|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
08 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU
TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 và Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu
công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số
70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định
về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu
tư về thủ tục đầu tư đặc biệt;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Quyết định số
1499/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và các
Khu công nghiệp Quảng Ngãi;
Căn cứ Thông tư số
17/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế;
Theo đề nghị của Trưởng
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu
công nghiệp Quảng Ngãi tại Tờ trình số 39/TTr-BQL ngày 26/6/2025; đề xuất của
Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1645/SNV-TCBC ngày 25/6/2025 và ý kiến thống
nhất của thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các
Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2025.
2. Các quyết định sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
32/2018/QĐ-UBND ngày 28/11/2018 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh
Kon Tum.
b) Quyết định số
19/2021/QĐ-UBND ngày 28/6/2021 của UBND tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày
28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
c) Quyết định số
25/2023/QĐ-UBND ngày 22/5/2023 của UBND tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều
của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày
28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Kon Tum).
d) Quyết định số
57/2023/QĐ-UBND ngày 09/10/2023 của UBND tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung Điều 2
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 28
tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung
theo Điều 2 của Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2021 và
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Kon Tum).
đ) Quyết định số
09/2023/QĐ-UBND ngày 02/3/2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
e) Quyết định số
61/2024/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản
lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số
09/2023/QĐ-UBND ngày 02/3/2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
g) Quyết định số
41/2025/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản
lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số
09/2023/QĐ-UBND ngày 02/3/2023 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết
định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công
nghiệp Quảng Ngãi; Thủ trưởng các Sở, ban ngành và các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp,
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, KTN;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC(Vi1096).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoàng Giang
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN
LÝ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số
15/2025/QĐ-UBND ngày 08/7/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương
I
VỊ TRÍ, CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Ban Quản lý Khu kinh tế
Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (gọi tắt là Ban Quản lý) là
cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện chức năng quản lý nhà nước
trực tiếp đối với Khu kinh tế Dung Quất, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và
các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng
dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu
tư và sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trong Khu kinh tế Dung Quất, Khu
kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi;
2. Ban Quản lý chịu sự chỉ
đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí
hoạt động của UBND tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của các Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan;
có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và
UBND các xã có liên quan trong công tác quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp;
làm nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh khi được phân cấp, ủy quyền;
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định
tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ và quy định khác của
pháp luật có liên quan;
3. Ban Quản lý có tư cách
pháp nhân, có tài khoản, trụ sở làm việc và con dấu mang hình quốc huy; là đơn
vị dự toán cấp I thuộc tỉnh; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt
động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch
hàng năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Ban Quản lý thực hiện
nhiệm vụ và quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý
1. Tổ chức lập, báo cáo
UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
a) Đề án thành lập, tổ chức
lại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Đề án mở rộng, điều chỉnh
ranh giới khu kinh tế;
c) Lập, điều chỉnh nhiệm
vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế;
d) Đề án phát hành trái
phiếu chính quyền địa phương; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong
khu kinh tế.
2. Xây dựng các khung giá
và mức phí, lệ phí áp dụng tại khu kinh tế trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành theo quy định của pháp luật.
3. Xây dựng, trình UBND tỉnh
phê duyệt và tổ chức thực hiện
a) Văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý;
b) Dự thảo quyết định
thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc
Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Quy chế phối hợp làm
việc với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để
thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao;
d) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết khu chức năng (đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước); lập điều nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi
tiết khu chức năng (đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước).
đ) Kế hoạch hàng năm và
05 năm về phát triển khu kinh tế trình UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
e) Danh mục các dự án đầu
tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
g) Phối hợp xây dựng chương
trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp;
tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh;
h) Dự toán ngân sách,
kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm và nguồn kinh
phí khác (nếu có) của Ban Quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định
khác của pháp luật có liên quan;
i) Thực hiện nhiệm vụ đầu
mối tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát
triển loại hình khu công nghiệp, khu kinh tế mới.
4. Trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt và tổ chức thực hiện
a) Dự thảo quyết định, chỉ
thị, văn bản; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành
chính nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý;
b) Dự thảo các văn bản
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về các lĩnh vực liên quan đến
khu kinh tế, khu công nghiệp;
c) Đề án vị trí việc làm
và cơ cấu ngạch công chức của Ban Quản lý; đề án vị trí việc làm của các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Về quản lý đầu tư vốn
ngân sách nhà nước và tài sản công
a) UBND tỉnh giao Ban Quản
lý thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư vốn ngân sách nhà nước
đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp. Tiếp tục làm chủ đầu tư đối với các
nguồn thu để lại từ Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
b) Chủ tịch UBND tỉnh ủy
quyền cho Trưởng Ban Quản lý
Trên cơ sở Quyết định chủ
trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công, Trưởng
Ban Quản lý chủ trì thẩm định, tổng hợp và quyết định đầu tư đối với các dự án
nhóm C tại khu kinh tế, khu công nghiệp.
c) Quản lý và sử dụng các
nguồn vốn đầu tư phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp; quản lý đầu tư, xây dựng,
đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước tại khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện việc
thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác
được giao theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức lập, thẩm định,
phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, kế hoạch
lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu, đặt hàng theo quy định đối với
công tác duy tu, bảo dưỡng; danh mục dịch vụ sự nghiệp công, chi phí các dịch vụ
công ích đô thị và quản lý sử dụng theo mục đích đầu tư hệ thống các công trình
kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng
được đầu tư từ ngân sách nhà nước, hạ tầng khu công nghiệp từ nguồn thu phí hạ
tầng khu công nghiệp; đồng thời, thực hiện quản lý tài sản công đã được đầu tư
trong khu kinh tế, khu công nghiệp;
đ) Quản lý vốn ODA và vốn
vay ưu đãi nước ngoài tại khu kinh tế, khu công nghiệp do UBND tỉnh giao.
6. Về quản lý đầu tư
a) Thực hiện các nhiệm vụ
của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư
trong khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý; giám sát,
đánh giá việc thu hút đầu tư vào từng loại hình khu công nghiệp hỗ trợ, khu
công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp sinh
thái theo các ngành, nghề thu hút đầu tư đã đăng ký quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 32 và điểm a khoản 2 Điều 38 của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP
ngày 28/5/2022 của Chính phủ; giám sát, đánh giá việc thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 8, khoản 3 Điều 9 và điểm c khoản 2 Điều 27của Nghị định
số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ;
b) Đề xuất danh mục dự
án, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký hợp đồng với nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật và ủy quyền của UBND tỉnh;
c) Tham gia các chương
trình xúc tiến đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp do Bộ Tài chính, các Bộ,
ngành và UBND tỉnh tổ chức; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyền trong
quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư; báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến
đầu tư tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
d) Thực hiện báo cáo định
kỳ về tình hình xây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp; tiếp nhận,
cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư; hoạt động của dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của Luật Đầu tư và các văn bản quy định chi tiết thi hành;
đ) Phối hợp với Bộ Tài
chính trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về khu công
nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Thuê tư vấn trong nước,
tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát
triển khu kinh tế;
g) Phối hợp với Công an tỉnh,
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các cơ quan liên quan trong công tác thẩm định năng lực
đầu tư, các vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh của chủ đầu tư và các dự
án (nhất là các dự án có yếu tố nước ngoài);
h) Theo dõi, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển
khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được
hưởng ưu đãi đầu tư; định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong khu kinh
tế, khu công nghiệp và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
i) Giải quyết các khó
khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghiệp hoặc kiến nghị
cấp thẩm quyền giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;
k) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND
tỉnh Quảng Ngãi quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư
xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo
quy định.
