|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 97/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 5 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản
lý sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Bộ luật Lao
động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Thủ đô
ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế,
chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định một số cơ chế, chính sách ưu
đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Trung tâm), tổ chức, cá nhân hoạt động
tại Trung tâm và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia và các cơ sở
hoạt động của Trung tâm.
2. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động
tại Trung tâm.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Cá nhân khởi nghiệp sáng tạo là người tham gia
nghiên cứu, phát triển ý tưởng và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh mới.
2. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoạt động tại
Trung tâm là doanh nghiệp hoạt động tại Trung tâm được thành lập theo quy định
của pháp luật để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công
nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.
3. Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo hoạt động tại
Trung tâm là doanh nghiệp hoạt động tại Trung tâm có sản phẩm, dịch vụ hoặc quy
trình sản xuất, kinh doanh mới hoặc được cải tiến (hoặc kết hợp của cả hai)
khác biệt so với các sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình sản xuất, kinh doanh trước
đây của doanh nghiệp và đã được giới thiệu ra thị trường hoặc được doanh nghiệp
đưa vào sử dụng.
4. Các cơ sở hoạt động của Trung tâm bao gồm trụ sở
tại thành phố Hà Nội, cơ sở tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, thành phố Hà Nội, cơ
sở tại Lô D25, Khu đô thị mới cầu Giấy, ngõ 7 Tôn Thất Thuyết, thành phố Hà Nội
và các cơ sở khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Các tổ chức hoạt động tại Trung tâm là các tổ chức
đặt trụ sở chính, đặt chi nhánh, đặt văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh
doanh tại cơ sở hoạt động của Trung tâm.
Điều 4. Nguyên tắc ưu đãi, khuyến
khích chung
1. Nhà nước khuyến khích và có các cơ chế, chính
sách ưu đãi, hỗ trợ để tạo môi trường nghiên cứu và phát triển, đầu tư kinh
doanh thuận lợi tại Trung tâm nhằm thu hút nhân tài, chuyên gia trong nước và
nước ngoài, các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ trong nước và từ các nước có
trình độ công nghệ phát triển để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản
trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.
2. Trung tâm được hưởng các cơ chế, chính sách ưu
đãi và các thủ tục hành chính thuận lợi theo quy định của pháp luật nhằm thực
hiện hỗ trợ, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, góp phần đổi
mới mô hình tăng trưởng trên nền tảng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
3. Trung tâm thực hiện cơ chế tự chủ áp dụng cho
các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Ngoài
ra, Trung tâm được thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định
này.
4. Trung tâm được sử dụng vốn ngân sách nhà nước và
nguồn thu hợp pháp khác của Trung tâm để đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị, cơ sở lưu trú, cơ sở cung cấp dịch vụ tiện ích khác cho các tổ
chức, cá nhân tham gia các hoạt động của Trung tâm và triển khai các chương
trình, dự án, hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
Chương II
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU
ĐÃI ĐỐI VỚI TRUNG TÂM VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM
Điều 5. Ưu đãi về lao động
1. Người nước ngoài làm việc tại Trung tâm trong
các trường hợp sau không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động:
a) Để thực hiện hợp đồng lao động với Trung tâm ở
các vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người
lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu của Trung tâm;
b) Để thực hiện hợp đồng lao động với các tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động tại Trung tâm ở các vị trí công việc quản lý, điều hành,
chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được
theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
2. Trình tự, hồ sơ, thủ tục xác nhận người lao động
nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều
này áp dụng theo các quy định tại pháp luật về lao động, Luật Thủ đô và pháp luật có liên quan,
Điều 6. Ưu đãi về tín dụng đầu
tư
1. Dự án đầu tư của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
hoạt động tại Trung tâm và dự án đầu tư của Trung tâm thuộc danh mục các dự án
được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay
vốn thì được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoạt động tại Trung tâm được nhận tài trợ, hỗ trợ,
vay vốn và bảo lãnh vốn vay từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và
các định chế tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Ưu đãi đất đai và tạo mặt
bằng hoạt động tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
1. Miễn tiền sử dụng hạ tầng cho diện tích đất được
thuê nằm trong khu vực phải trả tiền sử dụng hạ tầng đối với các công trình hạ
tầng kỹ thuật do nhà nước đầu tư.
2. Miễn toàn bộ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt
bằng, hỗ trợ, tái định cư.
3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí san lấp
mặt bằng của dự án đầu tư cơ sở Trung tâm.
