|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
483/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Nông
|
|
Người ký:
|
Lê Trọng Yên
|
|
Ngày ban hành:
|
04/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 483/QĐ-UBND
|
Đắk Nông, ngày 04
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 31 tháng
12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Nông
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch vùng Tây Nguyên thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 891/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và
nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng
9 năm 2023 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Chương trình phát triển
đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20
tháng 01 năm 2025 của HĐND tỉnh thông qua Chương trình phát triển đô thị.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 164/TTr-SXD ngày 20/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Đắk Nông đến
năm 2030, với những nội dung sau:
I. Tên chương trình: Chương
trình phát triển đô thị tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
II. Quan điểm và mục tiêu phát
triển đô thị
1. Quan điểm
- Áp dụng đồng bộ các giải pháp, tập trung các nguồn
lực thực hiện Chương trình phát triển đô thị theo Quy hoạch tỉnh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Xây dựng lộ trình từng bước phát triển hệ thống
đô thị tỉnh Đắk Nông; từng bước hoàn thiện và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng
các đô thị, trên cơ sở khai thác các tiềm năng, khắc phục những khó khăn, tồn tại,
từng bước xây dựng và phát triển đô thị bền vững tương xứng với vai trò vị thế
chức năng của tỉnh Đắk Nông trong từng giai đoạn hội nhập và phát triển.
2. Mục tiêu phát triển
- Năm 2025 hoàn thiện các quy hoạch chung đô thị,
quy hoạch vùng huyện. Làm cơ sở để tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị
cho từng đô thị, xây dựng kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị, xác
định danh mục các dự án phát triển đô thị để huy động mọi nguồn lực đầu tư nhằm
phát huy hiệu quả những tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân.
- Từ năm 2026, căn cứ Chương trình phát triển đô thị
tỉnh Đắk Nông thực hiện quản lý đầu tư xây dựng phát triển hệ thống đô thị toàn
tỉnh, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị
theo hướng hiện đại, văn minh, giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc, giá trị lịch
sử, đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển đô thị và phát triển kinh tế -
xã hội, bảo vệ môi trường. Là cơ sở để xây dựng các Kế hoạch phát triển hệ thống
đô thị có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn; Nâng cao vai trò vị thế của
tỉnh Đắk Nông trong vùng và Quốc gia. Phát triển tỉnh Đắk Nông văn minh, hiện đại,
thông minh và có bản sắc, phù hợp với các yêu cầu tăng trưởng xanh, thích ứng với
biến đổi khí hậu.
III. Các chỉ tiêu chủ yếu phát
triển đô thị đến năm 2030
1. Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh: Dân số toàn tỉnh
dự báo đến năm 2030 khoảng 828.000 người. Tỷ lệ tăng trung bình giai đoạn 2025
- 2030 là 3,0%/năm (giai đoạn tăng trưởng cao); trong đó tăng tự nhiên 1,1% và
tăng cơ học 1,9%. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35%.
2. Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích
đất tự nhiên toàn tỉnh: chiếm khoảng 7,54% diện tích đất tự nhiên.
3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phát triển đô
thị: Được xác định trong Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Chi tiết tại Biểu 01).
4. Lộ trình và kế hoạch thực hiện nâng loại đô
thị toàn tỉnh: (Chi tiết tại Biểu 02, Biểu 03 kèm theo).
5. Kế hoạch ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ
tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên
địa bàn tỉnh (chi tiết tại Biểu 04 kèm theo).
6. Dự kiến nhu cầu kinh phí, nguồn vốn
Trên cơ sở rà soát các Quy hoạch, và đối chiếu với
hiện trạng phát triển đô thị, danh mục lộ trình kế hoạch nâng loại đô thị. Khái
toán nhu cầu vốn phát triển đô thị đối với danh mục ưu tiên đầu tư phát triển hệ
thống hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô
thị trên địa bàn tỉnh cũng như của từng đô thị như sau: Dự kiến nhu cầu vốn ưu
tiên đầu tư các công trình tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 khoảng 12.902 tỷ đồng.
Cụ thể:
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng nhu cầu vốn
đầu tư (tỷ đồng)
|
|
1
|
Ngân sách trung ương
|
6.432
|
|
2
|
Ngân sách tỉnh
|
4.756
|
|
3
|
Ngân sách cấp huyện
|
393
|
|
3
|
Hợp pháp khác
|
1.321
|
|
|
Tổng
|
12.902
|
Trong đó vốn đầu tư các dự án ưu tiên về hạ tầng
khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa
bàn tỉnh khoảng 9.323 tỷ đồng; hạ tầng xã hội của tỉnh là 3.318 tỷ đồng; Các Đồ
án quy hoạch, Chương trình phát triển đô thị cho các đô thị, Đề án phân loại đô
thị là 261 tỷ đồng.