7. Về quản lý quy hoạch
và xây dựng
a) UBND tỉnh phân cấp, ủy
quyền Ban Quản lý
- Thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác thuộc diện phải thẩm định
trong phạm vi ranh giới các khu công nghiệp được giao quản lý (trừ công
trình do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định);
- Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy Giấy phép
xây dựng đối với dự án, công trình xây dựng trong khu kinh tế, khu công nghiệp
phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của UBND tỉnh về phân cấp thẩm quyền cấp
Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;
- Quản lý chất lượng công
trình, kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình do Ban Quản lý cấp phép
xây dựng, đơn vị sự nghiệp trực thuộc làm chủ đầu tư trong khu kinh tế, khu
công nghiệp theo quy định pháp luật về xây dựng (trừ các công trình thuộc thẩm
quyền của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành);
- Tổ chức quy hoạch, phát
triển nhà ở cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong khu kinh tế,
khu công nghiệp;
- Chủ trì kiểm tra việc
xây dựng các công trình do Ban Quản lý cấp giấy phép xây dựng; phối hợp với các
cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý trật tự xây dựng các công trình trong
khu kinh tế, khu công nghiệp;
- Phối hợp quản lý, khai
thác các công trình hạ tầng; quản lý đầu tư, xây dựng và phát triển trong các
khu đô thị thuộc khu kinh tế Dung Quất;
b) Cung cấp thông tin về
quy hoạch, thỏa thuận phương án tuyến đối với các trường hợp nằm trong phạm vi
ranh giới khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Phối hợp với Công an tỉnh,
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các cơ quan chức năng quy hoạch những khu vực trọng yếu
liên quan đến quốc phòng, an ninh tại khu kinh tế, khu công nghiệp;
d) Thực hiện thẩm định dự
án và thiết kế, dự toán xây dựng đối với dự án, công trình xây dựng trong khu
công nghiệp, khu kinh tế; kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn
thuộc trách nhiệm quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác của cơ quan chuyên môn
về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với dự án, công trình
xây dựng trong khu kinh tế, khu công nghiệp;
đ) Tham gia phối hợp với
các cơ quan, tổ chức có liên quan về nội dung Phương hướng xây dựng KCN, KKT;
Phương án phát triển hệ thống KCN, KKT khi lập Quy hoạch vùng, Quy hoạch tỉnh;
e) Phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng; các khu chức năng
trong Khu kinh tế Dung Quất gồm “Các đô thị, khu đô thị có tổng diện tích khoảng
14.000 ha, gồm: Đô thị Lý Sơn (huyện Lý Sơn), đô thị Tịnh Phong (huyện Sơn Tịnh)
và 04 khu đô thị hạt nhân của đô thị Bình Sơn (Dốc Sỏi, Châu Ổ - Bình Long, Vạn
Tường, Đông Nam Dung Quất), khu đô thị Tịnh Hòa -Tịnh Kỳ (thành phố Quảng
Ngãi);
g) Điều chỉnh cục bộ quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng trong Khu kinh tế Dung Quất.
8. Về quản lý tài nguyên
a) Tiếp nhận đăng ký
khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu
kinh tế;
b) Phối hợp với đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất thu hồi trong khu kinh tế;
c) Phối hợp với cơ quan
có liên quan để xem xét, giải quyết hồ sơ thủ tục về lĩnh vực khai thác khoáng
sản, tài nguyên nước trong khu kinh tế, khu công nghiệp;
d) Phối hợp với cơ quan
có liên quan tham gia ý kiến trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất trong khu kinh tế.
9. Về quản lý môi trường
a) Tổ chức kiểm tra về bảo
vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định
của pháp luật;
b) Kiểm tra, giám sát việc
đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường các khu chức năng sản xuất công nghiệp
trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với cơ quan
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, thanh tra về bảo vệ môi trường
và thực hiện công tác bảo vệ môi trường khác trong khu kinh tế, khu công nghiệp
theo quy định của pháp luật;
d) Phát hiện kịp thời vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân và kiến nghị xử lý
theo quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo tình hình thực
hiện công tác bảo vệ môi trường của khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định
của pháp luật;
e) Thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ môi trường khác do UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật: Tổ chức,
thực hiện thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với
dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế;
g) Tiếp nhận, đánh giá, lấy
ý kiến đối với các hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp sinh thái, khu công
nghiệp sinh thái; cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái cho doanh nghiệp,
trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái cho nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo
thẩm quyền; theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện khu công nghiệp
sinh thái và doanh nghiệp sinh thái theo quy định; chấm dứt hiệu lực, thu hồi
Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái, trình UBND tỉnh chấm dứt hiệu lực, thu
hồi Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái; chứng nhận lại doanh nghiệp sinh
thái theo quy định;
h) Thực hiện các nội dung
quản lý và bảo vệ môi trường tại khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường;
i) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan triển khai nhiệm vụ quản lý và phát triển tín chỉ carbon
trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp.
