cấp TH-THCS mà không bố trí riêng trường tiểu học hoặc riêng trường THCS.

a) Đối với trường mầm non:

Sau sắp xếp, cơ bản 01 xã, phường có 01 trường mầm non.

b) Đối với trường tiểu học:

Sau sắp xếp cơ bản 01 xã, phường có 01 trường tiểu học; 16 xã, phường không bố trí trường tiểu học để sắp xếp thành trường liên cấp TH-THCS.

c) Đối với trường THCS và trường TH-THCS:

Sau sắp xếp, cơ bản 01 xã, phường có 01 trường trung học cơ sở hoặc 01 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở.

Đối với các xã hiện có trường TH-THCS, nếu sắp xếp các trường học cùng cấp có vị trí liền kề, thuận lợi thì thực hiện sắp xếp lại theo hướng ưu tiên sắp xếp các trường cùng cấp học.

2. Đối với trường trung học phổ thông

Sắp xếp các trường trung học phổ thông quy mô nhỏ có vị trí, khoảng cách gần nhau để thành các trường trung học phổ thông có quy mô lớn.

3. Đối với các Trung tâm GDTX và Trung tâm GDNN-GDTX

Tổ chức rà soát, sắp xếp để bảo đảm khắc phục tình trạng phân tán, trùng lắp đối với một số Trung tâm GDNN-GDTX, bảo đảm giảm tối thiểu 50% đầu mối so với thời điểm 30/6/2025.

B. Điều chỉnh nội dung tại Mục V, phần thứ ba Phương án kèm theo Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 03/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh

V. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP

Phương án dưới đây được xác định trên cơ sở hiện trạng mạng lưới cơ sở giáo dục tại thời điểm 30/6/2025 (trước khi triển khai sắp xếp), đồng thời kế thừa kết quả đã thực hiện trong giai đoạn 1 đến ngày 30/6/2026.

1. Đối với các trường mầm non: Sắp xếp 233 trường mầm non thành 70 trường mầm non (giảm 163 trường).

2. Đối với các trường tiểu học: Sắp xếp 220 trường tiểu học thành 56 trường tiểu học (giảm 164 trường).

3. Đối với các trường THCS và trường TH-THCS: Sắp xếp 148 trường THCS và trường TH-THCS thành 74 trường THCS và trường TH-THCS (giảm 74 trường).

4. Đối với các trường THPT:

Sắp xếp 15 trường trung học phổ thông quy mô nhỏ có vị trí, khoảng cách gần nhau để thành 07 trường trung học phổ thông có quy mô lớn. Cụ thể:

- Sáp nhập Trường THPT Vũ Quang, Trường THPT Cù Huy Cận với Trường THPT Đức Thọ;

- Sáp nhập Trường THPT Lý Chính Thắng với Trường THPT Lê Hữu Trác;

- Sáp nhập Trường THPT Phan Đình Phùng với Trường THPT Thành Sen;

- Sáp nhập Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi với Trường THPT Nguyễn Đổng Chi;

- Sáp nhập Trường THPT Cẩm Xuyên với Trường THPT Nguyễn Đình Liễn;

- Sáp nhập Trường THPT Hương Khê với Trường THPT Phúc Trạch;

- Sáp nhập Trường THPT Nguyễn Du với Trường THPT Nguyễn Công Trứ. (Sau sắp xếp còn 30 trường THPT, giảm 08 trường).

5. Đối với các Trung tâm GDTX, Trung tâm GDNN-GDTX:

- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Vũ Quang với Trung tâm GDNN- GDTX Hương Khê (đã thực hiện từ tháng 8/2025);

- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Cẩm Xuyên với Trung tâm GDNN- GDTX Kỳ Anh;

- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Can Lộc với Trung tâm GDNN- GDTX Thạch Hà (trừ điểm Lộc Hà) với Trung tâm GDTX tỉnh;

- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Đức Thọ với Trung tâm GDNN- GDTX Hương Sơn;

- Sáp nhập Trung tâm GDNN-GDTX Thạch Hà (cơ sở Lộc Hà) với Trung tâm GDNN-GDTX Nghi Xuân.

(Sau sắp xếp còn 05 trung tâm, giảm 05 trung tâm).