Bảng dự kiến kinh
phí thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư tỉnh Đắk Nông
|
STT
|
Danh mục
|
Tổng nhu cầu vốn
đầu tư
|
|
(Tỷ đồng)
|
|
|
Tổng cộng (A+B+C)
|
12.902
|
|
A
|
Khung hạ tầng kỹ thuật
|
9.323
|
|
1
|
Giao thông
|
5.830
|
|
2
|
Cấp điện
|
350
|
|
3
|
Hạ tầng thủy lợi
|
1.638
|
|
4
|
Cấp nước
|
236
|
|
5
|
Xử lý nước thải, rác thải, môi trường
|
1.059
|
|
6
|
Thông tin, truyền thông
|
210
|
|
B
|
Khung hạ tầng xã hội
|
3.318
|
|
1
|
Giáo dục - đào tạo
|
1.084
|
|
2
|
Văn hóa - thể thao
|
992
|
|
3
|
Y tế
|
980
|
|
4
|
Thương mại, dịch vụ, du lịch
|
262
|
|
C
|
Các Đồ án quy hoạch, đề án phân loại đô thị,
chương trình phát triển đô thị
|
261
|
|
1
|
Quy hoạch chung đô thị, Quy hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết
|
225
|
|
2
|
Chương trình phát triển đô thị
|
6
|
|
3
|
Đề án phân loại đô thị
|
30
|
IV. Các giải pháp phát triển đô
thị
1. Giải pháp huy động nguồn lực
thực hiện
Sử dụng các nguồn lực tổng hợp, chủ đạo từ các loại
nguồn vốn đầu tư công để đầu tư các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật
khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cho từng giai đoạn, thu hút đầu tư từ
điều kiện tự nhiên, tài nguyên, quỹ đất hiện có. Thực hiện đồng bộ nhiều giải
pháp tạo nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức
ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP, FDI và vốn của các thành phần kinh tế khác.
Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn
05 năm và hàng năm theo nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu
tư công trung hạn, dài hạn của địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình.
2. Giải pháp về xây dựng, phát
triển đô thị thông minh
- Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng
dữ liệu, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của đô thị thông minh;
- Đẩy mạnh đầu tư trung tâm giám sát, điều hành đô
thị thông minh để theo dõi, điều hành quản lý;
- Đầu tư hệ thống camera an ninh tại khu vực trung
tâm, các nút, đường giao thông quan trọng, các khu vực công cộng đồng người...;
lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu giao thông thông minh tại một số nút
giao thông chính. Đồng thời, triển khai thực hiện số hóa hồ sơ lưu trữ các
ngành, lĩnh vực; xây dựng một số điểm wifi miễn phí; xây dựng và phát triển các
ứng dụng thông minh, chính quyền điện tử.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án
nhằm đào tạo lao động ở các trình độ, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao tỷ lệ
lao động qua đào tạo;
- Điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao trình độ lao động, đặc biệt là đối với người
nông dân bị thu hồi đất sản xuất để giao cho dự án.
- Tạo các cơ chế chính sách xã hội để các doanh
nghiệp tạo điều kiện về chỗ ở cho công nhân.
- Thực hiện phân cấp và giao quyền mạnh mẽ cho các
địa phương trong quản lý đô thị. Nâng cao năng lực, tăng cường hiệu quả và tính
chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu của chính quyền đô thị các cấp. Xây dựng nguồn
nhân lực cho phát triển đô thị. Xây dựng vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành
gắn với nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức về quản lý đô
thị từ tỉnh đến địa phương. Đẩy nhanh chuyển đổi số trong quản lý đô thị, xây dựng
chính quyền điện tử tiến tới chính quyền số ở đô thị gắn kết chặt chẽ với phát
triển đô thị thông minh.
4. Giải pháp về xây dựng, quản
lý và thực hiện quy hoạch
- Tập trung ưu tiên thực hiện mục tiêu về phát triển
đô thị theo quy hoạch trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương. Hoàn thiện
các quy định, chế tài để xử lý nghiêm các vi phạm trong quy hoạch và các dự án
đô thị chậm triển khai; gắn trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy và chính quyền
các ngành, các cấp liên quan trong công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch
đô thị.
- Lập và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các đô
thị phù hợp với tình hình phát triển đô thị của tỉnh. Lập và hoàn chỉnh quy hoạch
chi tiết các khu chức năng đô thị, các thị trấn, điểm tập trung dân cư, các khu
vực có khả năng phát triển hoặc có khả năng kêu gọi và thu hút nguồn vốn đầu
tư.
- Ban hành quy chế quản lý theo quy hoạch, thực hiện
tốt việc công bố quy hoạch xây dựng để Nhân dân biết, thực hiện. Ban hành Quy
chế quản lý kiến trúc, cảnh quan cho từng đô thị.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện xây dựng theo quy hoạch đô thị trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ứng dụng, tích hợp các hình thức quản lý đô thị bằng
các giải pháp quản lý đô thị thông minh.
- Chú trọng “ngầm hóa” các công trình xây dựng như:
Giao thông, các công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật khác, giới hạn
độ cao tĩnh không đối với các khu vực liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng để phát
huy tính lưỡng dụng.
- Tận dụng địa hình tự nhiên để quy hoạch xây dựng
các khu đô thị cho phù hợp, hạn chế việc san lấp các điểm cao tự nhiên tạo mặt
bằng đồng mức, tác động không có lợi cho hoạt động quân sự.
- Không lập quy hoạch trùng vào đất quốc phòng,
công trình quốc phòng, khu quân sự và đất đã quy hoạch vào nhiệm vụ quốc phòng.
Đến năm 2030, tối thiểu phủ kín quy hoạch phân khu
các khu vực trung tâm, khu vực dự kiến phát triển và khu vực dự kiến thành lập
mới đơn vị hành chính đô thị (phường). Tiếp tục hoàn thành lập và phê duyệt quy
chế quản lý kiến trúc đô thị tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì triển khai công bố Chương trình phát triển
đô thị toàn tỉnh và phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, UBND thành phố
Gia Nghĩa tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; phối hợp với các Sở ngành
liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án thuộc
Chương trình, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
- Hướng dẫn các địa phương lập các đề án phân loại
đô thị, Chương trình phát triển đô thị, khu vực phát triển đô thị, đề án nâng cấp
đô thị theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức rà soát, đánh giá tình hình thực hiện Chương
trình cho từng giai đoạn 5 năm thực hiện Chương trình, đề xuất điều chỉnh (nếu
có) đảm bảo sự phù hợp với các định hướng phát triển đô thị quốc gia, vùng, tỉnh.
