|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 681/QĐ-BNNMT 2025 mục tiêu tăng trưởng Ngành Nông nghiệp Môi trường
|
Số hiệu:
|
681/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Đỗ Đức Duy
|
|
Ngày ban hành:
|
08/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 681/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ TỔNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU NÔNG LÂM THỦY SẢN NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Kết luận số 123-KL/TW ngày 24/01/2025 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về Đề án bổ sung về phát triển kinh tế
- xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8,0% trở lên; Nghị quyết số
192/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về bổ sung Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên;
Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: Số 01/NQ-CP
ngày 08/01/2025 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; số 25/NQ-CP ngày
05/02/2025 về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục
tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/ĐU, ngày 20/3/2025 của
Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ về thực hiện mục tiêu tăng trưởng Ngành Nông nghiệp và
Môi trường và tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH:
THỰC
HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ TỔNG KIM NGẠCH XUẤT
KHẨU NÔNG LÂM THỦY SẢN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 681/QĐ-BNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Năm 2025 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm
tăng tốc, bứt phá, về đích để hoàn thành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và Kế hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT) 5 năm (2021
- 2025); năm tiến hành Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng; năm chuẩn bị, củng cố các yếu tố nền tảng, làm tiền đề để
nước ta tự tin bước vào kỷ nguyên mới - Kỷ nguyên vươn mình giàu mạnh, thịnh vượng
của dân tộc, hướng tới thực hiện thắng lợi mục tiêu Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội 10 năm (2021 - 2030). Tình hình thế giới, khu vực dự báo diễn biến
rất phức tạp, khó lường; kinh tế thế giới phục hồi không đồng đều, rủi ro gia
tăng, nhất là những điều chỉnh chính sách thuế, thương mại của chính quyền Tổng
thống Hoa Kỳ Donald Trump. Nền kinh tế nước ta duy trì đà tăng trưởng tích cực,
có những thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn,
thách thức nhiều hơn, nhất là từ những yếu tố bên ngoài và những hạn chế, bất cập
nội tại, bão lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, nguy cơ dịch bệnh bùng phát…
Thực hiện Kết luận, các Nghị quyết của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2025 và mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực, địa phương bảo đảm mục
tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8,0% trở lên; căn cứ Nghị quyết số
05-NQ/ĐU ngày 20/3/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về phấn đấu thực hiện mục tiêu tăng trưởng toàn Ngành 4,0% trở lên và tổng kim
ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 65 tỷ USD năm 2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(NN&MT) ban hành Kế hoạch hành động với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Thống nhất từ tư duy đến hành động trong Bộ và
toàn ngành NN&MT, cùng nỗ lực, quyết tâm thực hiện đồng bộ các nhóm nhiệm vụ,
giải pháp để bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng ngành NN&MT và tổng
kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản (NLTS) năm 2025 đã được Chính phủ giao.
- Kế hoạch hành động phải rõ ràng, cụ thể, khả thi,
dễ kiểm tra, giám sát, dễ đánh giá; việc phân công nhiệm vụ bảo đảm 5 rõ:
“rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thời gian hoàn thành”;
là cơ sở để các Lãnh đạo Bộ, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện.
- Bám sát và thực hiện đồng bộ các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp phát triển Ngành trong các nghị quyết, chiến lược, quy hoạch
ngành cấp quốc gia, các kế hoạch, chương trình, đề án lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy
tăng trưởng phải bảo đảm hài hòa cả phía cầu và phía cung, coi trọng nâng cao
chất lượng, giá trị đi đôi với gia tăng năng suất, sản lượng tương tích, phù hợp
trong tấc cả các tiểu ngành, sản phẩm.
- Trong tổ chức thực hiện phải có quyết tâm chính
trị cao, nỗ lực lớn; kiên định về mục tiêu, linh hoạt về giải pháp; bám sát
tình hình thực tiễn, phản ứng chính nhanh nhạy, kịp thời, hiệu quả; tăng cường
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, kịp thời phát hiện và tháo gỡ những khó
khăn, vướng mắc, khơi thông các điểm nghẽn, giải phóng mọi nguồn lực cho phát
triển để đạt được các mục tiêu đề ra.
II. MỤC TIÊU
- Tốc độ tăng trưởng năm 2025: Phấn đấu giá trị gia
tăng khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,0% trở lên. Trong đó: Giá trị
gia tăng lĩnh vực nông nghiệp tăng 3,85% (giá trị sản xuất trồng trọt tăng 2,4
- 2,9%; giá trị sản xuất chăn nuôi tăng 5,7 - 5,98%); giá trị gia tăng thủy sản
tăng 4,35%; giá trị gia tăng lâm nghiệp tăng 5,47%.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu NLTS năm 2025 đạt 65 tỷ
USD, phấn đấu đạt 70 tỷ USD.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, xác định
quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới
trong toàn Ngành nông nghiệp và môi trường để đạt mục tiêu tăng trưởng
Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Bộ,
cấp ủy các cơ quan, đơn vị (gọi chung là các đơn vị) thuộc Bộ trong thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp đề ra; bám sát tình hình thực tiễn, phối hợp chặt chẽ,
hiệu quả giữa các đơn vị thuộc Bộ với các cấp, các ngành, các địa phương.
Cấp ủy đảng và thủ trưởng đơn vị các cấp có kế hoạch
cụ thể, việc làm thiết thực, thường xuyên quán triệt và yêu cầu toàn thể lãnh đạo,
công chức, viên chức người lao động của đơn vị thống nhất nhận thức, đổi mới tư
duy, hành động cụ thể trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng
của toàn ngành và trong lĩnh vực được giao phụ trách.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát của Bộ
NN&MT, xây dựng, triển khai cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các
bộ, ngành, địa phương, hiệp hội ngành hàng để nắm bắt tình hình sản xuất, thị
trường, xuất khẩu để có phương án điều chỉnh, bổ sung kịp thời..
Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương
và các bộ, ngành liên quan trong việc theo dõi, giám sát thị trường, xúc tiến
thương mại; phối hợp với các địa phương hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tổ chức thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp phát
triển ngành, chuyển đổi mạnh sang tư duy kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnh cơ cấu lại
nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, hiệu quả, bền vững, minh bạch, trách nhiệm,
tích hợp đa giá trị, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường
sinh thái; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn; chú trọng
phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; phát huy tiềm
năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương.
2. Hoàn thiện thể chế, chính
sách phục vụ tăng trưởng Ngành và xuất khẩu nông lâm thủy sản; triển khai thực
hiện đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết, chiến lược, chương trình, đề án, quy hoạch,
kế hoạch phát triển Ngành
Rà soát toàn diện, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy
phạm pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực NN&MT bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ,
phù hợp với mô hình tổ chức các cơ quan sau sáp nhập, hợp nhất, đặc biệt là mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và các đơn vị liên quan hoàn thiện các cơ chế, chính
sách để hỗ trợ các dự án xanh, thúc đẩy tín dụng xanh và đầu tư vào các ngành
kinh tế thân thiện với môi trường.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp
luật để bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của ngành NN&MT, hỗ trợ cho
hợp tác xã, doanh nghiệp, người dân như: chính sách tín dụng (tín dụng đầu tư,
tín dụng chính sách và tín dụng thương mại), thuế, bảo hiểm nông nghiệp, đất
đai phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy
mô lớn… Có chính sách hỗ trợ bảo đảm cho người dân yên tâm sản xuất, doanh nghiệp
kinh doanh trong trường hợp thị trường biến động, nhất là đối với một số thị
trường có nguy cơ không tăng trưởng cao như năm 2024 (lúa gạo, một số loại trái
cây). Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ miễn giảm
tiền thuê đất cho doanh nghiệp đầu tư kho bãi và hệ thống logistics để tránh đứt
gãy chuỗi cung ứng nông sản, thủy sản.
Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết số
19/NQ-TW ngày 16/6/2022 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển các tiểu ngành,
lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, đất đai, môi trường) và
các Quy hoạch ngành quốc gia lĩnh vực NN&MT, các quy hoạch và các đề án, chương
trình, kế hoạch đã ban hành.
3. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
cơ cấu lại ngành, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm và
hiệu quả sản xuất, kinh doanh nông lâm nghiệp và thủy sản
Tập trung cơ cấu lại các tiểu ngành, lĩnh vực và
trong từng ngành thực chất, hiệu quả, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng thông
qua tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, đẩy mạnh đổi mới
sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ,
khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế. Đẩy mạnh chuyển đổi sản
xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao hiệu quả từ nông sản có giá trị
thấp sang nông sản có giá trị cao, chuyển đổi những vùng lúa năng suất thấp, một
vụ sang sản xuất cây trồng hoặc vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn; chú trọng
xây dựng những vùng nguyên liệu lớn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu,
phát thải thấp cho những sản phẩm chủ lực cấp quốc gia, cấp tỉnh.
Phát triển nông nghiệp sinh thái, hiệu quả, bền vững,
minh bạch, trách nhiệm gắn với môi trường bền vững; thực hiện tích hợp đa giá
trị theo hướng giữ vững an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh
thái; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn; chú trọng
phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao;
phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương. Phát triển kinh tế
hợp tác, hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị. Khuyến khích phát triển các hình
thức hợp tác mới trong nông nghiệp.
Tổ chức lại sản xuất theo vùng chuyên canh, gắn với
chỉ dẫn địa lý, truy suất nguồn gốc và xây dựng mã số vùng trồng, vùng nuôi...
đáp ứng yêu cầu thị trường; thực hiện chuyển đổi hệ thống lương thực, thực phẩm
theo hướng “xanh”, ít phát thải và bền vững thông qua việc thúc đẩy phát triển,
ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp. Đẩy
mạnh nuôi biển và khai thác hải sản bền vững; tập trung giải quyết dứt điểm
khuyến nghị của EC để gỡ “Thẻ vàng” trong năm 2025, ngăn chặn và xử lý nghiêm tầu
cá khai thác trái phép ở ngoài vùng biển Việt Nam.
Bám sát diễn biến thời tiết, thông tin thị trường để
kịp thời điều chỉnh linh hoạt kế hoạch sản xuất (thời vụ, cơ cấu và diện tích),
hạn chế tối đa thiệt hại do thời tiết. Tăng cường hoạt động giám sát, cảnh báo
sớm về nguy cơ đối với môi trường nuôi, trồng, dịch bệnh, cháy rừng; chủ động
triển khai các biện pháp ngăn ngừa, phản ứng nhanh, kịp thời xử lý dịch bệnh
trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản và phòng chống cháy rừng.
4. Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tháo gỡ các
rào cản, nút thắt cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, gắn với chuyển đổi số
trong nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên và môi trường để tạo động lực mạnh mẽ
cho tăng trưởng Ngành. Trong đó, thực hiện hiệu quả chuyển đổi số trong cấp
phép, kiểm soát mã số vùng trồng, vùng nuôi, ao nuôi bảo đảm truy xuất nguồn gốc.
Nghiên cứu xây dựng sàn giao dịch nông sản quốc gia để đưa nông sản Việt Nam đến
thị trường quốc tế nhanh và hiệu quả hơn, đồng thời phục vụ quản lý thương hiệu
gắn với chất lượng nông sản Việt Nam.