6. Kết quả sau sắp xếp

6.1. Về mạng lưới cơ sở giáo dục

Sau khi sắp xếp, toàn tỉnh còn 235 cơ sở giáo dục/trung tâm (giảm 414 đơn vị, tỷ lệ giảm chung: 63,79%). Cụ thể:

- Trường Mầm non: Còn 70 trường, giảm 163 trường (tỷ lệ giảm 69,96%);

- Trường Tiểu học: Còn 56 trường, giảm 164 trường (tỷ lệ giảm 74,54%);

- Trường THCS và TH-THCS: Còn 74 trường, giảm 74 trường (tỷ lệ giảm 50%);

- Trường THPT: Còn 30 trường, giảm 08 trường (tỷ lệ giảm 21,05%);

- Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX: Còn 05 trung tâm, giảm 05 trung tâm (tỷ lệ giảm 50,00%);

(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)

6.2. Về cán bộ quản lý, nhân viên

a. Số cán bộ quản lý và nhân viên hiện có: 3.006 người

- Cấp Mầm non: 863 người.

+ Cán bộ quản lý: 610 người.

+ Nhân viên: 253 người (kế toán 215; văn thư 32; thiết bị thư viện 6).

- Cấp Tiểu học: 991 người.

+ Cán bộ quản lý: 477 người.

+ Nhân viên: 514 người (kế toán 208; văn thư 71; thư viện 205, thiết bị 30).

- Cấp Trung học cơ sở, Tiểu học-Trung học cơ sở: 814 người.

+ Cán bộ quản lý: 300 người.

+ Nhân viên: 514 người (kế toán 145; văn thư 115; thư viện 132, thiết bị 122).

- Cấp Trung học phổ thông: 282 người.

+ Cán bộ quản lý: 122 người.

+ Nhân viên: 160 người (kế toán 37; văn thư 40; thư viện 37, thiết bị 43, thủ quỹ, giáo vụ: 3).

- Khối Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX: 56 người.

+ Cán bộ quản lý: 25 người.

+ Nhân viên: 31 người (kế toán 9; văn thư 9; thư viện, thiết bị 13).

b. Số CBQL, nhân viên dự kiến bố trí: 2.214 người

- Cấp Mầm non: 513 người

+ Cán bộ quản lý: 303 người.

+ Nhân viên: 210 người (kế toán: 70; văn thư: 70; thủ quỹ: 70).

- Cấp Tiểu học: 664 người

+ Cán bộ quản lý: 276 người.

+ Nhân viên: 388 người (kế toán: 56; văn thư: 56; thủ quỹ: 56; thư viện: 220).

- Cấp THCS, TH&THCS: 740 người

+ Cán bộ quản lý: 222 người.

+ Nhân viên: 518 người (kế toán: 74; văn thư: 74; thủ quỹ: 74; thư viện: 148; thiết bị: 148).

- Cấp THPT: 262 người.

+ Cán bộ quản lý: 95 người.

+ Nhân viên: 167 người (kế toán: 30; văn thư: 30; thủ quỹ: 30; thư viện: 38 thiết bị: 38, giáo vụ: 1).

- Khối Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX: 35 người.

+ Cán bộ quản lý: 15 người.

+ Nhân viên: 20 người (kế toán 5; văn thư 5; thư viện, thiết bị 10).

c. Số CBQL, nhân viên dự kiến dôi dư: 792 người

- Cấp Mầm non: 350 người.

+ Cán bộ quản lý: 307 người.

+ Nhân viên: 43 người.

- Cấp Tiểu học: 327.

+ Cán bộ quản lý: 201 người.

+ Nhân viên: 126 người.

- Cấp THCS, TH&THCS: 74 người.

+ Cán bộ quản lý: 78 người.

+ Nhân viên: thiếu 04 người.

- Cấp THPT: 20 người.

+ Cán bộ quản lý: 27 người.

+ Nhân viên: thiếu 07 người.

- Khối Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX: 21 người.

+ Cán bộ quản lý: 10 người.

+ Nhân viên: 11 người.