Điều 8. Tiếp nhận và sử dụng
các khoản vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, viện trợ, tài trợ
1. Trung tâm được tiếp nhận và sử dụng vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm được tiếp nhận và sử dụng các khoản viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là các khoản viện trợ), các khoản
tài trợ, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là các
khoản tài trợ), bao gồm cả phần lãi tiền gửi của các khoản viện trợ, tài trợ để
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, chi thường xuyên, hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp và công tác quản lý, vận hành của Trung tâm.
3. Các khoản viện trợ, tài trợ và phần lãi tiền gửi
được quản lý theo cơ chế là nguồn thu hợp pháp của Trung tâm, không thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước và không phải thực hiện thủ tục xác lập sở hữu toàn dân.
4. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện
trợ cho Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về quản
lý, sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
5. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng khoản tài trợ
cho Trung tâm được thực hiện như sau:
a) Giám đốc Trung tâm có thẩm quyền tiếp nhận hoặc
từ chối tiếp nhận các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước;
b) Sau khi nhận được văn bản chấp thuận tài trợ của
các tổ chức, cá nhân trong nước, Giám đốc Trung tâm tổ chức đánh giá và quyết định
việc tiếp nhận tài trợ;
c) Đối với các khoản tài trợ bằng tiền, sau khi
Giám đốc Trung tâm quyết định tiếp nhận tài trợ, bên tài trợ chuyển khoản tiền
tài trợ bằng đồng Việt Nam cho Trung tâm thông qua tài khoản của Trung tâm mở tại
ngân hàng thương mại;
d) Đối với các khoản tài trợ không phải là tiền,
bên tài trợ xác định giá trị của các tài sản tài trợ bằng đồng Việt Nam tại văn
bản chấp thuận tài trợ. Trường hợp có tài sản tài trợ giá trị từ 10 tỷ đồng trở
lên, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận tài trợ,
Trung tâm lập hội đồng đánh giá hoặc thuê tổ chức thẩm định giá để định giá tài
sản;
Trường hợp giá trị tài sản sau đánh giá, thẩm định
giá khác với giá trị tài sản trong văn bản chấp thuận tài trợ, Giám đốc Trung
quyết định tiếp nhận tài sản tài trợ theo giá trị thẩm định sau khi thống nhất
với bên tài trợ;
đ) Đối với khoản tài trợ bằng hạng mục, công trình,
thiết bị trong dự án đầu tư của Trung tâm, trường hợp giá trị khoản tài trợ lớn
hơn dự toán chi tiết của hạng mục, công trình, thiết bị đã được phê duyệt, Giám
đốc Trung tâm quyết định tiếp nhận khoản tài trợ theo dự toán chi tiết đã được
phê duyệt;
e) Sau khi Giám đốc Trung tâm quyết định việc tiếp
nhận tài trợ, Trung tâm có thể thực hiện ký kết thoả thuận, hợp đồng tài trợ hoặc
văn bản tương tự khác theo yêu cầu của bên tài trợ. Trung tâm thực hiện hạch
toán kế toán khoản tài trợ theo quy định của pháp luật.
6. Bên viện trợ, tài trợ chịu trách nhiệm về tính
trung thực, chính xác, hợp pháp của khoản tài trợ, viện trợ.
Điều 9. Cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công của Trung tâm
1. Trung tâm được cung cấp các dịch vụ sự nghiệp
công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm, bao gồm:
a) Dịch vụ ươm tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, trong đó
bao gồm cung cấp không gian làm việc, các hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ
cần thiết cho các tổ chức, cá nhân hoàn thiện ý tưởng, nghiên cứu và phát triển,
ứng dụng công nghệ và sản xuất, kinh doanh;
b) Dịch vụ tổ chức, hỗ trợ đào tạo; điều tra, khảo
sát, nghiên cứu, phát hành các tài liệu, ấn phẩm về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
và các lĩnh vực công nghệ trọng tâm của Trung tâm;
c) Dịch vụ tư vấn, kết nối, thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp, trong đó bao gồm kết nối doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư, thương mại,
tổ chức các chương trình triển lãm, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, cuộc thi thúc
đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong nước và nước ngoài;
d) Dịch vụ tư vấn thành lập, quản lý, vận hành các
trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp; quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;
đ) Dịch vụ cung cấp các thiết bị, phòng thí nghiệm,
phần mềm dùng chung để hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong đào tạo,
nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, đo lường, phân tích, giám định, kiểm định,
phát triển sản phẩm, hàng hóa, vật liệu...
e) Dịch vụ cung cấp khu làm việc chung, trong đó
bao gồm không gian làm việc tập trung, không gian trưng bày sản phẩm, cung cấp
các tiện ích để hỗ trợ, liên kết các tổ chức, cá nhân hoạt động tại Trung tâm;
g) Dịch vụ phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm, trong đó bao gồm: dịch vụ lưu trú và
các hoạt động phụ trợ, hỗ trợ khác cho đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp;
h) Các dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của Trung tâm.