Rà soát cắt giảm, đơn giản hoá quy định, thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và đời sống người
dân lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực (nhất là môi trường, kiểm
tra chuyên ngành, đất đai, khoáng sản…); bảo đảm mỗi lĩnh vực giảm ít nhất 30%
thủ tục hành chính, các đơn vị giải quyết thủ tục hành chính giảm ít nhất 30%
thời gian xử lý, giảm ít nhất 30% chi phí chi phí tuân thủ của người dân, doanh
nghiệp thực hiện thủ tục hành chính; bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện kinh doanh
không cần thiết; thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp trên môi trường
điện tử, bảo đảm thông suốt, liền mạch, hiệu quả.
Theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện Bộ chỉ
số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi
trường điện tử theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính
phủ.
5. Tăng cường chuyển đổi số; thực
hiện đột phá trong ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động của Bộ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số
193/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia, giúp tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ số trong sản
xuất, chế biến nông lâm thủy sản (ban hành kèm theo Quyết định số 503/QĐ-BNNMT
ngày 27/3/2025).
Công nghiệp hóa nông nghiệp; nâng cao trình độ chế
biến, bảo quản nông sản và cơ giới hóa nông nghiệp, gắn với ứng dụng khoa học
công nghệ, công nghệ cao, thông minh, tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp và
bảo vệ môi trường; chú trọng khâu chọn, tạo giống; phát triển công nghiệp phục
vụ nông nghiệp, đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ, tăng tỷ trọng chế biến sâu để
nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Giảm chi phí sản xuất, chi phí trung
gian và giảm mạnh tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp. Phát triển hệ thống
chế biến gắn với vùng nguyên liệu và nhu cầu của thị trường. Xây dựng, phát triển
hệ thống Logistics phục vụ nông nghiệp, nông thôn hiện đại, đặc biệt quan tâm đến
các mặt hàng cần tạm trữ trong thời điểm khó khăn, vào vụ thu hoạch rộ.
Chuyển giao, nhân rộng ứng dụng các biện pháp canh
tác bền vững, các giải pháp khoa học công nghệ, rải vụ hiệu quả nhằm giảm chi
phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các chi phí trung gian khác
để nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập cho người sản xuất.
Triển khai hiệu quả Đề án “Phát triển bền vững một
triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng
xanh vùng đồng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030”; nhân rộng các mô hình có
hiệu quả trong giảm chi phí sản xuất lúa, nâng cao chất lượng gạo.
Đẩy mạnh ứng dụng viễn thám và trí tuệ nhân tạo để
quan trắc, giám sát, quản lý vùng trồng, cơ sở nuôi, đánh giá sản lượng cây trồng
chủ lực, kiểm kê rừng; theo dõi giám sát và phân tích dữ liệu thời tiết, đất
đai, sâu bệnh, giúp nông dân tối ưu hóa sản xuất và giảm thiểu rủi ro; hệ thống
cảnh báo sớm hạn hán, xâm nhập mặn; cảm biến theo dõi độ ẩm đất, dinh dưỡng cây
trồng, tự động hóa tưới tiêu; hệ thống tưới tiêu thông minh, tự động cung cấp
nước theo nhu cầu của cây; phát hiện bệnh sớm thông qua hình ảnh vệ tinh và thiết
bị bay không người lái,…
Rà soát, hệ thống hóa, đơn giản hóa các quy chuẩn,
tiêu chuẩn để đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp và tiến dần hài hòa với các quy chuẩn
quốc tế
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản của ngành
NN&MT. Cập nhật đầy đủ thông tin sản xuất, thị trường giúp công tác điều
hành của Bộ và địa phương được chính xác và kịp thời.
6. Thúc đẩy phát triển thị trường
trong nước và xuất khẩu
- Đối với thị trường xuất khẩu: Đẩy mạnh xúc
tiến thương mại, mở cửa thị trường, đàm phán để tháo gỡ rào cản kỹ thuật, rào cản
thương mại và mở cửa xuất khẩu chính ngạch thêm nhiều nông sản vào thị trường
truyền thống, các thị trường có tổng kim ngạch xuất khẩu lớn (Trung Quốc, Hoa Kỳ,
EU, Nga, Brazil, Nhật Bản, Hàn Quốc...); mở cửa các thị trường mới, còn nhiều
tiềm năng (Thị trường thực phẩm Halal của các nước Hồi giáo, Trung Đông, Châu
Phi...) với phương châm đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thị trường, góp phần
từng bước giảm xuất khẩu tiểu ngạch qua biên giới phía Bắc.
Nâng cao hiệu quả công tác đàm phán, mở cửa thị trường,
xúc tiến thương mại, xử lý các vấn đề trong thương mại. Quy định rõ ràng vai
trò, chức năng của từng đơn vị trong Bộ tránh trùng lặp, không hiệu quả.
Xây dựng Bộ tiêu chí phân loại thị trường, xác định
chỉ tiêu xuất khẩu theo tiểu ngành, lĩnh vực và thị trường, đặc biệt thị trường
còn nhiều tiềm năng; Xây dựng báo cáo thị trường xuất khẩu nông sản, giải pháp ứng
phó đối với những thay đổi liên quan đến thuế, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật… tại
các thị trường Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc.