(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)

 

PHỤ LỤC I

DỰ KIẾN QUY MÔ MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CẤP XÃ, TỈNH HÀ TĨNH SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

TT

Đơn vị

Quy mô dân số (người)

Diện tích (Km2)

Hiện trạng (đến ngày 30/6/2025)

Dự kiến số trường sau sắp xếp (từ 01/9/2026)

Tổng số

Mầm non

Tiểu học

THCS, TH&THCS

Tổng số

Mầm non

Tiểu học

THCS; TH&TH CS

Số trường

Số lớp

Số trường

Số lớp

Số trường

Số lớp

Số trường

Số lớp

1

P.Thành Sen

92,245

28.21

29

514

11

103

11

232

7

179

7

2

3

2

2

P.Trần Phú

39,261

29.50

11

173

4

40

4

82

3

51

3

1

1

1

3

P.Hà Huy Tập

29,697

32.66

8

142

3

40

3

65

2

37

3

1

1

1

4

Xã Cẩm Bình

25,634

33.14

10

147

4

39

4

61

2

47

3

1

1

1

5

Xã Thạch Lạc

17,898

27.60

7

92

3

29

3

47

1

16

2

1

0

1

6

Xã Đồng Tiến

18,838

33.57

7

114

3

29

2

31

2

54

3

1

1

1

7

Xã Thạch Khê

17,817

46.32

8

98

3

27

3

41

2

30

3

1

1

1

8

P. Sông Trí

37,558

69.90

10

241

4

56

4

118

2

67

4

1

2

1

9

P.Hải Ninh

20,796

39.37

8

137

3

31

2

53

3

53

3

1

1

1

10

P.Vũng Áng

29,045

82.98

7

166

2

34

3

76

2

56

3

1

1

1

11

P.Hoành Sơn

21,955

70.48

7

136

3

38

2

55

2

43

3

1

1

1

12

Xã Kỳ Hoa

16,673

73.28

5

118

2

30

1

34

2

54

3

1

1

1

13

Xã Kỳ Xuân

23,922

72.94

8

152

3

45

3

66

2

41

3

1

1

1

14

Xã Kỳ Anh

33,050

64.74

11

204

4

58

4

93

3

53

3

1

1

1

15

Xã Kỳ Khang

24.185

48.85

9

165

3

47

4

71

2

47

3

1

1

1

16

Xã Kỳ Văn

17.828

135.33

7

113

3

33

1

20

3

60

3

1

0

2

17

Xã Kỳ Lạc

13.050

169.13

5

89

2

27

1

25

2

37

3

1

0

2

18

Xã Kỳ Thượng

16.116

218.82

6

104

2

28

2

46

2

30

3

1

1

1

19

Xã Sơn Kim 1

5.792

223.21

3

32

1

11

1

16

1

21

2

1

0

1

20

Xã Sơn Kim 2

5.159

208.59

2

22

1

9

1

13

0

0

2

1

1

0

21

Xã Sơn Tây

14.752

129.21

6

88

2

25

2

34

2

29

3

1

1

1

22

Xã Sơn Hồng

8.433

209.04

4

56

2

20

0

0

2

36

2

1

0

1

23

Xã Sơn Giang

18.953

86.31

7

89

3

28

3

43

1

18

2

1

0

1

24

Xã Hương Sơn

31.571

32.62

12

167

5

45

5

74

2

48

3

1

1

1

25

Xã Kim Hoa

19.081

88.28

8

112

3

34

3

46

2

32

3

1

1

1

26

Xã Tứ Mỹ

19.992

38.67

12

97

5

28

5

40

2

29

3

1

1

1

27

Xã Sơn Tiến

20.859

80.97

8

103

3

27

2

32

3

44

3

1

1

1

28

Xã Vũ Quang

14.964

533.49

13

123

6

33

4

21

3

69

3

1

0

2

29

Xã Thượng Đức

10.088

58.32

7

44

3

15

3

20

1

9

2

1

0

1

30

Xã Mai Hoa

11.052

45.85

8

69

3

22

3

31

2

30

2

1

0

1

31

Xã Cẩm Xuyên

34.251

82.99

9

173

3

38

3

60

3

75

3

1

1

1

32

Xã Cẩm Hưng

22.232

103.80

9

118

3

31

3

52

3

35

3

1

1

1

33

Xã Cẩm Lạc

19.666

115.86

8

104

3

26

3

37

2

41

3

1

1

1

34

Xã Cẩm Trung

19.784

32.72

7

114

3

34

3

57

1

23

3

1