10. Về quản lý lao động
a) Tổng hợp, đánh giá nhu
cầu sử dụng lao động làm việc trong khu kinh tế, khu công nghiệp, phối hợp với
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong
khu kinh tế, khu công nghiệp;
b) Thực hiện một số nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND tỉnh đối với lao động
làm việc trong khu kinh tế, khu công nghiệp, bao gồm:
- Tổ chức thực hiện đăng
ký Nội quy lao động;
- Báo cáo tình hình sử dụng
lao động;
- Báo cáo tình hình thay
đổi lao động qua cổng dịch vụ công quốc gia;
- Tiếp nhận và xử lý hồ
sơ đăng ký thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động
đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong
khu kinh tế, khu công nghiệp;
- Nhận báo cáo về việc
cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề
hằng năm; thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
của doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
c) Kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm
xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và
người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
d) Hướng dẫn, tuyên truyền,
tập huấn cho người lao động và người sử dụng lao động những nội dung liên quan
đến hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, thời
giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống
cháy nổ;
đ) Báo cáo định kỳ hằng
quý, hằng năm với Bộ Tài chính và UBND tỉnh về tình hình thực hiện các quy định
của pháp luật về lao động;
e) UBND tỉnh ủy quyền cho
Ban Quản lý tiếp nhận thông báo về việc cho thôi việc đối với người lao động của
các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 42 Bộ luật Lao động ngày 20
tháng 11 năm 2019.
11. Về quản lý thương mại
a) Cấp các loại Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại khu công nghiệp, khu kinh tế và
các giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác trong khu kinh tế, khu công nghiệp
theo ủy quyền của các Bộ, ngành liên quan và UBND tỉnh;
b) Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của
Văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu kinh
tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về thương mại;
c) Cấp, cấp lại, sửa đổi,
bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu
kinh tế đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo quy định của pháp luật và
theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, cơ quan ngang bộ và UBND tỉnh.
12. Về quản lý khoa học
và công nghệ
a) Phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá trình
độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và
chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng
dụng công nghệ của doanh nghiệp;
b) Thực hiện công tác quản
lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
13. Quản lý các hoạt động
tại Cửa khẩu quốc tế Bờ Y theo Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của
Thủ tướng Chính phủ.
14. Ban Quản lý là cơ
quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa
bàn. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển
khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các khu kinh tế, khu công nghiệp có trách nhiệm
phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý
nhà nước đối với khu kinh tế, khu công nghiệp thống nhất, tránh chồng chéo và tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.
15. Các nhiệm vụ và quyền
hạn khác
a) Tham gia ý kiến với
các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm
pháp luật, chính sách, phương án phát triển hệ thống có liên quan đến khu kinh
tế, khu công nghiệp;
b) Cung cấp thông tin về
quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp, quy hoạch đô thị và nông
thôn khu kinh tế, khu công nghiệp, giá cho thuê đất và tỷ lệ lấp đầy các khu
công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế, cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư,
định hướng và ngành, nghề thu hút đầu tư, trình tự thủ tục đầu tư vào khu kinh
tế, khu công nghiệp và các nội dung khác theo quy định của pháp luật cho các
nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp và các bên liên
quan;
c) Quản lý, phổ biến, hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định, phương án phát triển hệ thống,
quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch có liên quan tới khu kinh tế, khu công
nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Thực hiện hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của
pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
đ) Tổ chức nghiên cứu
khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin,
lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực
được giao; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các
lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công
nghiệp;
e) Kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hành chính
trong khu kinh tế, khu công nghiệp trên các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý
nhà nước trực tiếp của Ban quản lý; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;
g) Phối hợp với các đơn vị
công an và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác trong việc kiểm tra công tác
giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, xây dựng và đề
xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực
lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong khu kinh tế, khu công nghiệp;
h) Phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc hỗ trợ giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề; hỗ trợ
kỹ thuật nông - lâm - ngư nghiệp cho những hộ dân thuộc diện di dời, giải tỏa;
i) Theo dõi, kiểm tra,
giám sát việc việc chấp hành pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường đối với
các dự án tại khu kinh tế, khu công nghiệp;
k) Cấp, thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động Văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp
đồng BCC;
l) Nhận báo cáo thống kê,
báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp; đánh giá
