|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2025/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 01
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ CẤP PHÉP THI
CÔNG NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC
LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 33/TTr-SXD ngày 18 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định này quy định trình tự,
thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu
nối đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối
đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 3. Chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối đối với đường địa phương đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác đến cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (bản
chính).
b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản
vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác,
bao gồm: Thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối, bản vẽ hoàn trả
kết cấu hạ tầng đường địa phương, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối,
hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất; văn bản chấp thuận vị trí đấu nối vào đường
địa phương đang khai thác (trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận) theo quy định
tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư
dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (bản
chính hoặc bản sao có chứng thực).
2. Cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác:
a) Sở Xây dựng chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân
tỉnh giao quản lý.
b) Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là: Ủy ban nhân dân cấp huyện) chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường đô thị, đường huyện và các tuyến đường
khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào đường xã và các tuyến đường khác thuộc phạm vi quản lý.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực
hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định
thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thành phần hồ sơ thì
hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp (thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến), trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ
sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận, nếu không đủ thành phần hồ sơ thì có văn bản
thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem
xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu
số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận
thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang
khai thác theo quy định tại Điều 4 Quyết định này hoặc có thay đổi về quy mô
nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút
giao.
5. Đối với kết nối giao thông
thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc
quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực
hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 4. Cấp
phép thi công nút giao đấu nối đối với đường địa phương đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào địa phương đang khai thác đến cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép thi
công theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này (bản chính).
b) Thuyết minh và bản vẽ biện
pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác; biện
pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối (bản
chính hoặc bản sao có chứng thực).
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác:
a) Sở Xây dựng cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường đô thị, đường huyện và các tuyến đường
khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường xã và các tuyến đường khác thuộc phạm
vi quản lý.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực
hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp,
cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng theo quy định
thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thành phần hồ sơ thì
hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp
(thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến), trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra
thành phần hồ sơ, nếu đúng theo quy định thì tiếp nhận, nếu không đủ thành phần
hồ sơ thì có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem
xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo
quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
4. Thời hạn có hiệu lực của giấy
phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác như sau:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc
các dự án đầu tư, hiệu lực của giấy phép thi công bằng tiến độ thực hiện dự án.
b) Đối với các trường hợp khác
quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu
nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối.
c) Hết thời hạn có hiệu lực của
giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường địa
phương đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
Điều 5.
Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính
Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức cụ thể
như sau:
1. Trực tiếp.
2. Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích.
3. Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của tỉnh.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn vướng mắc thì đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số
15/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban
hành quy định về cấp giấy phép thi công xây dựng công trình trong phạm vi đất
dành cho đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Quyết định
số 21/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về
việc sửa đổi Khoản 5, Điều 7 của Quy định về cấp giấy phép thi công xây dựng
công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng
10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi, bổ sung Điều
1 Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bạc Liêu về việc sửa đổi khoản 5 Điều 7 của Quy định về cấp giấy phép thi công
xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa
phương trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số
15/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Xây dựng;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Sở Tư pháp (để tự kiểm tra);
- CVP và PCVP Trần Trung Vĩ;
- Trung tâm CB - TH (đăng tải);
- Phòng Kiểm soát TTHC;
- Trưởng phòng KT;
- Lưu: VT, Khanh (QĐ006).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ, MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN
THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC, MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP THI CÔNG VÀ MẪU GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số…....../2025/QĐ-UBND ngày .../.../2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Mẫu số
01. Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai
thác
|
(1)
(2)
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…….../………
|
………,
ngày……tháng………năm……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ
Nút
giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải) tuyến, Km … (ghi lý trình) của
tuyến đường … … (ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính
gửi:..……………..……………..(6)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số
.../.../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về
việc Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp
phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự án đầu
tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu
nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế … (ghi
tên công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại điểm b, điểm c
khoản 1 Điều 3 của Quyết định, do (3) … lập (trường hợp thiết kế đã được thẩm định
và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt);
(2) … đề nghị chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải) tuyến, Km … (ghi lý trình)
của tuyến đường … … (ghi tên, số hiệu đường bộ), do (3) …. lập (trường hợp thiết
kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã
phê duyệt) và được gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
(2)... cam kết thực hiện đúng
văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu
đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các
thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút
giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng
khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; không yêu cầu bồi thường,
hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị
ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá
trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông,
điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ………..