Tích cực triển khai chủ động, hiệu quả các FTAs, nhất
là CPTPP, EVFTA, các Hiệp định khu vực và song phương với các nước. Thực hiện
nghiêm việc đáp ứng các quy định về tem nhãn, truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn vùng
trồng, kiểm nghiệm, kiểm dịch, quy cách đóng gói, chất lượng, chủng loại nông sản;
đăng ký mã cơ sở đóng gói, mã số doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất
khẩu. Chú trọng xây dựng thương hiệu “Nông sản Việt” đối với các sản phẩm nông
sản chủ lực của Việt Nam trên thị trường thế giới. Nghiên cứu xây dựng Nghị định
về thương hiệu nông sản.
- Đối với thị trường trong nước: Có lộ
trình, phương án giải pháp rõ ràng đẩy mạnh tiêu thụ nội địa đối với những sản
phẩm có tính thời vụ cao (như rau, hoa, quả), dễ bị tác động của điều kiện tự
nhiên, thời tiết, làm giảm phẩm cấp, chất lượng. Có giải pháp ổn định thị trường,
kiểm soát sự biến động giá của một số mặt hàng nông sản, thủy sản, thức ăn chăn
nuôi, vật tư nông nghiệp.
Theo dõi chặt chẽ thị trường đầu vào cho sản xuất,
đặc biệt là khi giá đầu vào tăng hoặc có sự thay đổi về nguồn cung nguyên liệu.
Có giải pháp đồng bộ để kiểm soát giá và nguồn cung, tránh tình trạng thiếu hụt
nguyên liệu ảnh hưởng đến sản xuất và xuất khẩu.
Đa dạng hóa kênh cung cấp cho thị trường trong nước,
thúc đẩy thương mại điện tử, gắn kết sản xuất với thị trường.
Tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm cho
cả thị trường trong nước và xuất khẩu. Bảo đảm chất lượng nông sản trong cả chuỗi
cung ứng từ khâu sản xuất, chế biến, thương mại đến tay người tiêu dùng trong
nước và ra thị trường nước ngoài.
7. Thúc đẩy mạnh mẽ các ngành,
lĩnh vực hỗ trợ sản xuất nông, lâm, thủy sản
Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên (nhất
là tài nguyên đất, tài nguyên nước) để cùng các yếu tố đầu vào khác thúc đẩy sản
xuất nông sản hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tăng nhanh năng suất các nhân tố
tổng hợp của Ngành; khơi thông nguồn lực nội tại của ngành NN&MT, tạo không
gian mở, động lực mới thúc đẩy sản xuất hàng hóa lớn. Các ngành hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp (thủy lợi, phòng chống thiên tai, đất đai, khí tượng thủy văn, quản
lý tài nguyên) xây dựng kế hoạch cụ thể để nâng cao chất lượng, hiệu quả, giảm
thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; góp phần tăng giá trị, chất lượng, giảm
chi phí sản xuất nông nghiệp.
Xây dựng, cập nhật các kịch bản phòng chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu lĩnh vực NN&MT; theo dõi chặt chẽ thời tiết,
khí tượng thủy văn, xâm nhập mặn… Hướng dẫn các địa phương công tác quản lý an
toàn đập mùa mưa lũ, quản lý đê điều, hồ chứa thủy lợi…
Thực hiện đột phá chiến lược trong xây dựng kết cấu
hạ tầng nông nghiệp, nông thôn đồng bộ, hiện đại và bảo vệ môi trường bền vững.
Nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công của Bộ, Ngành; tháo gỡ kịp thời các vướng
mắc, bảo đảm tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 đạt trên 95%; đưa vào
khai thác, vận hành hiệu quả các công trình lớn hoàn thành, tạo động lực cho
tăng trưởng, phát triển sản xuất.
Cơ quan khuyến nông phối hợp với các viện, trường,
doanh nghiệp, nông dân sản xuất giỏi để lựa chọn các giải pháp giúp tăng giá trị,
giảm chi phí sản xuất và tổ chức đào tạo tập huấn nhân rộng.
8. Đẩy mạnh truyền thông phát
triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Đổi mới phương thức, nội dung, nâng cao hiệu quả
công tác truyền thông, nhất là truyền thông chính sách phát triển nông nghiệp
và môi trường; tạo sự đồng thuận trong Bộ, toàn Ngành quyết tâm thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ tăng trưởng Ngành, kim ngạch xuất khẩu NLTS.
Đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền các mô hình sản
xuất kinh doanh hiệu quả, tiêu biểu; khắc phục tình trạng thông tin không chính
xác ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng và các tổ chức sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các địa phương để tập
huấn, tuyên truyền, hỗ trợ các địa phương thực hiện tốt phương án phân cấp,
phân quyền để giải quyết tốt các yêu cầu của người dân và doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đồng chí Lãnh đạo Bộ NN&MT theo lĩnh vực
phụ trách, địa bàn được phân công chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện
Kế hoạch hành động này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT
theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng và ban hành kế hoạch chi tiết để tổ chức
triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu lực, hiệu quả; trong
đó, phân công rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cán bộ đầu mối, ban hành trước
ngày 10/4/2025 và gửi về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ)
để theo dõi, đôn đốc.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng về chất
lượng và tiến độ triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; chủ động xử lý,
phối hợp xử lý theo thẩm quyền, hoặc đề xuất với Bộ xử lý kịp thời các vấn đề
phát sinh.
c) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ,
kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; định kỳ hằng quý, tổng hợp,
đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại các Phụ lục, gửi Vụ Kế
hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ trước ngày 20 tháng cuối quý để tổng hợp, báo
cáo Bộ trưởng.