hiệu quả kinh tế - xã hội của khu kinh tế, khu công nghiệp; trực tiếp quản lý
và vận hành hệ thống thông tin về khu kinh tế, khu công nghiệp;
m) Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào
tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao
động thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và
theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh;
n) Quản lý tài chính, tài
sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí theo quy
định;
o) Tổ chức phong trào thi
đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp;
p) Phối hợp với chính quyền
địa phương và các cơ quan có liên quan bảo đảm hoạt động trong khu kinh tế phù
hợp quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch phát triển khu kinh tế đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan;
q) Hỗ trợ, cung cấp thông
tin để các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp liên kết, hợp tác với
nhau thực hiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sản xuất sạch hơn, chuyển đổi
thành khu công nghiệp sinh thái;
r) Kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về phòng chống cháy nổ, an ninh,
trật tự, đối với các dự án tại khu kinh tế, khu công nghiệp;
s) Hướng dẫn, phổ biến việc
thực hiện chính sách, pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan
đến việc thành lập, đầu tư, quy hoạch đô thị và nông thôn, xây dựng, đất đai, bảo
vệ môi trường, phát triển và quản lý hoạt động của khu kinh tế, khu công nghiệp;
t) Chủ trì, phối hợp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến phát triển bền vững, tập trung thúc đẩy
các yếu tố tăng trưởng xanh, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh ứng dụng tiến
bộ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong các lĩnh vực; hỗ trợ hoạt động đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp
cận nguồn lực, công nghệ mới, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh
tranh;
u) Thực hiện những nhiệm
vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Chương
II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BIÊN CHẾ
Điều
3. Lãnh đạo Ban Quản lý
1. Lãnh đạo Ban Quản lý
có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban (tại thời điểm sắp xếp số lượng Phó Trưởng
ban có thể nhiều hơn so với quy định và thực hiện sắp xếp số lượng Phó Trưởng
ban sau 05 năm (60 tháng) đảm bảo theo quy định);
2. Trưởng ban là người đứng
đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về toàn bộ hoạt động,
hiệu quả hoạt động của khu kinh tế, khu công nghiệp; phối hợp với người đứng đầu
các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan và cấp chính
quyền địa phương liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý;
3. Phó Trưởng ban là người
giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các
nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng
ban ủy quyền quản lý, điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;
4. Trưởng ban do Chủ tịch
UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm,
miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban. Việc điều động, cách chức, tạm đình chỉ,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,
chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý
1. Văn phòng.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ:
a) Phòng Kế hoạch - Tổng
hợp;
b) Phòng Quản lý Đầu tư;
c) Phòng Quản lý Doanh
nghiệp;
d) Phòng Quản lý Môi trường
và Giám sát đầu tư;
đ) Phòng Quản lý Quy hoạch
và Xây dựng;
e) Đại diện Ban Quản lý tại
Kon Tum.
Văn phòng và các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý phải đảm bảo phù hợp với các điều kiện,
tiêu chí về nhiệm vụ, số lượng biên chế công chức tối thiểu/phòng; bố trí số lượng
cấp phó mỗi phòng theo quy định tại khoản 4 Điều 70 Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công
nghiệp và khu kinh tế.
3. Các đơn vị sự nghiệp
công lập
a) Trung tâm Kỹ thuật
Quan trắc môi trường;
b) Ban Quản lý cửa khẩu
quốc tế Bờ Y (trên cơ sở kế thừa nguyên trạng từ Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế
Bờ Y thuộc Ban Quản lý KKT tỉnh Kon Tum);
c) Trung tâm đầu tư và quản
lý hạ tầng khu kinh tế (trên cơ sở kế thừa nguyên trạng từ Công ty Đầu tư
phát triển hạ tầng Khu kinh tế tỉnh Kon Tum).
Việc thành lập, tổ chức lại,
giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Quản lý do UBND tỉnh quyết định
theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Căn cứ Quy định này và
các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan, Trưởng Ban Quản lý quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Ban Quản lý; tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Quản
lý theo quy định;
5. Trưởng Ban Quản lý tổ
chức, thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một
cửa liên thông để làm đầu mối tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính cho nhà đầu
tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan
khác.
Điều
5. Biên chế của Ban Quản lý
1. Biên chế công chức và
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý do
Chủ tịch UBND tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công
chức, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên
chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
2. Trưởng Ban Quản lý có
trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức phù hợp với tiêu chuẩn chức
danh, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp theo quy
định của pháp luật về công chức, viên chức đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
6. Trách nhiệm của Trưởng Ban Quản lý
Trưởng Ban Quản lý có
trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này; đồng thời ban hành Quy chế làm việc
của Ban Quản lý; nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo
mọi hoạt động, điều hành của Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, phát sinh, Trưởng Ban Quản lý tổng hợp, trao đổi thống nhất với
các cơ quan chức năng có liên quan trình UBND tỉnh Quảng Ngãi xem xét, quyết định
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.