- Phối hợp các địa phương liên quan quy hoạch, phát
triển hệ thống giao thông gắn kết với hệ thống đô thị trung tâm và các trục
giao thông chính đô thị theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị được duyệt.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham
mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư theo các mục
tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị
liên quan tham mưu cho UBND tỉnh cân đối bố trí vốn đầu tư phát triển, vốn ODA,
để thực hiện Chương trình theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp các Sở ngành, địa phương tham
mưu UBND tỉnh ban hành quyết định về cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích
các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đô thị và bố trí kinh phí
theo phân cấp của Luật Ngân sách để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo đúng
quy định hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tham mưu
UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch, chỉ tiêu, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo phù hợp
yêu cầu phát triển đô thị theo Quy hoạch tỉnh, Chương trình phát triển đô thị tỉnh
và các đô thị.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các
huyện, UBND thành phố Gia Nghĩa hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý và
phát triển đô thị trên địa bàn để thực hiện có hiệu quả các nội dung Chương
trình phát triển đô thị.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các địa
phương lập Đề án điều chỉnh, thành lập các đơn vị hành chính đô thị phù hợp với
Quy hoạch tỉnh và Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.
5. Các Sở, ban, ngành có liên quan: Theo chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu UBND
tỉnh triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, UBND thành phố Gia
Nghĩa
- Tổ chức triển khai thực hiện và chỉ đạo thực hiện
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 tới các đô thị, điểm
dân cư tập trung trên địa bàn quản lý có trong danh mục định hướng phát triển.
- Triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch chung đô thị,
Chương trình phát triển đô thị của từng đô thị trên địa bàn quản lý phù hợp với
định hướng quy hoạch, phát triển đô thị của tỉnh; chủ động bố trí, huy động nguồn
lực đầu tư phát triển các đô thị.
- Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá hiện trạng đô
thị, báo cáo Sở Xây dựng kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh
và của các đô thị trên địa bàn; đề xuất các nhiệm vụ đầu tư, lập Đề án, Chương
trình trong năm tiếp theo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ban KT-NS HĐND tỉnh;
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- Báo Đắk Nông, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Công báo Đắk Nông;
- Trung tâm Lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
BIỂU 01
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Đắk
Nông)
|
Stt
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
2025
|
2030
|
|
1
|
Dân số toàn Tỉnh
|
người
|
718.212
|
828.000
|
|
-
|
Dân số thành thị
|
người
|
212.000
|
293.000
|
|
-
|
Dân số nông thôn
|
người
|
506.212
|
535.000
|
|
2
|
Đất đô thị
|
ha
|
23.761
|
25.926
|
|
|
Chỉ tiêu đất đô thị
|
m²/người
|
1.120
|
890
|
|
3
|
Chỉ tiêu sử dụng đất ở
|
|
|
|
|
-
|
Đất ở tại đô thị
|
m²/người
|
100-150
|
100-150
|
|
-
|
Đất ở tại nông thôn
|
m²/người
|
150-200
|
150-200
|
|
4
|
Hệ thống đô thị
|
|
|
|
|
|
Số lượng đô thị
|
đô thị
|
09
|
10
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
- Đô thị loại II
|
đô thị
|
|
01
|
|
- Đô thị loại III
|
đô thị
|
01
|
01
|
|
- Đô thị loại IV
|
đô thị
|
04
|
06
|
|
- Đô thị loại V
|
đô thị
|
04
|
02
|
|
5
|
Hạ tầng kỹ thuật đô thị
|
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị
|
%
|
16-20
|
20-26
|
|
-
|
Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện đảm bảo an toàn
|
%
|
95
|
100
|
|
-
|
Tỷ lệ người dân được cấp nước sạch
|
%
|
80-85
|
85-90
|
|
-
|
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
%
|
80-90
|
90-100
|
|
-
|
Tỷ lệ cây xanh bình quân đầu người
|
m²/người
|
4-6
|
6-8
|
Ghi chú:
- Năm 2025 Đắk Nông có 09 đô thị gồm: Thành phố Gia
Nghĩa (loại III); Đắk Mil (loại IV), Kiến Đức (loại IV), Ea T’Ling (loại IV); Đắk
Mâm (loại V), Đức An (loại V), Quảng Khê (loại V), Đắk Buk So (loại V); Nam
Dong (loại V).
- Đến năm 2030 Đắk Nông có 10 đô thị gồm: Thành phố
Gia Nghĩa (loại II); thị xã: Đắk Mil (loại III), Đắk R’lấp (loại IV), Cư Jút
(loại IV); 04 thị trấn là: Đắk Mâm (loại IV), Đức An (loại IV), Quảng Khê (loại
IV), Đắk Buk So (loại IV); 02 khu vực trung tâm xã: Nâm N’Jang (loại V) và Quảng
Sơn (loại V).
