|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
06/QĐ-BNN-PC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Lê Minh Hoan
|
|
Ngày ban hành:
|
03/01/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/QĐ-BNN-PC
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 01 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VỀ ĐẨY MẠNH XÂY
DỰNG, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC TRONG KỶ NGUYÊN MỚI
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Căn cứ Văn bản 868/TTg-TKBT ngày 25/10/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về việc đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện thể chế đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên mới theo tinh thần chỉ đạo của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước
Tô Lâm tại Phiên khai mạc Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá XV;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;
- Đảng uỷ Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ NN&PTNT;
- Văn phòng Ban cán sự đảng Bộ;
- Lưu: VT, PC (05b).(LêVân)
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Minh Hoan
|
KẾ HOẠCH
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG,
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN
ĐẤT NƯỚC TRONG KỶ NGUYÊN MỚI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNN-PC ngày tháng
năm của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ tại Văn bản số 868/TTg- TKBT ngày 25/10/2024 về việc đẩy mạnh xây dựng,
hoàn thiện thể chế đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
theo tinh thần chỉ đạo của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Phiên khai mạc
Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá XV, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành Kế hoạch của Bộ để thực hiện với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến, quán triệt và thực hiện có hiệu quả chỉ đạo của Tổng Bí thư, Thủ tướng
Chính phủ đến đảng viên, công chức của các đơn vị để tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ trong nhận thức, hành động của từng đảng viên, công chức trong công tác đề
xuất, xây dựng, ban hành, thực thi pháp luật lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn.
- Xây dựng hệ thống pháp luật về
nông nghiệp và PTNT đảm bảo đồng bộ, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn
lực của nhà đầu tư trong và ngoài nước, khơi thông các nguồn lực trong xã hội
đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển ngành và thực hiện thắng lợi Chiến lược
phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
- Cụ thể hóa chỉ đạo của Tổng
Bí thư, Thủ tướng Chính phủ thành nhiệm vụ, công việc cụ thể trong xây dựng
và hoàn thiện thể chế ngành nông nghiệp. Đồng thời, giao trách nhiệm cho
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo tiến độ,
chất lượng.
2. Yêu cầu
- Bám sát chỉ đạo của Tổng bí
thư, Thủ tướng Chính phủ và thực tiễn xây dựng và hoàn thiện thể chế ngành
nông nghiệp để xác định những nhiệm vụ, công việc trọng tâm cần triển khai thực
hiện.
- Phân công các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, đặc
biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tập trung nguồn lực, chủ động
đề ra các giải pháp, kế hoạch triển khai cụ thể các nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ trọng tâm để
triển khai thực hiện chỉ đạo của Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh
xây dựng, hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông
thôn đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới tại Phụ lục
I kèm theo Kế hoạch này.
2. Xác định vướng mắc,
bất cập - “điểm nghẽn” trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT do quy định của
pháp luật và đề xuất giải pháp xử lý tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; căn cứ Kế hoạch này
xây dựng kế hoạch cụ thể (nếu cần) và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu
quả.
2. Các đơn vị được giao
chủ trì thực hiện nhiệm vụ tại Mục II của Kế hoạch này báo cáo tình hình, kết
quả thực hiện về Bộ (qua Vụ Pháp chế) định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu
cầu của Bộ.
3. Vụ Tài chính chủ trì
tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Mục
II của Kế hoạch này trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng
năm của Bộ và các đơn vị theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, hướng dẫn của Bộ Tài chính và chế độ tài chính hiện
hành.
4. Vụ Pháp chế chủ trì
theo dõi, đôn đốc, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo
Bộ./.