3. Bộ NN&MT đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm phối hợp với Bộ trong triển khai thực
hiện các nội dung có liên quan tại các Nghị quyết của Chính phủ: Số 01/NQ-CP
ngày 08/01/2025, số 25/NQ-CP ngày 05/02/2025 và Kế hoạch hành động này, bao gồm:
a) Nghiên cứu xây dựng, điều chỉnh phương án, kịch
bản tăng trưởng của địa phương, lựa chọn những nội dung, chủ đề, mô hình, triển
khai thực hiện các giải pháp cụ thể hiệu quả; trong đó điều chỉnh nâng mức tăng
trưởng của ngành NN&MT, bảo đảm đóng góp tương xứng cho mục tiêu tăng trưởng
GRDP của địa phương và đóng góp cho tăng trưởng chung 4,0% trở lên của ngành
NN&MT cả nước năm 2025.
b) Chỉ đạo Sở NN&MT báo cáo tình hình thực hiện
Kế hoạch hành động hàng quý, 6 tháng và cả năm gửi Bộ NN&MT (qua Vụ Kế hoạch
- Tài chính) trước ngày 20 của tháng cuối quý để tổng hợp.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan:
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện
Kế hoạch hành động; kịp thời báo cáo, đề xuất với lãnh đạo Bộ về các biện pháp
cần thiết bảo đảm Kế hoạch hành động được thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
b) Định kỳ và theo yêu cầu tổng hợp báo cáo của Bộ
kết quả thực hiện Kế hoạch hành động này, báo cáo Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng
ủy Bộ, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan chức năng theo quy định.
Các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể tại các phụ lục
kèm theo Kế hoạch hành động này:
- Phụ lục I: Mục tiêu tăng trưởng Ngành năm 2025;
- Phụ lục II: Mục tiêu kim ngạch xuất khẩu nông lâm
thủy sản năm 2025;
- Phụ lục III: Phân công nhiệm vụ cụ thể thực hiện mục
tiêu tăng trưởng Ngành và kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2025./.
PHỤ LỤC I:
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG NGÀNH 4%
(Kèm theo Quyết định số 681/QĐ-BNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Chỉ tiêu
|
Tốc độ tăng trưởng
Giá trị gia tăng năm 2025 (%)
|
Lãnh đạo Bộ chỉ
đạo
|
Đơn vị chủ trì
thực hiện, theo dõi, đánh giá
|
|
Quý I
|
Quý II
|
6 tháng
|
Quý III
|
9 tháng
|
Quý IV
|
Cả năm
|
|
Toàn ngành NLTS (VA)
|
3,7
|
4,1
|
3,9
|
4,2
|
4,0
|
3,9
|
4,0 - 4,2
|
Bộ trưởng Đỗ Đức
Duy
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
|
Trong đó: 1. Nông nghiệp (VA)
|
3,60
|
3,89
|
3,73
|
4,10
|
3,85
|
3,75
|
3,85
|
Thứ trưởng Phùng Đức
Tiến; Thứ trưởng Hoàng Trung
|
Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật; Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Trồng trọt (GTSX)
|
2,36
|
2,82
|
2,87
|
2,89
|
2,93
|
2,91
|
2,4 - 2,9
|
Thứ trưởng Hoàng
Trung
|
Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật
|
|
- Chăn nuôi (GTSX)
|
5,43
|
5,44
|
5,52
|
5,83
|
5,92
|
5,96
|
5,7 - 5,98
|
Thứ trưởng Phùng Đức
Tiến
|
Cục Chăn nuôi và
Thú y
|
|
2. Lâm nghiệp (VA)
|
6,0
|
5,22
|
5,6
|
5,06
|
5,19
|
5,25
|
5,47
|
Thứ trưởng Nguyễn
Quốc Trị
|
Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
|
|
3. Thủy sản (VA)
|
3,86
|
4,07
|
4,22
|
3,97
|
4,71
|
3,89
|
4,35
|
Thứ trưởng Phùng Đức
Tiến
|
Cục Thủy sản và Kiểm
ngư
|
PHỤ LỤC II:
KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN
CHÍNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 681/QĐ-BNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Đơn vị tính: Triệu
USD
|
STT
|
Mặt hàng
|
Thực hiện năm
2024
|
Kế hoạch năm
2025
|
So sánh
2025/2024
|
Lãnh đạo Bộ chỉ
đạo
|
Đơn vị thực hiện
|
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
TỔNG KIM NGẠCH
|
62.542
|
65.000
|
103,9%
|
|
|
Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường
|
Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật; Cục Chuyển đổi số
|
|
1
|
Cà phê
|
5.478
|
5.500
|
100,4%
|
Thứ trưởng Trần
Thanh Nam
|
Thứ trưởng Hoàng
Trung
|
|
2
|
Cao su
|
3.459
|
3.300
|
95,4%
|
|
3
|
Chè
|
257,7
|
270
|
104,8%
|
|
4
|
Gạo
|
5.753
|
5.700
|
99,1%
|
|
5
|
Rau quả
|
7.119
|
7.600
|
106,8%
|
|
6
|
Hạt điều
|
4.379
|
4.500
|
102,8%
|
|
7
|
Hạt tiêu
|
1.317
|
1.350
|
102,5%
|
|
8
|
Sắn và sản phẩm từ sắn
|
1.156,3
|
1.300
|
112,4%
|
|
9
|
Chăn nuôi
|
533,6
|
550
|
103,1%
|
Thứ trưởng Phùng Đức
Tiến
|
Cục Chăn nuôi và
Thú y; Cục Chuyển đổi số
|
|
10
|
Thuỷ sản
|
10.068
|
10.500
|
104,3%
|
Cục Thủy sản và Kiểm
ngư; Cục Chuyển đổi số
|
|
11
|
Lâm sản chính
|
17.276
|
18.500
|
107,1%
|
Thứ trưởng Nguyễn
Quốc Trị
|
Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm; Cục Chuyển đổi số
|
|
12
|
Sản phẩm khác
|
5.745
|
5.880
|
102,3%
|
Thứ trưởng Hoàng
Trung
|
Cục Chuyển đổi số
|
PHỤ LỤC III:
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG NĂM CỦA
NGÀNH VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU NÔNG LÂM THỦY SẢN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 681/QĐ-BNNMT ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Lãnh đạo Bộ chỉ
đạo
|
Đơn vị thực hiện
|
Hoàn thành
|
Sản phẩm
|
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, xác định quyết tâm chính
trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới trong toàn Ngành
nông nghiệp và môi trường để đạt mục tiêu tăng trưởng
|
|
1
|
Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về mục tiêu tăng
trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước
năm 2025 đạt 8% trở lên. Phối hợp để chỉ đạo Kế hoạch phát triển ngành
NN&MT năm 2025 của địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng
ngành Nông nghiệp và Môi trường đạt 4% trở lên năm 2025
|
Bộ trưởng Đỗ Đức
Duy
|
Các Thứ trưởng:
Nguyễn Hoàng Hiệp, Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị, Trần Thanh
Nam
|
Các đơn vị trực
thuộc Bộ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Năm 2025
|
Văn bản triển khai
|
|
2
|
Tổ chức Hội nghị với các Hiệp hội, ngành hàng,
doanh nghiệp lớn. Đề xuất cơ chế phối hợp với một số hiệp hội ngành hàng chủ
lực để nắm bắt tình hình sản xuất và thị trường; có phương án điều chỉnh linh
hoạt, kịp thời.