BIỂU 02
DANH MỤC, LỘ TRÌNH PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ; ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 483/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
Đắk Nông)
|
TT
|
Tên đô thị
|
Hiện trạng phân
loại
|
Năm 2025
|
Đến năm 2030
|
Sau năm 2030
|
|
I
|
Các đô thị hiện hữu và dự kiến trong giai đoạn
đến 2030 phát triển mở rộng theo các quy hoạch chung đô thị
|
|
1
|
Thành phố Gia
Nghĩa
|
III
|
III
|
II
|
Phấn đấu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại I
|
|
2
|
Thị trấn Đắk
Mil
|
IV
|
IV (toàn huyện trở
thành thị xã)
|
III
|
Phấn đấu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại II
|
|
3
|
Thị trấn Ea
T’Ling
|
IV
|
IV
|
IV (toàn huyện
trở thành thị xã Cư Jút)
|
Phấn đấu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại III
|
|
Đô thị Nam Dong
|
V
|
V
|
|
4
|
Thị trấn Kiến Đức
|
IV
|
IV
|
IV (toàn huyện
trở thành thị xã Đắk R’lấp)
|
Phấn đấu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại III
|
|
5
|
Thị trấn Đức An
(MR)
|
V
|
IV
|
IV
|
Phấn đấu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại III
|
|
6
|
Thị trấn Đắk
Mâm
|
V
|
V
|
IV
|
Phấn đấu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại III
|
|
7
|
Đô thị Quảng
Khê (MR)
|
V
|
V
|
IV
|
Phấn đấu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại III
|
|
8
|
Đô thị Đắk Buk
So
|
V
|
V
|
IV
|
Phân đầu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại III
|
|
II
|
Các đô thị hình thành mới
|
|
1
|
Đô thị Quảng
Sơn
|
|
|
V
|
Phấn đấu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại IV
|
|
2
|
Đô thị Nâm
N’Jang
|
|
|
V
|
Phấn đấu cơ bản đạt
các tiêu chí của đô thị loại IV
|
|
Tổng số đô thị
nâng loại
|
09 đô thị
|
10 đô thị
|
|
Ghi chú: Nội dung định hướng nâng cấp đô thị thuộc
bảng thống kê nêu trên sẽ được định kỳ xem xét, điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu,
điều kiện, tình hình phát triển đô thị của tỉnh và kế hoạch, chương trình phát
triển đô thị quốc gia. Trong quá trình xây dựng phát triển đô thị, nếu các đô
thị đạt tiêu chí phân loại đô thị sớm hơn định hướng sẽ cho phép thực hiện các
thủ tục đánh giá công nhận phân loại đô thị tại thời điểm đánh giá đạt các tiêu
chí phân loại đô thị.
BIỂU 03
DANH MỤC LỘ TRÌNH THỰC HIỆN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 483/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
Đắk Nông)
|
STT
|
Tên đô thị
|
Nội dung công
việc
|
Năm thực hiện
|
Dự kiến kinh
phí (tỷ đồng)
|
|
1
|
Thành phố Gia
Nghĩa
|
Lập điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị
|
2024-2025
|
Đã bố trí
|
|
Lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Gia
Nghĩa
|
2024-2030
|
0,8
|
|
Lập các quy hoạch phân khu, khu chức năng, quy hoạch
chi tiết cho các khu vực của thành phố Gia Nghĩa
|
2026-2030
|
50
|
|
Lập đề án đề nghị công nhận thành phố Gia Nghĩa đạt
tiêu chí đô thị loại II
|
2026-2030
|
1,5
|
|
2
|
Thị xã Đắk Mil
|
Lập Quy hoạch chung đô thị Đắk Mil
|
2025
|
Đã bố trí
|
|
Lập Quy chế quản lý kiến trúc
|
2025
|
1
|
|
Lập Chương trình phát triển đô thị Đắk Mil; đô thị
mới xã Đắk R’la
|
2025
|
1
|
|
Lập Quy hoạch phân khu khu vực dự kiến trở thành
phường thuộc thị xã Đắk Mil
|
2026-2030
|
42
|
|
Lập Đề án phân loại đô thị Đắk Mil; đô thị mới xã
Đắk R’la
|
2026-2030
|
3,5
|
|
Lập đề án thành lập thị xã Đắk Mil và các phường
thuộc thị xã Đắk Mil (trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của
huyện Đắk Mil).
|
2026-2030
|
5
|
|
3
|
Thị xã Cư Jút
|
Lập quy hoạch chung đô thị Cư Jút
|
2025
|
13,3
|
|
Lập Chương trình phát triển đô thị Cư Jút
|
2025
|
1
|
|
Lập Quy chế quản lý kiến trúc
|
2025
|
3
|
|
Lập Quy hoạch phân khu khu vực dự kiến trở thành
phường thuộc thị xã
|
2026-2030
|
29
|
|
Lập đề án phân loại đô thị Cư Jút đạt tiêu chí đô
thị loại IV
|
2026-2030
|
2,7
|
|
Lập đề án thành lập đơn vị hành chính đô thị
|
2026-2030
|
5
|
|
4
|
Thị xã Đắk R’lấp
|
Lập quy hoạch chung đô thị Đắk R’lấp
|
2025
|
Đã bố trí
|
|
Lập Quy hoạch phân khu khu vực dự kiến trở thành
phường thuộc thị xã; quy hoạch xây dựng đô thị mới
|
2025
|
45
|
|
Lập điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị Đắk
R’lấp; đô thị khu vực dự kiến hình thành đô thị mới
|
2025
|
1,2
|
|
Đề án thành lập thị xã Đắk R’lấp và các phường
thuộc thị xã Đắk R’lấp
|
2026-2030
|
5
|
|
Lập Đề án phân loại đô thị Đắk R’lấp đạt tiêu chí
đô thị loại IV; đô thị khu vực dự kiến hình thành đô thị mới
|
2026-2030
|
2,5
|
|
5
|
Thị trấn Đức An
|
Lập Quy hoạch chung đô thị Đức An
|
2025
|
2,5
|
|
Lập Quy chế quản lý kiến trúc.