Số điện thoại: ………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..……………;
- Lưu VT.
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi:
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề
nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối
vào đường địa phương đang khai thác (do chủ đầu tư đứng đơn);
(3) Tên tổ chức tư vấn.
Mẫu số
02. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác
|
(1)
(2)
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…….../………
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc
bên phải) tuyến, Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. (ghi tên, số hiệu đường
bộ)
|
………,
ngày……tháng………năm……
|
Kính
gửi: … (ghi tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối).
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số
.../.../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về
việc Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp
phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu;
Căn cứ … (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự án đầu
tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu
nối);
Sau khi xem xét hồ sơ thiết kế
của nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải) tuyến, Km … (ghi lý
trình) của tuyến đường … (ghi tên, số hiệu đường bộ)… . ….. (ghi cơ quan chấp
thuận) chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải) tuyến, Km … (ghi lý trình) của tuyến
đường … (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a),
b), c)… văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ
chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này
như sau:
a) …
b) …
c) …
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi,
bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và
công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp
giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi
công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả
đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng
do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình
khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc
bên phải) tuyến, Km … (ghi lý trình) của tuyến đường … (ghi tên, số hiệu đường
bộ) hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu
thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu …
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi:
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
Mẫu số
03. Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai
thác
|
(1)
(2)
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…….../………
|
………,
ngày……tháng………năm……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG
Nút giao đấu nối vào … (ghi
bên trái/hoặc bên phải) tuyến, Km … (ghi lý trình) của tuyến đường … … (ghi
tên, số hiệu đường bộ)
Kính
gửi:..……………..……………..(6)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số
.../.../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về
việc Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp
phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu;
Căn cứ văn bản … (ghi văn bản
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải) tuyến, Km … (ghi lý trình)
của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ);
(2) đề nghị được cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào… (ghi bên trái/hoặc bên phải) tuyến, Km … (ghi lý
trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ), thời gian thi công từ
ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ... (kèm theo hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này);
(2) thi công công trình nút
giao: xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường
khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn
chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình nút
giao được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo
đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy
định của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc
giao thông, ô nhiễm môi trường, (2) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..……………;
- Lưu VT.
|
(……2......)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi:
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của chủ đầu tư, tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên chủ đầu tư, cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối.
Mẫu số
04. Mẫu giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
V/v xin chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
|
..............,
ngày ... tháng ... năm ..…...
|
GIẤY
PHÉP THI CÔNG
Công
trình: Nút giao đấu nối (1) …
Lý
trình: Km … đường tỉnh (hoặc đường khác) …
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số .../.../QĐ-UBND
ngày ... tháng ... năm ... của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc Quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Căn cứ văn bản … (ghi văn bản
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan….) về việc chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải) tuyến, Km … (ghi lý trình)
của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ);
Xét Đơn đề nghị cấp phép thi
công của (3) … và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho: (3) ……………………………
- Địa chỉ ………………………………….;
- Điện thoại ……………………………….;
- ……………………………………………;
2. Được phép thi công nút giao
đấu nối vào … (ghi bên trái/hoặc bên phải) tuyến, Km … (ghi lý trình) của tuyến
đường …. … (ghi tên, số hiệu đường
bộ), theo hồ sơ thiết kế nút
giao đấu nối đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, gồm các nội dung chính
như sau:
a)...................................................................................................................;
b)...................................................................................................................;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị
thi công công trình:
- Mang giấy này đến đơn vị quản
lý đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường;
tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức
thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn giao thông
khi thi công trên đất dành cho đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng hiện
trường, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của đơn vị quản lý đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an
toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn
giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra
còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi
công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải
bàn giao lại mặt bằng, hiện trường cho đơn vị quản lý đường bộ;
- …(các nội dung khác nếu cần
thiết).
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời
hạn … (ghi thời gian cấp phép thi công).
|
Nơi nhận:
- ..……………;
- Lưu: VT.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi:
(1): Ghi tên dự án, công trình
cấp giấy phép thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm quyền
chấp thuận thiết kế.
(3): Ghi tên tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép thi công.
Ghi chú: Trên đây là
các nội dung chính của mẫu đơn, các tổ chức, cá nhân căn cứ từng công trình cụ
thể để ghi các nội dung và gửi kèm theo văn bản liên quan cho phù hợp./.