PHỤ LỤC I
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐỂ THỰC HIỆN CHỈ ĐẠO CỦA TỔNG BÍ
THƯ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNN-PC ngày tháng
năm 202 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Nâng
cao chất lượng xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực thi pháp luật, chính
sách; sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
|
|
1
|
Nâng cao chất lượng xây dựng,
hoàn thiện và tổ chức thực thi pháp luật, chính sách
|
|
1.1
|
Đề xuất, lập Kế hoạch và tổ
chức thực hiện kế hoạch xây dựng văn bản QPPL
|
|
1.1.1
|
Đề xuất, lập Kế hoạch theo
đúng quy trình, quy định
|
- Đơn vị đầu mối tham mưu, tổng
hợp Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL của Bộ: Vụ Pháp chế
- Đơn vị chủ trì đề xuất,
xây dựng văn bản để đưa vào Kế hoạch: các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng Ban cán sự, Cơ quan
Đảng ủy Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Bộ trưởng ban hành: Kế hoạch
xây dựng văn bản QPPL của Bộ.
|
Hàng năm
|
|
1.1.2
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch
xây dựng văn bản QPPL, bảo đảm chất lượng, tiến độ
|
Các đơn vị chủ trì xây dựng
văn bản QPPL
|
Văn phòng Ban cán sự,
Cơ quan Đảng ủy Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền:
Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các dự án luật; Nghị
quyết của Quốc hội và ban hành các thông tư theo thẩm quyền
|
Theo Kế hoạch xây dựng văn bản
QPPL được phê duyệt
|
|
1.1.3
|
Thực hiện tốt công tác truyền
thông, tiếp thị chính sách pháp luật trong giai đoạn đề xuất lập Kế hoạch
và giai đoạn xây dựng, ban hành văn bản
|
Các đơn vị chủ trì xây dựng
văn bản QPPL
|
Báo Nông nghiệp Việt Nam, các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Chính sách pháp luật trong
giai đoạn đề xuất lập kế hoạch, giai đoạn xây dựng, ban hành văn bản được
truyền thông, tiếp thị hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Rà soát để phục vụ xây dựng
và hoàn thiện hệ thống pháp luật lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
|
|
1.2.1
|
Rà soát, phát hiện các vướng
mắc, sơ hở, khoảng trống, chồng chéo trong quy định pháp luật để sửa đổi, bổ
sung hoặc xây dựng mới văn bản QPPL kịp thời, không để cản trở phát triển,
gây lãng phí, lỡ thời cơ phát triển.
|
- Đơn vị đầu mối tham mưu, tổng
hợp: Vụ Pháp chế
- Đơn vị chủ trì rà soát:
các cục, vụ, Văn phòng Bộ và các đơn vị khác
|
Báo Nông nghiệp Việt Nam và
các cơ quan đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả rà soát và
Phương án xử lý kết quả rà soát
|
Hàng năm
|
|
1.2.2
|
Rà soát các chính sách, pháp luật
trong nước để đề xuất phương án/kế hoạch tham gia, ký kết các ĐƯQT mới hoặc
rà soát để nội luật hoá các cam kết quốc tế nhằm triển khai thực hiện ĐƯQT
đã ký kết trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Báo cáo rà soát chính sách,
pháp luật để đề xuất tham gia, ký kết các ĐƯQT mới/Báo cáo rà soát chính
sách, pháp luật để thực hiện ĐƯQT đã ký kết lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn
|
Hàng năm
|
|
1.2.3
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung/ban hành mới các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
nông nghiệp để thích ứng với vấn đề mới, xu hướng mới (trí tuệ nhân tạo, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh,…) và phát triển bền vững ngành nông nghiệp.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Báo cáo rà soát, đề xuất sửa
đổi, bổ sung/ban hành mới các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật
|
Năm 2025
|
|
1.2.4
|
Rà soát, nghiên cứu, đề xuất
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động du lịch trong
lĩnh vực nông nghiệp
|
Cục Kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn
|
Văn phòng nông thôn mới, Vụ
Pháp chế và các đơn vị liên quan của Bộ Nông nghiệp và PTNT, của Bộ Văn
hóa, Thể thao và du lịch
|
Báo cáo đề xuất xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động du lịch trong lĩnh vực nông
nghiệp
|
Năm 2025
|
|
1.3
|
Chủ động tích cực phối hợp với
các bộ, ngành, văn phòng chính phủ, các cơ quan của Quốc hội, các địa
phương, VCCI, các hiệp hội, doanh nghiệp để lắng nghe, cập nhật và xử lý các phản
ánh, kiến nghị, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc, ách tắc do quy
định pháp luật đối với thực tiễn hoạt động, phát triển của ngành.