|
2025
|
0,8
|
|
Lập Đề án phân loại đô thị Đức An đạt tiêu chí đô
thị loại IV
|
2026-2030
|
0,9
|
|
Lập Chương trình phát triển đô thị khu vực thị trấn
Đức An
|
2026-2030
|
0,25
|
|
6
|
Thị trấn Đắk
Mâm
|
Lập Quy hoạch chung đô thị Đắk Mâm (toàn bộ
ranh giới xã Đắk Mâm); quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị.
|
2025
|
8
|
|
Lập Chương trình phát triển đô thị khu vực thị trấn
Đắk Mâm
|
2025
|
0,5
|
|
Lập Quy chế quản lý kiến trúc.
|
2025
|
0,5
|
|
Lập Đề án phân loại đô thị Đắk Mâm đạt tiêu chí
đô thị loại IV
|
2026-2030
|
0,5
|
|
7
|
Đô thị Quảng
Khê
|
Lập Quy hoạch chung đô thị Quảng Khê (toàn bộ
ranh giới xã Quảng Khê); quy hoạch chi tiết trong khu vực đô thị
|
2025
|
10
|
|
Lập Đề án phân loại đô thị Quảng Khê đạt tiêu chí
đô thị loại IV
|
2026-2030
|
0,5
|
|
Lập Chương trình phát triển đô thị khu vực thị trấn
Quảng Khê
|
2026-2030
|
0,25
|
|
Đề án thành lập thị trấn Quảng Khê
|
2026-2030
|
0,5
|
|
Lập Quy chế quản lý kiến trúc
|
2026-2030
|
0,5
|
|
8
|
Đô thị Đắk Buk
So
|
Lập quy hoạch chung đô thị Đắk Búk So
|
2025
|
Đã bố trí
|
|
Lập quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị
|
2026-2030
|
1,5
|
|
Lập Chương trình phát triển đô thị Đắk Búk So
|
2026-2030
|
0,25
|
|
Lập Đề án phân loại đô thị Đắk Búk So đạt tiêu
chí đô thị loại IV
|
2026-2030
|
0,5
|
|
Đề án thành lập thị trấn Đắk Búk So
|
2026-2030
|
1
|
|
Lập Quy chế quản lý kiến trúc
|
2026-2030
|
0,3
|
|
9
|
Đô thị Quảng
Sơn
|
Lập Quy hoạch xây dựng đô thị mới khu trung tâm xã
Quảng Sơn; quy hoạch phân khu đô thị mới; lập quy hoạch chi tiết khu đô thị mới.
|
2025
|
10
|
|
Lập Chương trình phát triển đô thị khu vực đô thị
mới
|
2025
|
0,25
|
|
Lập Đề án phân loại đô thị Quảng Sơn đạt tiêu chí
đô thị loại V
|
2026-2030
|
0,5
|
|
10
|
Đô thị Nâm N’Jang
|
Lập Quy hoạch xây dựng đô thị mới khu trung tâm
xã Nâm N’Jang; quy hoạch phân khu đô thị mới; lập quy hoạch chi tiết khu đô
thị mới.
|
2025
|
7,5
|
|
Lập Chương trình phát triển đô thị khu vực đô thị
mới
|
2026-2030
|
0,25
|
|
Lập Đề án phân loại đô thị Nâm N’Jang đạt tiêu
chí đô thị loại V
|
2026-2030
|
0,4
|
BIỂU 04
KẾ HOẠCH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG
KHUNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT KẾT NỐI HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
Đắk Nông)
(đơn vị: Tỷ đồng)
|
Stt
|
Các dự án
|
Quy mô (dự kiến)
|
Khái toán
|
Nguồn vốn
|
Giai đoạn đầu
tư
|
|
Trung ương
|
Tỉnh
|
Huyện
|
khác
|
2025- 2026
|
2027- 2028
|
2029- 2030
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
12.902
|
6.432
|
4.756
|
393
|
1.321
|
|
|
|
|
A
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT
|
|
9.323
|
3.828
|
4.519
|
20
|
956
|
|
|
|
|
I
|
Lĩnh vực giao thông
|
|
5.830
|
1.690
|
4.140
|
-
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến đường tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đường Đắk Lao - Eapo - Cầu Sêrêpôk 3 (Trục ngang
1)
|
Đường cấp IV, 2 làn xe, chiều dài khoảng 50km, mặt
cắt ngang 40m; mặt đường bê tông nhựa nóng; bề rộng nền đường 9m, diện tích
187,5 ha
|
400
|
|
400
|
|
|
X
|
X
|
X
|
|
1.2
|
Đường Đắk Peur - Đắk Mâm - Buôn Chóah (Trục ngang
2)
|
Đường cấp IV, 2 làn xe, chiều dài khoảng 70km, mặt
cắt ngang 30m; mặt đường bê tông nhựa nóng; bề rộng nền đường 7,5m, diện tích
282,1 ha
|
450
|
|
450
|
|
|
X
|
X
|
X
|
|
1.3
|
Đường Đắk Song - Quảng Phú (Trục ngang 3)
|
Đường cấp IV, 2 làn xe, chiều dài khoảng 60km, mặt
cắt ngang 30m; mặt đường bê tông nhựa nóng; bề rộng nền đường 7,5m, diện tích
khoảng 250 ha
|
420
|
|
420
|
|
|
|
X
|
X
|
|
1.4
|
Đường Đắk Búk So - Quảng Sơn - Đắk R'Măng - Quảng
Khê (Trục ngang 4)
|
Đường cấp IV-III, 2 làn xe, chiều dài khoảng
110km, mặt cắt ngang 30m; mặt đường bê tông nhựa nóng; bề rộng nền đường
7,5m, diện tích 412,5 ha
|
600
|
|
600
|
|
|
|
X
|
X
|
|
1.5
|
Đường Đắk Sin - Đắk Búk So - Quảng Trực (Trục
ngang 5)
|
Đường cấp IV-III, 2 làn xe, chiều dài khoảng 78
km, mặt cắt ngang 30m; mặt đường bê tông nhựa nóng; bề rộng nền đường 7,5m,