1

1

35

Xã Yên Hòa

17.882

38.27

6

89

2

25

2

38

2

26

3

1

1

1

36

Xã Thiên Cầm

33.396

40.55

11

166

4

39

4

76

3

51

3

1

1

1

37

Xã Cẩm Duệ

24.137

193.58

7

110

3

32

3

56

1

22

3

1

1

1

38

P.Bắc Hồng Lĩnh

29.213

35.20

11

149

4

38

4

67

3

44

3

1

1

1

39

P.Nam Hồng Lĩnh

22.234

36.47

7

121

3

34

1

26

3

61

3

1

1

1

40

Xã Hương Khê

31.123

165.90

10

189

4

42

4

60

2

87

4

1

1

2

41

Xã Hương Phố

18.511

135.68

8

92

3

25

3

40

2

27

3

1

1

1

42

Xã Hương Đô

14.226

140.80

7

73

3

23

3

36

1

14

2

1

0

1

43

Xã Phúc Trạch

18.230

201.42

8

112

3

30

3

48

2

34

3

1

1

1

44

Xã Hương Xuân

16.627

263.12

7

88

3

25

3

45

1

18

3

1

1

1

45

Xã Hương Bình

17.633

215.60

8

93

3

25

3

40

2

28

3

1

0

2

46

Xã Hà Linh

12.636

140.43

6

72

2

18

2

32

2

22

3

1

1

1

47

Xã Nghi Xuân

38.059

77.65

13

202

5

55

4

84

4

63

3

1

1

1

48

Xã Tiên Điền

25.196

31.60

11

148

4

37

4

58

3

53

3

1

1

1

49

Xã Cổ Đạm

35.171

62.67

9

195

3

57

4

92

2

46

3

1

1

1

50

Xã Đan Hải

28.293

37.77

10

146

4

41

4

65

2

40

3

1

1

1

51

Xã Can Lộc

41.937

65.70

10

237

3

59

4

103

3

75

3

1

1

1

52

Xã Tùng Lộc

21.170

37.49

6

110

2

29

2

46

2

35

3

1

1

1

53

Xã Xuân Lộc

25.647

33.08

9

147

3

36

3

66

3

45

3

1

1

1

54

Xã Đồng Lộc

27.902

70.55

10

169

4

49

4

72

2

48

3

1

1

1

55

Xã Gia Hanh

28.909

45.39

9

168

3

44

3

75

3

49

3

1

1

1

56

Xã Trường Lưu

23.695

49.92

8

111

3

32

3

46

2

33

3

1

1

1

57

Xã Đức Đồng

11.520

47.29

7

52

3

16

3

24

1

12

2

1

0

1

58

Xã Đức Thọ

40.034

48.93

15

205

6

52

6

91

3

62

3

1

1

1

59

Xã Đức Thịnh

41.225

53.39

20

221

8

57

8

97

4

67

3

1

1

1

60

Xã Đức Quang

17.497

30.31

9

79

4

22

4

40

1

17

2

1

0

1

61

Xã Đức Minh

18.814

23.57

7

81

3

24

3

38

1

19

2

1

0

1

62

Xã Hồng Lộc

17.208

33.78

5

79

2

22

2

35

1

22

2

1

0

1

63

Xã Lộc Hà

40.955

35.63

11

218

4

55

4

99

3

64

3

1

1

1

64

Xã Mai Phụ

29.968

31.93

9

141

4

41

4

70

1

30

3

1

1

1

65

Xã Đông Kinh

21.112

27.56

7

100

3

32

3

47

1

21

2

1

0

1

66

Xã Việt Xuyên

17.151

32.10

9

106

4

25

2

39

3

42

3

1

1

1

67

Xã Thạch Hà

31.307

31.18

10

185

4

50

4

80

2

55

3

1

1

1

68

Xã Toàn Lưu

19.151

60.65

9

107

4

32

4

52

1

23

3

1

1

1

69

Xã Thạch Xuân

16.101

72.53

6

86

2

23

2

35

2

28

3

1

1

1

Tổng

1.646.067

5.994,45

601

9.063

233

2.406

220

3.784

148

2.873

200

70

56

74

 

PHỤ LỤC II

DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Trước Sắp xếp

Sau sắp xếp

Ghi chú

TT

Đơn vị

Số lớp

Số HS

TT

Đơn vị

Số lớp

Số HS

1

THPT Cẩm Xuyên

36

1.349

1

THPT …

59

2.253

 

2

THPT Nguyễn Đình Liễn

23

904

3

THPT Phan Đình Phùng

41

1.729

2

THPT ….