|
Thứ trưởng Trần
Thanh Nam
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị
|
Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường
|
Các cục: Trồng trọt
và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản và Kiểm ngư
|
Quý II/2025
|
Hội nghị; Báo cáo
kết quả và đề xuất, kiến nghị
|
|
II
|
Hoàn thiện thể chế, chính sách phục vụ tăng
trưởng Ngành và xuất khẩu nông lâm thủy sản; triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu
quả các nghị quyết, chiến lược, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát
triển Ngành
|
|
3
|
Thể chế hóa đầy đủ các quy định của Luật Trồng trọt,
Luật Chăn nuôi, Luật Thủy sản về mã số vùng trồng, vùng nuôi, ao nuôi, sản phẩm
nông sản bảo đảm thống nhất, minh bạch, không phân biệt mã số vùng trồng của
cây trồng tiêu thụ trong nước và cây trồng xuất khẩu
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến
|
Các Thứ trưởng: Võ
Văn Hưng, Trần Thanh Nam, Nguyễn Quốc Trị
|
Các cục: Trồng trọt
và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN
|
Vụ Pháp chế; Cục
Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và các đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Văn bản được ban
hành
|
|
4
|
Đề xuất trình Chính phủ, Quốc hội cho phép xây dựng
dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một số luật, nghị quyết trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ
họp thứ 10 vào cuối năm 2025 theo trình tự, thủ tục rút gọn (dự kiến có hiệu
lực từ ngày 01/01/2026).
|
Bộ trưởng Đỗ Đức
Duy; Thứ trưởng Võ Văn Hưng
|
Các Thứ trưởng
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
Văn bản đề xuất sửa
đổi
|
|
5
|
Nhân rộng các mô hình hiệu quả trong Đề án “Phát
triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải
thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030”
|
Thứ trưởng Trần
Thanh Nam
|
Thứ trưởng Hoàng
Trung
|
Cục Trồng trọt và
BVTV
|
Văn phòng Ban chỉ
đạo thực hiện Đề án; Trung tâm Khuyến nông QG và các đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Mô hình được nhân
rộng
|
|
6
|
Rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ
trợ cho hợp tác xã, doanh nghiệp, người dân (tài chính, thuế, đất đai, liên kết,…).
|
Thứ trưởng Võ Văn
Hưng
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị
|
Cục Kinh tế hợp
tác và Phát triển nông thôn
|
Các cục; Viện Chiến
lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường
|
Năm 2025
|
Chính sách
|
|
7
|
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2024/TT- BNNPTNT
ngày 01/04/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
trên cạn.
|
Thứ trưởng Phùng Đức
Tiến
|
Thứ trưởng Võ Văn
Hưng
|
Cục Chăn nuôi và
Thú y
|
Vụ Pháp chế
|
Tháng 12/2025
|
Thông tư sửa đổi,
bổ sung
|
|
8
|
Rà soát và sửa đổi bổ sung, xây dựng Quy chế (mới)
phối hợp giữa Bộ và Cục Thống kê
|
Thứ trưởng Trần
Quý Kiên
|
Các Thứ trưởng phụ
trách các lĩnh vực
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Cục Chuyển đổi số;
các cục chuyên ngành
|
Tháng 6/2025
|
Quy chế mới
|
|
III
|
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại ngành,
nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm và hiệu quả sản xuất,
kinh doanh nông lâm nghiệp và thủy sản
|
|
9
|
Xây dựng, triển khai kế hoạch chỉ đạo sản xuất
(thời vụ, cơ cấu giống, diện tích,... ) theo vùng chuyên canh, gắn với chỉ dẫn
địa lý, truy suất nguồn gốc và xây dựng mã số vùng trồng, vùng nuôi...