|
- Đơn vị đầu mối tổng hợp,
tham mưu: Vụ Pháp chế
- Đơn vị chủ trì thực hiện:
các cục, vụ, Văn phòng Bộ và các đơn vị khác
|
Báo Nông nghiệp Việt Nam và
các cơ quan đơn vị liên quan.
|
Báo cáo tổng hợp các phản
ánh, kiến nghị về các vướng mắc trong thực hiện các quy định của pháp luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT và Phương án xử lý các kiến nghị, phản
ánh.
|
Hàng năm
|
|
1.4
|
Tổ chức kiểm tra công tác thi
hành pháp luật về nông nghiệp và PTNT tại địa phương, các đơn vị thuộc Bộ để
phát hiện và kịp thời xử lý các vướng mắc, bất cập, sai sót.
|
Đơn vị đầu mối tham mưu, tổng
hợp: Vụ Pháp chế
|
Đơn vị phối hợp: các cục, vụ,
Văn phòng Bộ, Báo Nông nghiệp Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo phương án xử lý các vấn
đề qua công tác kiểm tra.
|
Hàng năm
|
|
1.5
|
Nghiên cứu xây dựng phần mềm
về theo dõi, quản lý việc xây dựng chính sách, xây dựng văn bản QPPL trong
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Phần mềm được hoàn thành, đưa
vào hoạt động
|
Năm 2025
|
|
1.6
|
Bảo đảm các điều kiện về nguồn
lực (nhân lực, kinh phí) để thực hiện xây dựng, hoàn thiện pháp luật và tổ chức
thực thi pháp luật.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài
chính, Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
|
Hàng năm
|
|
2
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức,
tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước
|
|
|
Tiếp tục đề xuất, tham mưu, tổng
hợp xây dựng Đề án/Phương án sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy của Bộ, các cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ gắn với tinh giản biên
chế, cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, hoàn thiện vị trí việc làm
theo chỉ đạo của Ban cán sự đảng Bộ, Bộ trưởng; tham mưu triển khai thực hiện
sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Báo cáo đề xuất/Đề án/Phương
án được Ban cán sự đảng Bộ quyết nghị thông qua, được Bộ trưởng/Cấp có thẩm
quyền phê duyệt
|
Theo chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ, chỉ đạo của Ban cán sự, Bộ trưởng
|
|
II.
|
Chuyển
đổi tư duy xây dựng pháp luật
|
|
1
|
Đánh giá 10 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và PTNT để đề xuất sửa đổi, bổ sung các luật theo hướng:
các quy định của pháp luật phải mang tính ổn định, có giá trị lâu dài; luật
chỉ quy định những vấn đề khung, những vấn đề có tính nguyên tắc; luật không
quy định chi tiết, quy định thủ tục hành chính, trình tự, hồ sơ hoặc những
quy định thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Bộ trưởng hoặc cơ quan khác.
|
Các Cục theo chức năng, nhiệm
vụ được giao trong các lĩnh vực hoạt động của ngành
|
Vụ Pháp chế, Báo Nông nghiệp
Việt Nam và cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
Báo cáo đề xuất sửa đổi, bổ
sung các luật bảo đảm: Luật chỉ quy định những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Quốc hội, không luật hóa các nội dung thuộc thẩm quyền của Chính phủ và các bộ,
ngành. Những vấn đề thực tiễn biến động thường xuyên thì giao Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, địa phương quy định để đảm bảo linh hoạt trong điều hành
|
Quý II/2025
|
|
2
|
Rà soát, xây dựng, hoàn thiện
hệ thống pháp luật lĩnh vực nông nghiệp và PTNT, dứt khoát từ bỏ tư duy “không
quản được thì cấm”, đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích
sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực để ngành
nông nghiệp phát triển bền vững, hiệu quả.
|
Các Cục quản lý chuyên ngành
|
Vụ Pháp chế, Báo Nông nghiệp
Việt Nam và cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các Cục chuyên ngành có Báo
cáo về Phương án/Kế hoạch thực hiện chuyển đổi tư duy trong xây dựng và tổ
chức thực thi pháp luật chuyên ngành, tạo điều kiện thuận lợi để khơi thông
nguồn lực, tháo gỡ các điểm nghẽn và thúc đẩy đổi mới, sáng tạo
|
Quý II/2025
|
|
III.