diện tích 292,5 ha
|
470
|
|
470
|
|
|
|
X
|
X
|
|
1.6
|
Đường Bu P'răng - Quảng Trực - Quảng Tín (Trục
ngang 6)
|
Đường cấp IV, 2 làn xe, chiều dài khoảng 50km, mặt
cắt ngang 30m; mặt đường bê tông nhựa nóng; bề rộng nền đường 7,5m, diện tích
187,5 ha
|
400
|
|
400
|
|
|
|
X
|
X
|
|
1.7
|
Đường Cai Chanh - Đắk Nia (trực ngang 7)
|
Đường cấp IV-III, 2 làn xe, chiều dài khoảng 65
km, mặt cắt ngang 30m; mặt đường BTNN; bề rộng nền đường 7,5m, diện tích
243,75 ha
|
430
|
|
430
|
|
|
|
X
|
X
|
|
1.8
|
Đường Đắk Som - Đắk R'Măng - Quảng Hòa - Quảng
Phú (Trục ngang 8)
|
Đường cấp IV, 2 làn xe, chiều dài khoảng 84km, mặt
cắt ngang 30m; mặt đường bê tông nhựa nóng; bề rộng nền đường 7,5m, diện tích
315 ha
|
470
|
|
470
|
|
|
|
X
|
X
|
|
2
|
Đường vành đai, kết nối đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Đường vành đai thị trấn Đắk Mil (tuyến tránh Quốc
lộ 14C)
|
Đường cấp III miền núi, 2 làn xe; chiều dài khoảng
7 Km; mặt cắt ngang 38m; mặt đường bê tông nhựa nóng; B nền=38m; B mặt
=20,5m, hoàn thiện hệ thống thoát nước; hệ thống an toàn giao thông.
|
200
|
200
|
|
|
|
X
|
X
|
|
|
2.2
|
Đường vành đai đô thị Gia Nghĩa (tuyến tránh đường
Hồ Chí Minh, Quốc lộ 28)
|
Đường cấp III miền núi, 2 làn xe; mặt cắt ngang
38m; mặt đường BTNN; B nền=38m; B mặt =20,5m, hoàn thiện hệ thống thoát nước;
hệ thống an toàn giao thông.
|
300
|
|
300
|
|
|
X
|
X
|
|
|
2.3
|
Đường vành đai thị trấn Kiến Đức (tuyến tránh đường
Hồ Chí Minh)
|
Đường cấp III miền núi, 2 làn xe; chiều dài khoảng
7 Km; mặt cắt ngang 38m; mặt đường bê tông nhựa nóng; B nền=38m; B mặt =20,5m,
hoàn thiện hệ thống thoát nước; hệ thống an toàn giao thông.
|
200
|
|
200
|
|
|
|
X
|
X
|
|
2.4
|
Đầu tư xây dựng đường kết nối Gia Nghĩa (tỉnh Đắk
Nông) - Bảo Lâm (Lâm Đồng) - Gia Nghĩa
|
Đầu tư xây dựng mới theo quy mô đường cấp III - Miền
núi, vận tốc 60km/h; Bề rộng nền đường Bnền = 9,0m, bề rộng mặt đường Bmặt và
lề gia cố = 8,0m, mặt đường Bê tông nhựa và Bê tông xi măng; Chiều dài tuyến
khoảng L=10Km và 01 cầu lớn vượt sông Đồng Nai bằng Bê tông cốt thép dự ứng lực
đúc hẫng.
|
1.490
|
1.490
|
|
|
|
X
|
X
|
|
|
II
|
Cấp điện
|
|
350
|
-
|
-
|
-
|
350
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng mới tuyến đường dây 500kV Krông Búk -
Tây Ninh 1
|
2 mạch x 313 km
|
100
|
|
|
|
100
|
X
|
X
|
X
|
|
2
|
Xây dựng mới trạm Đắk Nông 2
|
250 MVA
|
250
|
|
|
|
250
|
X
|
X
|
X
|
|
III
|
Hạ tầng thủy lợi
|
|
1.638
|
1.638
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Hồ chứa nước Đắk Na
|
Hồ chứa khoảng 3 triệu m³, Đập đất, tràn, cống và
một số hạng mục thứ yếu khác kèm theo
|
226
|
226
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
2
|
Hồ Đắk Rla 5, Đắk Mil
|
Hồ chứa khoảng 4,8 triệu m³; Đập tạo hồ; Tràn xả lũ;
cống lấy nước; Hệ thống kênh và một số các hạng mục công trình thứ yếu khác
|
410
|
410
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
3
|
Hồ Ea Điêr 2, Cư Jút
|
Hồ chứa khoảng 2,1 triệu m³; Đập tạo hồ; Tràn xả
lũ; cống lấy nước; Hệ thống kênh và một số các hạng mục công trình thứ yếu
khác
|
230
|
230
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
4
|
Các công trình Thủy lợi huyện Tuy Đức
|
Bao gồm 5 hồ Thủy lợi: Hồ Đăk Giun - Quảng Tâm, hồ
Đăk Đam Ru - Đăk R'Tih, hồ Thôn 7B - Đăk Ngo, hồ Thôn 5 - Quảng Tâm, hồ Đăk
Quoeng 1- Đăk R'Tih
|
350
|
350
|
|
|
|
|
|
X
|
|
5
|
Hồ Nam Xuân 1, Krông Nô
|
Xây dựng mới 01 đầu mối hồ chứa nước, đường vận
hàng, kênh và công trình trên kênh
|
256
|
256
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
6
|
Đầu tư nâng cấp, sửa chữa, nâng cao công tác quản
lý, khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện: Krông Nô, Cư
Jút
|
hồ Đắk Đ'rông, Đắk Diêr, hồ Trúc Sơn, hồ Cư Pu
trên địa bàn huyện Cư Jút; hồ Đắk Rồ, hồ Đắk Mhang, hồ Đắk Tân, hồ Đắk Ri, hồ
Nam Đà
|
80
|
80
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
7
|
Đầu tư nâng cấp, sửa chữa, nâng cao công tác quản
lý, khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện: Đắk Song, Đắk
Mil.