69

2.723

 

4

THPT Thành Sen

28

994

5

THPT Nguyễn Văn Trỗi

33

1.305

3

THPT ….

57

2.146

 

6

THPT Nguyễn Đổng Chi

24

841

7

THPT Hương Khê

45

1.865

4

THPT …

65

2.597

 

8

THPT Phúc Trạch

20

732

9

THPT Vũ Quang

14

546

5

THPT …

43

1.535

 

10

THPT Cù Huy Cận

15

529

11

THPT Đức Thọ

14

460

12

THPT Lý Chính Thắng

16

568

6

THPT …

37

1.366

 

13

THPT Lê Hữu Trác

21

798

14

THPT Nguyễn Du

34

1.253

7

THPT …

58

2.093

 

15

THPT Nguyễn Công Trứ

24

840

 

 

 

 

 

16

THPT Hương Sơn

34

1.325

8

THPT Hương Sơn

34

1.325

 

17

THPT Cao Thắng

26

1.017

9

THPT Cao Thắng

26

1.017

18

THPT Kỳ Anh

44

1.958

10

THPT Kỳ Anh

44

1.958

 

19

THPT Kỳ Lâm

24

941

11

THPT Kỳ Lâm

24

941

 

20

THPT Lê Quảng Chí

33

1.361

12

THPT Lê Quảng Chí

33

1.361

 

21

THPT Nguyễn Huệ

41

1.719

13

THPT Nguyễn Huệ

41

1.719

 

22

THPT Nguyễn Thị Bích Châu

29

1.196

14

THPT Nguyễn Thị Bích Châu

29

1.196

 

23

THPT Cẩm Bình

41

1.513

15

THPT Cẩm Bình

41

1.513

 

24

THPT Hà Huy Tập

34

1.422

16

THPT Hà Huy Tập

34

1.422

 

25

THPT Chuyên Hà Tĩnh

39

1.320

17

THPT Chuyên Hà Tĩnh

39

1.320

 

26

THPT Lý Tự Trọng

38

1.598

18

THPT Lý Tự Trọng

38

1.598

 

27

THPT Nguyễn Trung Thiên

35

1.307

19

THPT Nguyễn Trung Thiên

35

1.307

 

28

THPT Lê Quý Đôn

36

1.332

20

THPT Lê Quý Đôn

36

1.332

 

29

THPT Mai Thúc Loan

36

1.454

21

THPT Mai Thúc Loan

36

1.454

 

30

THPT Can Lộc

30

1.261

22

THPT Can Lộc

30

1.261

 

31

THPT Đồng Lộc

38

1.507

23

THPT Đồng Lộc

38

1.507

 

32

THPT Nghèn

36

1.534

24

THPT Nghèn

36

1.534

 

33

THPT Hàm Nghi

24

897

25

THPT Hàm Nghi

24

897

 

34

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

34

1.243

26

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

34

1.243

 

35

THPT Trần Phú

34

1.323

27

THPT Trần Phú

34

1.323

 

36

THPT Hồng Lĩnh

38

1.373

28

THPT Hồng Lĩnh

38

1.373

 

37

THPT Nghi Xuân

30

1.015

29

THPT Nghi Xuân

30

1.015

 

38

THCS&THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh

7

146

30

THCS&THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh

7

146

 

Tổng

1.149

44.475

 

 

1.149

44.475

 

 

PHỤ LỤC III

DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX TỈNH HÀ TĨNH SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Hiện trạng (đến ngày 30/6/2025)

Dự kiến sau sắp xếp (từ 01/9/2026)

Ghi chú

TT

Đơn vị

Số lớp

Số HS

TT

Đơn vị

Số lớp

Số HS

 

1

GDTX tỉnh Hà Tĩnh

4

116

1

GDNN-GDTX …

25

901

Lộc Hà 15 lớp 618, Thạch Hà 8 lớp 251

4

GDNN-GDTX Thạch Hà (Cơ sở Thạch Hà cũ)

23

869

5

GDNN-GDTX Can Lộc

13

534

2

GDNN-GDTX Kỳ Anh

13

545

2

GDNN-GDTX …...