2. Trung tâm được sử dụng tài sản công, bao gồm các
trụ sở và các cơ sở hoạt động, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ
liệu của Trung tâm hoặc được bố trí, giao quản lý, vận hành để cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm.
Điều 10. Về hỗ trợ của Trung
tâm
Trung tâm được thu hút, hỗ trợ các cá nhân, doanh
nghiệp; khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo và các tổ chức, cá nhân, đối tác
hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ, đầu tư, sản xuất, kinh
doanh tại các cơ sở của Trung tâm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung
tâm. Cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo hoạt động tại Trung tâm và tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo được
Trung tâm hỗ trợ:
1. Thực hiện các thủ tục hành chính trong quá trình
nghiên cứu, đầu tư, kinh doanh và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ.
2. Thực hiện các thủ tục về thị thực nhập cảnh, giấy
phép lao động, cư trú.
3. Quảng bá, xúc tiến đầu tư và kết nối với hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
4. Đặt văn phòng, khu nghiên cứu, sản xuất, khu
trình diễn công nghệ và được sử dụng phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định,
các phương tiện, tiện ích khác của Trung tâm.
Điều 11. Đăng ký doanh nghiệp
và xác lập quyền sở hữu công nghiệp
1. Cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo hoạt động tại Trung tâm khi đăng ký thành lập
doanh nghiệp được cấp đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể
từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
2. Cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo hoạt động tại Trung tâm được ưu tiên thực hiện
thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp trước thời hạn khi có yêu cầu.
Điều 12. Về cơ chế, chính sách
khác
1. Cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo hoạt động tại Trung tâm được hưởng các cơ chế,
chính sách ưu đãi sau:
a) Được huy động và nhận tài trợ từ các chương
trình tài trợ nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của Nhà nước và các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để thực hiện
ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới
và có khả năng tăng trưởng nhanh;
b) Được hưởng các cơ chế, chính sách ưu đãi và các
thủ tục hành chính thuận lợi theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện hoạt động
đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.
2. Trung tâm được thành lập Quỹ Đổi mới sáng tạo Quốc
gia theo mô hình doanh nghiệp, có chức năng huy động nguồn lực, quản lý quỹ đầu
tư khởi nghiệp sáng tạo và hỗ trợ, tài trợ, đầu tư cho đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo. Quỹ Đổi mới sáng tạo Quốc gia hoạt động theo nguyên tắc thị
trường, chấp nhận rủi ro, đảm bảo công khai, minh bạch. Bộ trưởng Bộ Tài chính
phê duyệt Đề án thành lập, Điều lệ và quy định cơ chế hoạt động của Quỹ Đổi mới
sáng tạo Quốc gia.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các
cơ quan
1. Bộ Tài chính:
a) Trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định
theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách ưu đãi để thúc đẩy hoạt động của Trung
tâm, các tổ chức, cá nhân hoạt động tại Trung tâm và các dự án cần đặc biệt thu
hút đầu tư vào Trung tâm phù hợp với từng thời kỳ, giai đoạn phát triển của
Trung tâm;
b) Chỉ đạo Trung tâm trong việc huy động các nguồn
lực hợp pháp để xây dựng, vận hành Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ của Trung
tâm.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Hướng dẫn thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu
công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
hướng dẫn tiêu chí, điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo được hưởng các cơ chế, chính sách ưu đãi theo pháp luật về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Bộ Tài chính để hỗ trợ, phát
triển các cơ sở hoạt động của Trung tâm và kết nối hoạt động đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp với hoạt động Trung tâm.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương:
a) Hỗ trợ thủ tục bố trí địa điểm, thành lập, hoạt
động của các cơ sở của Trung tâm đặt tại địa phương;
b) Kết nối hoạt động của các trung tâm khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo của địa phương với hoạt động của Trung tâm.
Điều 14. Quy định chuyển tiếp
1. Trung tâm tiếp tục được hưởng các ưu đãi về tiền
thuê đất tại các quyết định của cơ quan có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất đã
ký kết tại Khu công nghệ cao Hoà Lạc.
2. Các khoản viện trợ, tài trợ cho Trung tâm đã được
phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện quản
lý, sử dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
3. Các khoản viện trợ, tài trợ mà Trung tâm đang thực
hiện thủ tục tiếp nhận tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp
dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký
ban hành.
2. Các Nghị định, quy định sau đây hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 94/2020/NĐ-CP
ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với
Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia;
b) Điều 113 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|