|
hồ Đắk Sắk, hồ Tây, hồ E29, hồ Ông Đăng, hồ Tăng
Gia, hồ Đô Ry 2, hồ Đắk Goun, hồ Ông Hứa trên địa bàn huyện Đắk Mil; hồ Đắk
Pông Pê, hồ Sình Muống, CTTL thôn 10 (đê quây), hồ Đắk R'lon, hồ Đắk Mrung, hồ
Đắk Mol, hồ Đăk Mruông
|
86
|
86
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
IV
|
Cấp nước
|
|
236
|
-
|
-
|
-
|
236
|
|
|
|
|
1
|
TP Gia Nghĩa: Cụm nhà máy nước Gia Nghĩa
|
14.000 m³/ngày.đêm
|
62
|
|
|
|
62
|
X
|
|
|
|
2
|
Nhà máy nước Kiến Đức
|
8.500 m³/ngày.đêm
|
38
|
|
|
|
38
|
X
|
X
|
|
|
3
|
Cụm nhà máy nước Đắk Glong
|
3.500 m³/ngày.đêm
|
16
|
|
|
|
16
|
|
X
|
X
|
|
4
|
Cụm nhà máy nước Cư Jút
|
8.500 m³/ngày.đêm
|
38
|
|
|
|
38
|
X
|
X
|
|
|
5
|
Nhà máy nước thị trấn Đắk Mâm
|
3.000 m³/ngày.đêm
|
13
|
|
|
|
13
|
|
|
X
|
|
6
|
Nhà máy nước thị trấn Đắk Mil
|
8.500 m³/ngày.đêm
|
38
|
|
|
|
38
|
X
|
X
|
|
|
7
|
Nhà máy nước thị trấn Đức An
|
4.000 m³/ngày.đêm
|
18
|
|
|
|
18
|
|
X
|
X
|
|
8
|
Nhà máy nước Đắk Búk So
|
3.000 m³/ngày.đêm
|
13
|
|
|
|
12
|
X
|
X
|
|
|
V
|
Lĩnh vực môi trường
|
|
1.059
|
500
|
169
|
20
|
370
|
|
|
|
|
1
|
Khu xử lý chất thải rắn
|
|
139
|
-
|
119
|
20
|
-
|
|
|
|
|
1.1
|
Khu xử lý chất thải nguy hại xã Đắk Nia
|
40 ha, công suất 125 tấn/ngày
|
66
|
|
66
|
|
|
X
|
X
|
|
|
1.2
|
Khu xử lý chất thải rắn thông thường xã Đạo Nghĩa
|
15,4 ha, công suất 60 tấn/ngày
|
17
|
|
12
|
5
|
|
X
|
X
|
X
|
|
1.3
|
Khu xử lý chất thải rắn thông thường xã Quảng Khê
|
15 ha, công suất 46 tấn/ngày
|
17
|
|
12
|
5
|
|
|
X
|
X
|
|
1.4
|
Khu xử lý chất thải rắn thông thường xã Cư Knia
|
20 ha, công suất 170 tấn/ngày
|
20
|
|
15
|
5
|
|
|
X
|
X
|
|
1.5
|
Khu xử lý chất thải rắn thông thường Quảng Tâm
|
20 ha, công suất 60 tấn/ngày
|
20
|
|
15
|
5
|
|
|
X
|
X
|
|
2
|
Hệ thống xử lý nước thải
|
|
900
|
500
|
50
|
-
|
350
|
|
|
|
|
2.1
|
Hệ thống xử lý nước thải Gia Nghĩa
|
dự kiến: 3.000 m³/ngày.đêm
|
400
|
|
50
|
|
350
|
X
|
X
|
|
|
2.2
|
Hệ thống xử lý nước thải Đô thị Đắk Mil
|
dự kiến: 3.500 m³/ngày.đêm
|
500
|
500
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
3
|
Nghĩa trang
|
|
20
|
-
|
-
|
-
|
20
|
|
|
|
|
|
Công viên vĩnh hẵng, Đắk Nia tại thành phố Gia
Nghĩa
|
dự kiến 110 ha
|
20
|
|
|
|
20
|
X
|
X
|
|
|
VI
|
Lĩnh vực thông tin, truyền thông
|
|
210
|
-
|
210
|
-
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng nền tảng số chuyên ngành tỉnh Đắk Nông
|
- Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
- Các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành trong danh mục cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển
chính quyền số và dữ liệu trong Danh mục Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước tỉnh
Đắk Nông
- Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh,
hoàn thiện hạ tầng ICT, bảo đảm các giải pháp an toàn, an ninh mạng phục vụ
Đô thị thông minh
- Xây dựng Trung tâm điều hành đô thị thông minh
|
210
|
|
210
|
|
|
|
X
|
X
|
|
B
|
HẠ TẦNG XÃ HỘI
|
|
3.319
|
2.605
|
206
|
143
|
365
|
|
|
|
|
I
|
Lĩnh vực giáo dục, đào tạo
|
|
1.084
|
513
|
206
|
-
|
365
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp Trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Đắk Nông
đạt cơ sở đào tạo nghề chuẩn quốc gia
|
Quy mô khoảng 10ha, 4000 học sinh
|
562
|
197
|
|
|
365
|
X
|
X
|
|
|
2
|
Trường THCS&THPT Đắk Glong
|
Đầu tư bổ sung 12 phòng học cho cấp học trung học
phổ thông; đầu tư bổ sung các phòng dạy học bộ môn để bảo đảm phục vụ dạy học
cho trường liên cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông
|
60
|
60
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
3
|
Trường THPT Krông Nô
|
Quy mô khoảng 3ha, 1700 học sinh
|
256
|
256
|
|
|
|
|
X
|
|
|
4
|
Trường liên cấp THPT thành phố Gia Nghĩa