|
Đổi
mới quy trình xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật
|
|
1
|
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung: (1) quy trình đề xuất, lập Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Bộ; (2) Quy trình xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống
hóa; hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các vụ, cục, thanh tra, Văn
phòng Bộ, Văn phòng Ban cán sự, Cơ quan Đảng ủy Bộ, Báo Nông nghiệp Việt Nam
và các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Bộ trưởng ban hành các quy
trình: (1) Quy trình đề xuất, lập Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Bộ; (2) Quy trình xây dựng, ban hành; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống
hóa; hợp nhấ tvăn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
|
Quý I/2025
|
|
2
|
Nhận diện và xử lý những vướng
mắc, bất cập-“điểm nghẽn” trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT có nguyên
nhân từ quy định của pháp luật
|
Vụ Pháp chế
|
Các vụ, cục, thanh tra, Văn
phòng Bộ, Văn phòng Ban cán sự, Cơ quan Đảng ủy Bộ, Báo Nông nghiệp Việt Nam
và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện việc
khắc phục vướng mắc, bất cập - “điểm nghẽn” (các quy định mâu thuẫn, chồng
chéo, chưa rõ ràng, chưa phù hợp với thực tiễn hoặc thiếu các quy định của
pháp luật để điều chỉnh, gây cản trở việc thực thi, gây thất thoát, lãng phí
các nguồn lực,...)
|
Quý II/2025
|
|
3
|
Tổ chức thực hiện pháp luật đồng
bộ, hiệu quả thông qua: (1) truyền thông, tiếp thị chính sách, pháp luật
sau khi ban hành, “xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật” để đưa pháp luật
vào cuộc sống; (2) kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kịp thời
phát hiện tồn tại, bất cập để nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh phù hợp với thực
tiễn ngành nông nghiệp, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp phát triển
sản xuất, kinh doanh; (3) đánh giá, tổng kết tình hình thực thi pháp luật,
hiệu quả chính sách sau ban hành.
|
Các đơn vị được Bộ giao chủ
trì tổ chức thực hiện pháp luật
|
Vụ Pháp chế và cơ quan, đơn
vị có liên quan
|
Kế hoạch được ban hành, Báo
cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật
|
Các đơn vị được Bộ giao chủ
trì
|
Trung tâm Chuyển đổi số và Thống
kê nông nghiệp các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
IV.
|
Đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền giữa trung ương và địa phương; cải cách thủ tục
hành chính; kiểm soát quyền lực trong xây dựng pháp luật, chống tiêu cực, “lợi
ích nhóm”
|
|
1
|
Rà soát Luật, Nghị định,
Quyết định của TTCP và Thông tư của Bộ trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
có nội dung phân cấp, phân quyền giữa Trung ương và địa phương, xác định
những việc giao cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ thực hiện mà địa
phương thực hiện tốt hơn thì phân cấp cho địa phương thực hiện.
|
Các đơn vị theo lĩnh vực
chuyên môn
|
Vụ Pháp chế và các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo kết quả rà soát về
phân cấp, phân quyền của các lĩnh vực
|
Quý II/2025
|
|
2
|
Rà soát hệ thống pháp luật
lĩnh vực nông nghiệp và PTNT có quy định về thủ tục hành chính để tiếp tục
cắt giảm, đơn giản hóa nhằm giảm chi phí tuân thủ, tạo thuận lợi cao nhất cho
người dân và doanh nghiệp.
|
- Đơn vị đầu mối tổng hợp:
Văn phòng Bộ
- Đơn vị chủ trì: Các đơn
vị theo lĩnh vực chuyên môn
|
Văn phòng Thường trực CCHC,
Báo Nông nghiệp Việt Nam và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo phương án cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC của Bộ
|
Theo chỉ đạo của Bộ trưởng
|
|
3
|
Thực hiện nghiêm Quy định 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị về
kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng
pháp luật.