23

958

 

3

GDNN-GDTX Cẩm Xuyên

10

413

6

GDNN-GDTX Hương Khê

13

521

3

GDNN-GDTX …

18

689

 

7

GDNN-GDTX Vũ Quang

5

168

8

GDNN-GDTX Hương Sơn

15

624

4

GDNN-GDTX …..

26

1.092

 

9

GDNN-GDTX Đức Thọ

11

468

10

GDNN-GDTX Nghi Xuân

17

689

5

GDNN-GDTX …..

32

1.307

Nhập với cơ sở Lộc Hà của Trung tâm GDNN-GDTX Thạch Hà

Tổng

124

4.947

Tổng

124

4.947

 

 

PHỤ LỤC IV

DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 15/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

TT

Đối tượng/Khối công tác

Thực trạng

Dự kiến bố trí

Dôi dư (theo vị trí việc làm thiếu -)

Ghi chú

I

Khối xã, phường

1

Các trường Mầm non

863

513

350

 

-

Cán bộ quản lý

610

303

307

 

 

- Hiệu trưởng

189

70

119

 

 

- Phó Hiệu trưởng

421

233

188

 

-

Nhân viên

253

210

43

 

 

- Kế toán

215

70

145

 

 

- Văn thư

32

70

-38

 

 

- Thủ quỹ

0

70

-70

 

 

- Thiết bị, thư viện ……

6

0

6

 

2

Các trường Tiểu học

991

664

327

 

-

Cán bộ quản lý

477

276

201

 

 

- Hiệu trưởng

206

56

150

 

 

- Phó Hiệu trưởng

271

220

51

 

-

Nhân viên

514

388

126

 

 

- Kế toán

208

56

152

 

 

- Văn thư

71

56

15

 

 

- Thủ quỹ

0

56

-56

 

 

- Thư viện

205

220

-15

 

 

- Thiết bị…

30

0

30

Bố trí thư viện, thủ quỹ

3

Các trường THCS

814

740

74

 

-

Cán bộ quản lý

300

222

78

 

 

- Hiệu trưởng

148

74

74

 

 

- Phó Hiệu trưởng

152

148

4

 

-

Nhân viên

514

518

-4

 

 

- Kế toán

145

74

71

 

 

- Văn thư

115

74

41

 

 

- Thủ quỹ

0

74

-74

 

 

- Thư viện

132

148

-16

 

 

- Thiết bị

122

148

-26

 

II

Trường THPT

282

262

20

 

1

Cán bộ quản lý

122

95

27

 

 

- Hiệu trưởng

37

30

7

 

 

- Phó Hiệu trưởng

85

65

20

 

2

Nhân viên

160

167

-7

 

 

- Kế toán

37

30

7

 

 

- Văn thư

40

30

10

 

 

- Thủ quỹ

2

30

-28

 

 

- Thư viện

37

38

-1

 

 

- Thiết bị

43

38

5

 

 

- Giáo vụ (THPT Chuyên)

1

1

0

 

III

Khối GDNN-GDTX

56

35

21

 

1

Cán bộ quản lý

25

15

10

 

 

- Giám đốc

8

5

3

 

 

- Phó Giám đốc

17

10

7

 

2

Nhân viên

31

20

11

 

 

- Kế toán

9

5

4

 

 

- Văn thư

9

5

4

 

 

- Thiết bị, thư viện ……

13

10

3

 

Tổng toàn bộ

3.006

2.214

792

 

THỐNG KÊ

Tổng Số CBQL

1.534

911

623

 

Hiệu trưởng

588

235

353

 

Hiệu phó

946

676

270

 

Tổng số nhân viên

1.472

1.303

169

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2068/QĐ-UBND ngày 15/08/2026 điều chỉnh phương án tổng thể sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 1962/QĐ-UBND

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/07/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/07/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

13

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.117