Kế hoạch tăng cường bảo vệ rừng, phòng chống dịch
bệnh trên cây trồng, vật nuôi bảo đảm sản lượng, chất lượng và giá trị NLTS đạt
mục tiêu tăng trưởng về giá trị sản xuất và giá trị gia tăng
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị
|
Các Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực, vùng
|
Các Cục: Trồng trọt
và BVTV; Chăn nuôi và TY; Thủy sản và Kiểm ngư; Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Tháng 4/2025
|
Kế hoạch
|
|
10
|
Chuyển đổi sản xuất theo hướng nâng cao hiệu quả
từ nông sản có giá trị thấp sang nông sản có giá trị cao, chuyển đổi những
vùng lúa năng suất thấp, một vụ sang sản xuất cây trồng hoặc vật nuôi có giá
trị kinh tế cao hơn; chú trọng xây dựng những vùng nguyên liệu lớn, bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu, phát thải thấp cho những sản phẩm chủ lực cấp
quốc gia, cấp tỉnh.
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị
|
Thứ trưởng Võ Văn
Hưng
|
Các Cục: Trồng trọt
và BVTV; Chăn nuôi và TY; Thủy sản và Kiểm ngư; Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
|
Cục Kinh tế hợp
tác và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương
|
Tháng 4/2025
|
Báo cáo định kỳ
hàng Quý
|
|
11
|
Hội nghị thúc đẩy sản xuất từng tiểu ngành, lĩnh
vực, nhóm sản phẩm chủ lực theo vùng
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị
|
Thứ trưởng Trần
Thanh Nam
|
Các Cục: Trồng trọt
và BVTV; Chăn nuôi và TY; Thủy sản và Kiểm ngư; Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
|
Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường
|
Quý II, III/2025
|
Các Hội nghị
|
|
12
|
Giải quyết dứt điểm các khuyến nghị của EC để gỡ
“Thẻ vàng” trong năm 2025, ngăn chặn và xử lý nghiêm tầu cá khai thác trái
phép ở vùng biển Việt Nam
|
Thứ trưởng Phùng Đức
Tiến
|
Các Thứ trưởng: Võ
Văn Hưng, Trần Thanh Nam
|
Cục Thủy sản và Kiểm
ngư
|
Vụ Pháp chế; Cục
Chất lượng, Chế biến và PTTT
|
Quý III/2025
|
Báo cáo
|
|
13
|
Báo cáo giải pháp chiến lược phát triển nông nghiệp
xanh, hiện đại cho mục tiêu tăng trưởng “2 con số”
|
Thứ trưởng Nguyễn
Hoàng Hiệp
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị
|
Viện Chiến lược,
Chính sách nông nghiệp và môi trường
|
Các cục: Trồng trọt
và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Môi trường Vụ Kế hoạch -
Tài chính;
|
Tháng 4/2025
|
Báo cáo của Bộ gửi
BCĐ TW về “Tăng trưởng 2 con số” và Ban CS, CL TW
|
|
14
|
Đẩy nhanh thực hiện, đánh giá kết quả “Đề án thí điểm
xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn phục vụ chế biến và tiêu thụ
giai đoạn 2022 - 2025”, đề xuất nhân rộng và xây dựng Đề án cho giai đoạn
2026 - 2030
|
Thứ trưởng Võ Văn
Hưng
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị
|
Cục Kinh tế hợp
tác và Phát triển nông thôn
|
Các cục: Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi và Thú y; Lâm nghiệp và Kiểm lâm và các đơn vị
liên quan
|
Năm 2025
|
Báo cáo, Đề án
|
|
IV
|
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính phục vụ
người dân, doanh nghiệp
|
|
15
|
Rà soát, cắt giảm giảm ít nhất 30% thủ tục hành
chính, các đơn vị giải quyết thủ tục hành chính giảm ít nhất 30% thời gian xử
lý, giảm ít nhất 30% chi phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp thực hiện
thủ tục hành chính; bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện kinh doanh không cần thiết
|
Bộ trưởng Đỗ Đức
Duy
|
Các Thứ trưởng phụ
trách các lĩnh vực
|
Các Cục; Văn phòng
Bộ.
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Báo cáo hàng Quý
|
|
V
|
Tăng cường chuyển đổi số; thực hiện đột phá
trong ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
|
16
|
Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số
503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số
193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025
của Chính phủ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia
|
Thứ trưởng Phùng Đức
Tiến
|
Các Thứ trưởng phụ
trách các lĩnh vực
|
Vụ Khoa học và
Công nghệ
|
Cục Chuyển đổi số,
các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
Báo cáo thực hiện
|
|
17
|
Xây dựng CSDL và số hóa thông tin của các lĩnh vực,
của Ngành, nhất là các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu phục vụ công tác lãnh đạo,
chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện của Bộ và các địa phương
|
Thứ trưởng Trần
Quý Kiên
|
Các Thứ trưởng phụ
trách các lĩnh vực
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các Cục trực thuộc
Bộ và các đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Hệ thống cơ sở dữ
liệu
|
|
18
|
Đẩy mạnh ứng dụng viễn thám và trí tuệ nhân tạo để
quan trắc, giám sát, quản lý vùng trồng, đánh giá sản lượng cây trồng chủ lực,
kiểm kê rừng; theo dõi, giám sát và phân tích dữ liệu thời tiết, đất đai, sâu
bệnh; cảnh báo, dự báo lũ, hạn hán, xâm nhập mặn.