|
- Đơn vị đầu mối tổng hợp: Vụ
Pháp chế
- Đơn vị chủ trì: Các đơn
vị theo lĩnh vực chuyên môn
|
Thanh tra Bộ và các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ
|
|
Thường xuyên./.
|
PHỤ LỤC II
VƯỚNG MẮC, BẤT CẬP - “ĐIỂM NGHẼN” TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP VÀ PTNT DO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định /QĐ-BNN-PC ngày tháng
năm 202 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
STT
|
Nội dung
|
Đề xuất
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
LĨNH
VỰC THUỶ SẢN - KIỂM NGƯ
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển
thủy sản
|
|
1.1
|
Vấn đề xử lý khoản vay vốn
tín dụng đóng tàu
Nghị định 67/2014/NĐ-CP chưa có quy định để xử lý đối với
các khoản vay vốn tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu do nguyên nhân khách quan,
bất khả kháng và chuyển đổi chủ tàu để cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với
các khoản vay trên. Vì vậy, cần thiết phải:
|
- Làm rõ việc xử lý đối với
các khoản cho vay vốn tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu do nguyên nhân khách
quan, bất khả kháng và chuyển đổi chủ tàu để cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối
với các khoản cho vay đóng mới, nâng cấp tàu cá.
- Làm rõ đối tượng, cơ chế
trong chuyển nhượng tàu cá được đóng mới, nâng cấp theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP.
- Một số chính sách quy định
tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP cần chuyển
tiếp để các chính sách được thực hiện đến hết thời hạn.
|
Cục Thuỷ sản
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
- Đã trình Chính phủ Tờ trình
số 7963/TTr- BNN-TCTS ngày 25/11/2022.
- Đến nay, Bộ đã có báo cáo
số 4449/BC- BNN-TS ngày 21/6/2024 gửi Chính phủ về tiếp thu, giải trình ý
kiến Thành viên Chính phủ đối với dự thảo nghị định
|
|
1.2
|
Vấn đề phát triển nuôi biển
Nghị định 67/2014/NĐ-CP chưa có quy định về chính
sách đối với nuôi biển. Trong khi đó, hiện nay, nuôi biển đóng vai trò đặc biệt
quan trọng trong phát triển kinh tế biển. Định hướng phát triển ngành nuôi
biển của nước ta thời gian tới là phát triển nuôi biển công nghiệp bền vững với
công nghệ cao; phương thức quản lý hiện đại; khuyến khích phát triển nuôi biển
xa bờ và ngoài khơi xa.
|
Cần có chính sách hỗ trợ cho
phát triển nuôi biển.
|
Cục Thuỷ sản
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
2
|
Nghị định 37/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
|
|
2.1
|
Phụ lục V của Nghị định 37/2024
quy định kích thước tối thiểu được phép khai thác của các loài thủy sản sống
trong vùng nước tự nhiên. Quy định này đối với một số loài hải sản khai
thác là không phù hợp. Ví dụ quy định này với cá ngừ vằn và một
số loài có sản lượng thương mại quan trọng khác như cá trích xương, mực ống,
tôm sắt cứng, cá hố.
|
Cần làm rõ quy định phù hợp
với tính chất khoa học và thực tiễn
|
Cục Kiểm ngư
|
Cục Thuỷ sản
|
Quý I/2025
|
|
2.2
|
Quy định “Không trộn lẫn
nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu với nguyên liệu thủy
sản có nguồn gốc từ khai thác trong nước vào cùng một lô hàng xuất khẩu”
tại mục c điểm 6 khoản 36 (bổ sung Điều 70b) Nghị định 37/2024/NĐ-CP
|
Cần làm rõ quy định phù hợp
với tính chất khoa học và thực tiễn
|
Cục Kiểm ngư
|
Cục Thuỷ sản
|
Quý I/2025
|
|
3
|
Nghị định 38/2024/NĐ-CP ngày 05/4/2024 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
|
|
|
Quy định xử phạt vi phạm
hành chính khi “trộn lẫn nguyên liệu” tại khoản 4 Điều
42 Nghị định 38/2024/NĐ-CP.
|
Cần làm rõ sự không khoa học
và thực tiễn quy định tại Nghị định 37/2024/NĐ-CP
để phù hợp với quy định về xử phạt đối với hành vi này tại Nghị định 38/2024/NĐ-CP
|
Cục Kiểm ngư
|
Cục Thuỷ sản
|
Quý I/2025
|
|
II
|
LĨNH
VỰC THÚ Y
|
|
|
|
|
|
1.