|
Quy mô khoảng 3 ha, 1500 học sinh
|
70
|
|
70
|
-
|
|
X
|
X
|
|
|
5
|
Trường liên cấp THPT Đắk R'lấp
|
Quy mô khoảng 3 ha, 1500 học sinh
|
70
|
|
70
|
-
|
|
X
|
X
|
|
|
6
|
Trường liên cấp THPT Cư Jút
|
Quy mô khoảng 3 ha, 1500 học sinh
|
66
|
|
66
|
-
|
|
X
|
X
|
|
|
II
|
Lĩnh vực văn hóa, thể thao
|
|
992
|
992
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Khu liên hiệp bảo tàng, thư viện tỉnh và công
viên tỉnh
|
Khu liên hiệp bao gồm Bảo tàng, Thư viện và Công
viên quy mô 5,9ha
|
85
|
85
|
-
|
|
-
|
|
X
|
X
|
|
2
|
Khu C Trung tâm Văn hóa, Điện ảnh tỉnh
|
Công trình cấp II, 02 tầng, quy mô 1.200 chỗ ngồi,
1 Trệt + 1 Lầu. Diện tích sàn xây dựng: 4.476,3 m²
|
77
|
77
|
|
|
|
X
|
X
|
|
|
3
|
Khu liên hiệp thể thao cấp tỉnh
|
Quy mô 19ha. Gồm đầu tư xây dựng các công trình Sân
vận động; bể bơi, sân bóng đá, bóng chuyền, tenis, bóng rổ; trụ sở làm việc;
bãi đỗ xe và các công trình giao thông nội bộ, hạ tầng kỹ thuật, công trình
phụ trợ
|
830
|
830
|
|
|
|
X
|
X
|
|
|
III
|
Lĩnh vực Y tế
|
|
980
|
980
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông giai đoạn
2 tại thành phố Gia Nghĩa
|
Nâng cấp, sửa chữa cơ sở hạ tầng: Mua sắm trang
thiết bị y tế (tiên tiến, hiện đại).
|
380
|
380
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
2
|
Xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền tại thành phố
Gia Nghĩa
|
4,25 ha Đầu tư công trình bệnh viện với quy mô
100 giường bệnh, đầu tư cơ sở hạ tầng trang thiết bị đồng bộ
|
200
|
200
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
3
|
Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang
thiết bị cho các Trung tâm Y tế cấp huyện
|
Nâng cấp, sửa chữa cơ sở hạ tầng: Mua sắm trang
thiết bị y tế (tiên tiến, hiện đại).
|
400
|
400
|
|
|
|
X
|
X
|
|
|
IV
|
Thương mại, dịch vụ, du lịch
|
|
263
|
120
|
-
|
143
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Chợ hạng I Đức Lập tại huyện Đắk Mil
|
Tên, vị trí, quy mô diện tích số được tính toán và
xác định cụ thể trong giai đoạn lập kế hoạch, phê duyệt quy hoạch chi tiết và
quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư thực hiện dự án
|
35
|
|
|
35
|
|
X
|
|
|
|
2
|
Chợ hạng I Kiến Đức tại huyện Đắk R’lấp
|
35
|
|
|
35
|
|
X
|
|
|
|
3
|
Chợ hạng I Gia Nghĩa (nâng cấp, cải tạo) tại
thành phố Gia Nghĩa
|
28
|
|
|
28
|
|
X
|
|
|
|
4
|
Trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh Đắk Nông tại
thành phố Gia Nghĩa
|
15
|
|
|
15
|
|
|
X
|
X
|
|
5
|
Trung tâm logistics cấp vùng tại huyện Đắk Mil
|
15
|
|
|
15
|
|
|
X
|
X
|
|
6
|
Trung tâm logistics cấp vùng tại huyện Đắk R’lấp
|
15
|
|
|
15
|
|
X
|
X
|
|
|
7
|
Cụm kho hải quan khu cửa khẩu Bu P'răng (Cửa khẩu
Bu P'răng)
|
120
|
120
|
|
|
|
|
X
|
X
|
|
C
|
Các Đồ án quy hoạch, đề án phân loại đô thị,
chương trình phát triển đô thị
|
|
261
|
-
|
31
|
230
|
-
|
|
|
|
|
1
|
Quy hoạch chung đô thị, Quy hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết
|
10 đô thị
|
225
|
|
31
|
194
|
|
X
|
X
|
|
|
2
|
Chương trình phát triển đô thị
|
10 đô thị
|
6
|
|
|
6
|
|
X
|
X
|
|
|
3
|
Đề án phân loại đô thị
|
10 đô thị
|
30
|
|
|
30
|
|
|
|
|
Quyết định 483/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 483/QĐ-UBND ngày 04/04/2025 phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2026
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
24/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2025
Ban hành:
06/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2026
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
05/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
20/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2025
647
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|