|
Thứ trưởng Nguyễn
Thị Phương Hoa
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Hoàng Hiệp, Lê Công Thành, Trần Quý Kiên
|
Cục Viễn thám quốc
gia
|
Các cục: Trồng trọt
và BVTV, Lâm nghiệp và KL; Quản lý đê điều và PCTT, Biến đổi khí hậu, Khí tượng
thủy văn, Chuyển đổi số và các đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Báo cáo
|
|
VI
|
Thúc đẩy phát triển thị trường trong nước và
xuất khẩu
|
|
19
|
Xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu nông lâm
nghiệp và thủy sản năm 2025 để đạt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt 65 tỷ USD
(theo quý, cả năm, thị trường)
|
Thứ trưởng Trần
Thanh Nam
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị, Trần Quý Kiên,
|
Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường
|
Các cục: Trồng trọt
và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản và Kiểm ngư; Chuyển
đổi số. Vụ Hợp tác Quốc tế
|
Tháng 4/2025
|
Kế hoạch
|
|
20
|
Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá thị trường, xác định
chỉ tiêu xuất khẩu theo tiểu ngành, lĩnh vực và thị trường
|
Thứ trưởng Trần
Thanh Nam
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị
|
Viện Chiến lược,
Chính sách nông nghiệp và môi trường
|
Các cục: Chất lượng,
CB và PTTT; Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản
và KN; Vụ Hợp tác quốc tế
|
Tháng 6/2025
|
Báo cáo
|
|
21
|
Đề án Tham tán nông nghiệp tại nước ngoài
|
Thứ trưởng Hoàng
Trung
|
Các Thứ trưởng phụ
trách lĩnh vực
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên
quan
|
Tháng 5/2025
|
Đề án
|
|
22
|
Kế hoạch thực hiện Đề án về phát triển hệ thống
Logistics nhằm nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt
Nam đến năm 2030
|
Thứ trưởng Trần
Thanh Nam
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị, Võ Văn Hưng
|
Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường
|
Các đơn vị liên
quan
|
Tháng 5/2025
|
Kế hoạch
|
|
23
|
Xây dựng Nghị định về thương hiệu nông sản
|
Thứ trưởng Trần
Thanh Nam
|
Các Thứ trưởng phụ
trách ngành, lĩnh vực
|
Cục Chất lượng, Chế
biến và phát triển thị trường
|
Các đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Dự thảo Nghị định
|
|
24
|
Tổ chức Hội nghị với Bộ Công Thương, Bộ Ngoại
giao về công tác phối hợp, triển khai hiệu quả các hoạt động đàm phán mở cửa
thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản
|
Thứ trưởng Trần
Thanh Nam
|
Các Thứ trưởng:
Hoàng Trung, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quốc Trị
|
Cục Chất lượng, Chế
biến và Phát triển thị trường
|
Vụ Hợp tác quốc tế
Các cục: Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản
và Kiểm ngư
|
Tháng 5/2025
|
Hội nghị
|
|
VII
|
Thúc đẩy mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực hỗ trợ sản
xuất nông, lâm, thủy sản
|
|
25
|
Kịch bản phòng chống thiên tai, rà soát các nguồn
lực phòng chống thiên tai phù hợp với tình hình thực tế; theo dõi chặt chẽ
tình hình thời tiết, nguồn nước, xâm nhập mặn; giảm thiểu thiệt hại do thiên
tai; góp phần tăng giá trị, giảm chi phí sản xuất nông nghiệp
|
Thứ trưởng Nguyễn
Hoàng Hiệp
|
Thứ trưởng Lê Công
Thành
|
Cục Quản lý đê điều
và Phòng, chống thiên tai
|
Các cục: Quản lý
và Xây dựng công trình TL; Khí tượng Thủy văn; Biến đổi khí hậu
|
Tháng 4/2025
|
Các kịch bản báo
cáo Bộ
|
|
26
|
Báo cáo Giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả sử
dụng đất/tài nguyên cho mục tiêu tăng trưởng “2 con số”
|
Thứ trưởng Lê Minh
Ngân
|
Thứ trưởng Lê Công
Thành
|
Cục Quản lý đất
đai
|
Cục Môi trường; Quản
lý tài nguyên nước và các cục liên quan. Vụ Kế hoạch - Tài chính;
|
Tháng 4/2025
|
Báo cáo của Bộ gửi
BCĐ TW ương về “Tăng trưởng 2 con số” và Ban CS, CL TW
|
|
27
|
Báo cáo Giải pháp chiến lược quản lý tác động
tiêu cực đến môi trường, biến đổi khí hậu trong quá trình thực hiện mục tiêu
tăng trưởng “2 con số”
|
Thứ trưởng Lê Công
Thành
|
Các Thứ trưởng:
Nguyễn Hoàng Hiệp; Lê Minh Ngân
|
Cục Biến đổi khí hậu
|
Các cục: Khí tượng
thủy văn; Quản lý tài nguyên nước; Môi trường; Quản lý đất đai; Quản lý đê điều
và Phòng, chống thiên tai Vụ Kế hoạch - Tài chính;
|
Tháng 4/2025
|
Báo cáo của Bộ gửi
BCĐ TW ương về “Tăng trưởng 2 con số” và Ban CS, CL TW
|
|
VIII
|
Đẩy mạnh truyền thông phát triển nông nghiệp
và bảo vệ môi trường
|
|
28
|
Đề án đổi mới phương thức, nội dung, nâng cao hiệu
quả công tác truyền thông ngành NN&MT
|
Thứ trưởng Phùng Đức
Tiến
|
Thứ trưởng Võ Văn
Hưng
|
Văn phòng Bộ
|
Báo Nông nghiệp và
Mội trường; Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường
|
Quý IV/2025
|
Đề án
|
Quyết định 681/QĐ-BNNMT về Kế hoạch hành động thực hiện mục tiêu tăng trưởng Ngành Nông nghiệp và Môi trường và tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 681/QĐ-BNNMT về Kế hoạch hành động thực hiện mục tiêu tăng trưởng Ngành Nông nghiệp và Môi trường và tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ngày 08/04/2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
11/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
27/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
05/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/02/2025
971
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|