|
Hành vi vi phạm “Nhập khẩu sản
phẩm động vật tồn dư các chất độc hại, nhiễm vi sinh vật vượt quá mức giới hạn
cho phép” quy định tại điểm a khoản 7 Điều 15 ngoài hình thức
xử phạt chính là phạt tiền còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả “Buộc
tái xuất hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng làm nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi đối với hành vi vi phạm” quy định tại điểm d
khoản 11 Điều 15.
Hành vi này không quy định
biện pháp khắc phục hậu quả tiêu hủy nên gây khó khăn, vướng mắc cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không thể tái xuất hàng vi phạm hoặc
không tìm được đơn vị có đủ năng lực thực hiện biện pháp xử lý nhiệt.
|
Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 11 Điều 15 Nghị định số 90/2017/NĐ- CP ngày 31/7/2017
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y như
sau: “d) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi
mục đích sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;”
|
Cục Thú y
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
III
|
LĨNH
VỰC TRỔNG TRỌT
|
|
|
|
|
|
|
Chậm, thiếu các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy trình sản xuất (đối với cây trồng chính) trong lĩnh vực trồng trọt
sẽ tác động tới quản lý, quyền và lợi ích của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
|
Ban hành Thông tư xây dựng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và văn bản hướng dẫn quy trình sản xuất trong
lĩnh vực trồng trọt
|
Cục Trồng trọt
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
IV
|
LĨNH
VỰC CHĂN NUÔI
|
|
|
|
|
|
1
|
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi
+ Khoản 4 Điều
26 Luật Chăn nuôi quy định: “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm dòng, giống vật
nuôi”
Tuy nhiên, Khoản
2 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn quốc gia năm 2006 quy định: “2.
Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu
quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng
khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ
sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi
ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu
khác.”
Và Điều 28
quy định các loại quy chuẩn kỹ thuật.
Hiện nay, việc xây dựng, ban
hành QCVN về khảo nghiệm có quan điểm khác nhau: (i) có thể ban hành QCVN theo
quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật năm 2006; (ii) không thể ban hành QCVN vì QCVN quy định về mức giới
hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức
khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường.
|
Đề xuất sửa đổi khoản
4 Điều 26 Luật Chăn nuôi trong quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Theo đó
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về hoạt động khảo nghiệm dòng, giống
vật nuôi.
|
Cục Chăn nuôi
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Quy chuẩn kỹ thuật về sản
phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Điểm a khoản
1 Điều 62 Luật Chăn nuôi quy định sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trước
khi lưu thông trên thị trường phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp
quy theo quy định của pháp luật. Nghị định số 13/2020/NĐ-CP
và Nghị định số 46/2022/NĐ- CP cũng hướng
dẫn về công bố hợp quy đối với sản phẩm này.
Theo quy định tại Thông tư số
16/2021/TT-BNNPTNT, sản phẩm xử lý chất thải
chăn nuôi thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn. Theo
khoản 3 Điều 2 Thông tư này, đối với sản phẩm, hàng hóa
chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc gia thì chưa áp dụng
quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại Thông tư này
cho đến khi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc gia được ban
hành và có hiệu lực thi hành. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc
gia phải được ban hành trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
Tuy nhiên, đến nay, QCVN
này chưa được ban hành.
|
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật về
sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
|
Cục Chăn nuôi
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2025-2026
|
|
V
|
LĨNH
VỰC LÂM NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
Về giao rừng, hiện vẫn
còn nội dung chưa đồng bộ thống nhất giữa Luật
Lâm nghiệp và Luật Đất đai 2024, cụ thể:
1. Theo điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Luật Lâm nghiệp, đối
tượng hộ gia đình là đối tượng vẫn được giao rừng. Tuy nhiên theo Luật Đất đai 2024, hộ gia đình không còn là
đối tượng được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất.
