|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
78/2026/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 07
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HÌNH THỨC, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT
TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA GIAO CHO CỘNG ĐỒNG TỰ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế, quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 254/2025/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án
sử dụng vốn đầu tư công; số 193/2026/NĐ- CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự
án;
Căn cứ các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Tài chính: số 91/2025/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng
trong công tác quyết toán; số 73/2026/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng
trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 6948/TTr-STC ngày 21 tháng 9 năm 2026, Văn bản số
7390/STC-NSCX ngày 05 tháng 10 năm 2026; ý kiến của Sở Tư pháp tại: Báo cáo thẩm
định số 440/BC-STP ngày 26 tháng 8 năm 2026, Văn bản số 2524/STP-XDPL ngày 21
tháng 9 năm 2026, Văn bản số 2682/STP-XDPL ngày 05 tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định hình thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh
toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về hình
thức hỗ trợ, định mức hỗ trợ; quản lý, tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu
tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng có tính chất kỹ
thuật đơn giản, tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng, được Ủy ban nhân dân cấp
xã lựa chọn cơ chế giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp có đủ năng lực
quản lý, tổ chức thi công (thông qua Ban Phát triển thôn) tự thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 20 và điểm b khoản 2 Điều 56 Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế, quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu
tư, Ban Phát triển thôn, cộng đồng dân cư, người dân trực tiếp tham gia thực hiện
dự án; Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm soát, tạm ứng, thanh toán,
quyết toán và sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đối với dự án thuộc
các Chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 3.
Hình thức hỗ trợ và định mức hỗ trợ
1. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng
vốn ngân sách nhà nước để thực hiện dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng
dân cư tự thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP.
2. Định mức hỗ trợ: Ngân sách
nhà nước hỗ trợ một phần vốn để thực hiện dự án có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu
đồng; phần còn lại do người dân đóng góp và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp
khác.
3. Mức vốn ngân sách nhà nước hỗ
trợ đối với từng dự án được Ủy ban nhân dân cấp xã xác định trong quá trình lập,
thẩm định và phê duyệt dự án, trên cơ sở quy định của các Chương trình mục tiêu
quốc gia, kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao, khả năng cân đối nguồn vốn,
khả năng huy động đóng góp của người dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 4. Lập
kế hoạch, phân bổ và quản lý dự toán vốn đầu tư
1. Vốn đầu tư nguồn ngân sách
nhà nước thực hiện các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này phải
được tổng hợp, bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch đầu tư
công hằng năm theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định của các Chương
trình mục tiêu quốc gia.
2. Lập kế hoạch thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng thực hiện xây dựng công
trình theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
3. Phân bổ vốn hàng năm thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia có sự tham gia của cộng đồng thực hiện xây dựng
công trình theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi
giao dịch thực hiện nhập, phê duyệt phân bổ, điều chỉnh dự toán và Lệnh chi tiền
thuộc ngân sách xã (trong trường hợp xã chưa tổ chức nhập) trên Hệ thống thông
tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo hướng dẫn tại Thông tư số
132/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai
thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).
Điều 5. Quy
định về tạm ứng, thanh toán vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ
Ủy ban nhân dân cấp xã giao Ban
Phát triển thôn (nhà thầu thi công theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 21 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP) làm đầu mối triển khai thực hiện dự
án, ký hợp đồng xây dựng với người dân trực tiếp tham gia thi công xây dựng
công trình.
1. Chủ đầu tư mở tài khoản để
thanh toán thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2. Hồ sơ thanh toán vốn của dự
án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số
254/2025/NĐ-CP.
3. Chủ đầu tư thực hiện tạm ứng,
thanh toán cho đại diện của cộng đồng dân cư (Ban Phát triển thôn) được giao thực
hiện dự án; ưu tiên thực hiện bằng hình thức chuyển khoản, trường hợp không đủ điều
kiện hoặc không thể thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản thì được thực
hiện bằng tiền mặt theo quy định. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm
thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công xây dựng công
trình và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng số tiền được tạm ứng, thanh
toán đúng mục đích và quy định.
4. Việc tạm ứng, thanh toán vốn
ngân sách nhà nước hỗ trợ được thực hiện căn cứ Quyết định phê duyệt đầu tư dự
án của Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó giao Ban Phát triển thôn làm đầu mối
triển khai thực hiện dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
21 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và hợp đồng xây dựng giữa Ban Phát triển
thôn với người dân trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình; bảo đảm
đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nội dung dự án được phê duyệt và quy định của
pháp luật về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.
5. Việc tạm ứng được thực hiện
sau khi hợp đồng có hiệu lực; không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng. Mức tạm ứng, thu
hồi tạm ứng thực hiện theo hợp đồng và quy định hiện hành về quản lý, thanh
toán vốn đầu tư công.
6. Thanh toán vốn ngân sách nhà
nước hỗ trợ thực hiện dự án được thực hiện căn cứ vào khối lượng công việc hoàn
thành đã được nghiệm thu, xác nhận; hồ sơ, trình tự, thủ tục tạm ứng, thanh
toán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và các quy định
pháp luật có liên quan.
Điều 6. Quyết
toán vốn đầu tư
1. Việc quyết toán vốn đầu tư
công theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ) thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Việc quyết toán vốn đầu tư dự
án sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 193/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 17 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước
giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng
hiện vật hoặc bằng tiền) và Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban
hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
3. Các dự án thuộc các Chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021– 2025 sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2021–2025 tiếp tục áp dụng Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 13
tháng 02 năm 2023 và Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh đến hết thời gian thực hiện các chương trình (bao gồm thời
gian được kéo dài theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội). Đối với các dự
án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026–2030 được phê duyệt
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định tại Quyết định
này.
4. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc
Nhà nước khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 5 Điều 7;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản và TCTHPL -Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin và XTHTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NL5.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Huy Thành
|