2. Theo điểm
a khoản 3 Điều 16 Luật Lâm nghiệp, cá nhân là đối tượng được giao rừng sản
xuất là rừng tự nhiên. Tuy nhiên, theo Luật đất
đai 2024, cá nhân không còn là đối tượng được giao đất có rừng sản xuất
là rừng tự nhiên.
|
Nghiên cứu sửa đổi Luật Lâm nghiệp
|
Cục Lâm nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
|
VI
|
LĨNH
VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PTNT
|
|
|
|
|
|
1
|
- Hiện nay, phần lớn các trang
trại phát triển mang tính tự phát, quy mô sản xuất nhỏ; chất lượng lao động
còn thấp; số lượng trang trại ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao
chưa nhiều, chủ yếu vẫn theo phương pháp thủ công truyền thống. Các trang trại
kết hợp du lịch hầu hết phát triển tự phát, không có quy hoạch, chưa có giấy
phép hoạt động du lịch, lao động không được đào tạo. Tình trạng vi phạm về
đất đai, xây dựng diễn ra phổ biến. Việc tiếp cận vốn vay tín dụng của chủ
trang trại theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP
của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn
còn hạn chế.
- Chính sách quy định tại
Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000
về kinh tế trang trại mới chỉ mang tính định hướng, chưa cụ thể nên hiệu quả
đạt được trong thực tiễn chưa cao. Hiện, các chính sách hỗ trợ kinh tế trang
trại đang lồng ghép trong các chính sách cùng các đối tượng khác và nằm tản mạn
ở nhiều văn bản nên khó khăn trong triển khai và tiếp cận chính sách. Việc
phân loại trang trại và những tiêu chí đối với kinh tế trang trại tại Thông
tư số 02/2020/TTBNNPTNT mới chỉ quy định đối
với các lĩnh vực chuyên ngành về nông nghiệp, trong khi nhiều trang trại đã
kết hợp các hoạt động du lịch và phi nông nghiệp khác dẫn đến khó khăn
trong thực tiễn quản lý.
|
- Đề xuất Chính phủ ban hành
Nghị định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, để
các tồn tại, hạn chế nêu trên được khắc phục.
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đã trình Chính phủ (Tờ trình số 4618/TTr- BNN- KTHT ngày 28/6/2024)
|
|
2
|
Bộ Nông nghiệp và PTNT đã
xây dựng dự thảo Nghị định về khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
và đã trình Chính phủ vào ngày 30/6/2024. Tuy nhiên, dự thảo Nghị định
chưa quy định được chính sách khuyến khích, hỗ trợ riêng, cụ thể đối với chủ
trang trại, việc bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho việc
phát triển kinh tế trang trại hiện khó thực thi do thiếu nguồn lực.
|
- Đề xuất Chính phủ Đồng ý
cho bổ sung vào dự thảo Nghị định (đã trình Chính phủ) quy định về
chính sách hỗ trợ riêng, cụ thể đối với chủ trang trại, bằng việc bố trí nguồn
vốn từ ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế trang trại.
|
|
|
VII
|
LĨNH
VỰC NÔNG THÔN MỚI
|
|
|
|
|
|
|
Khoản 8 Điều 1
Quyết định 321/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của TTCP về việc quy định tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2021 - 2025 quy định chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với
sự phục vụ của cơ quan HCNN thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản
lý đạt từ 90% trở lên.
Đến thời điểm hiện tại, chỉ
có 03/63 tỉnh, thành phố đáp ứng tiêu chí này. Quy định như trên khó thực
hiện.
|
Sửa đổi, bổ sung Quyết định
321/QĐ-TTg theo hướng giảm tỷ lệ nêu trên để
thực hiện được trên thực tế
|
Văn phòng điều phối nông thôn mới Trung ương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý II/2025
|
Quyết định 06/QĐ-BNN-PC năm 2025 về Kế hoạch đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 06/QĐ-BNN-PC ngày 03/01/2025 về Kế hoạch đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
23/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
25/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2024
Ban hành:
05/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2024
Ban hành:
04/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2024
Ban hành:
11/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
02/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/11/2023
Ban hành:
19/05/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2023
481
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|