|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
16/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 19
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn
bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ khoản
5 Điều 30 Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày
15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, vận hành, khai thác
và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải
(nay là Sở Xây dựng) tại tờ trình số 514/TTr-SGTVT ngày 24/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này “Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ
tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/3/2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Công an, Tư Pháp, Xây dựng (b/c);
- TTTU, TT HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, CN.XDCB.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP THI CÔNG
NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 19/3/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận
thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa
phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc quản lý và hoạt động chấp thuận thiết kế, cấp phép
thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Kết nối giao thông với
đường địa phương
1. Việc đấu nối vào đường bộ phải phù hợp với các quy
hoạch được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật có quy định về khoảng cách các
nút giao đấu nối.
2. Đấu nối đối với trường hợp kết nối với đường bộ không
có trong các quy hoạch, vị trí nút giao đấu nối mới phải đảm bảo khoảng cách
theo quy định như sau:
- Đối với đường cấp III trở lên: không nhỏ hơn
1000m đối với đường ngoài đô thị và không nhỏ hơn 500m với đường trong đô thị.
- Đối với đường cấp IV trở xuống: không nhỏ hơn
500m đối với đường ngoài đô thị và không nhỏ hơn 150m với đường trong đô thị.
- Không quy định khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm
đấu nối liền kề vào đường thôn nhưng việc đấu nối phải bố trí đầy đủ các công
trình an toàn giao thông, hệ thống báo hiệu đường bộ đảm bảo trật tự, an toàn
giao thông.
3. Nếu có đủ quỹ đất để xây dựng làn chuyển tốc phải
bố trí làn chuyển tốc cho các phương tiện vào nút giao rẽ phải.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định vị
trí đấu nối đối với trường hợp kết nối với đường địa phương không có trong quy
hoạch
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định vị trí nút giao
đấu nối đường địa phương: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) chấp thuận vị trí nút
giao đấu nối với đường địa phương thuộc phạm vi quản lý.
2. Đối với các tuyến đường đang được đầu tư xây dựng
mới, chưa được phân loại đường, trường hợp có yêu cầu bổ sung các điểm đấu nối
đường địa phương vào tuyến đường đang đầu tư xây dựng; cấp có thẩm quyền phê
duyệt tuyến đường đang được đầu tư xây dựng quyết định vị trí đấu nối, đảm bảo
các quy định theo quy định này.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị đấu nối vào đường địa
phương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo hình
thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công
trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của
Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 165/2024/NĐ-CP).
4. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều
này thực hiện tiếp nhận hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền
thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả
kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy
định;
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân dự án để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều
kiện thì có văn bản chấp thuận nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục VI ban hành kèm theo Nghị định 165/2024/NĐ-CP, trường hợp không chấp
thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 5. Chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào
đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc
gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. Hồ sơ đề nghị bao
gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;
b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công
trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: Thuyết
minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng
đường địa phương, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối (bản chính).
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nút
giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác.
2. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
vào đường địa phương đang khai thác: Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản
1 Điều 4 Quy định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền
thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả
kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn Chủ đầu tư dự án hoàn thiện hồ sơ theo quy
định;
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp (qua hệ thống bưu điện
hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến), trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ
thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo đến Chủ đầu tư dự án để bổ
sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều
kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương
đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục
ban hành kèm theo Quy định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
4. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có
thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà Chủ đầu tư dự án chưa gửi hồ sơ đề
nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
theo quy định tại Điều 6 Quy định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối
thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
Điều 6. Cấp phép thi công nút
giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào
đường địa phương đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút
giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc
gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. Hồ sơ đề nghị bao
gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
b) Thiết kế bản vẽ thi công nút giao đấu nối vào đường
địa phương đang khai thác đã được phê duyệt; thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ
chức thi công, biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút
giao đấu nối.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công nút giao
đấu nối vào đường địa phương đang khai thác: Cơ quan có thẩm quyền theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Quy định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện, xử lý như sau:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ
sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện
thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này, trường
hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút
giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư
công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi công
nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án.
b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm
a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối không
quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa
phương đang khai thác.
c) Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công
mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai
thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
Điều 7. Đấu nối tạm thời có thời
hạn vào đường địa phương đang khai thác
Thực hiện theo quy định tại Điều 31
Nghị định 165/2024/NĐ-CP.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm triển khai thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng quy định này.
Điều 9. Điều khoản thi hành.
1. Những nội dung không được đề cập trong Quy định
này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó
khăn vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản
ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VÀ MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN THIẾT
KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC; MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG VÀ MẪU GIẤY PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
ĐANG KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Mẫu 1: Đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……, ngày… tháng….
năm 202...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG (TỈNH/ĐÔ THỊ/HUYỆN/XÃ/THÔN) ĐANG KHAI
THÁC
Về việc đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào Đường ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến
Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường …. ….. (ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính gửi:……………… (Ghi
tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào đường tỉnh (đường huyện,
đường ...) đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định trình tự, thủ
tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với
đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị
trí nút giao đấu nối; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối);
Căn cứ ... (ghi văn bản giao làm chủ đầu tư dự án
xây dựng nút giao đấu nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế ... (ghi tên công trình nút
giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Quy định,
do (3).... (ghi tên tổ chức tư vấn lập, trường hợp thiết kế đã được thẩm định
và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt);
(2)... (ghi cơ quan đề nghị) đề nghị chấp thuận thiết
kế của nút giao đấu nối vào ... ( ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi
lý trình) của tuyến đường …. (ghi tên, số hiệu đường bộ) ... do tổ chức tư vấn
.... lập (trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết
định duyệt, cơ quan đã phê duyệt) và được gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
(2)... (ghi tên đơn vị ký đơn) cam kết thực hiện
đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo
hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện
các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công
nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn
xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; hoàn trả đúng yêu cầu
kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công
nút giao đấu nối; tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường
khi cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; khắc
phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy
ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao
đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ……………..
Số điện thoại: ……………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu VT.
|
(……..2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội
dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của tổ chức đề
nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị chấp thuận thiết
kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào đường địa phương
(đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn) đang khai thác
(do chủ đầu tư đứng đơn);
(3) Tên tổ chức tư vấn.
Mẫu số 02. Văn bản chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
Về Việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên
phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường .... (ghi tên, số hiệu đường
bộ)
|
…., ngày ….tháng…..
năm 20...
|
|
Kính gửi:
|
- …….. (ghi tên đơn vị đề nghị chấp thuận nút
giao đấu nối);
- .... (ghi tên cơ quan cấp phép thi công nút
giao đấu nối trong trường hợp cơ quan cấp phép nút giao đấu nối khác cơ quan
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối).
|
Căn cứ Luật Đường
bộ năm 2024;
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định trình tự, thủ tục chấp
thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa
phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị
trí nút giao đấu nối; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối; văn bản giao
chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của nút giao đấu nối vào
... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường……
(ghi tên, số hiệu đường bộ) (ghi cơ quan chấp thuận) chấp thuận nút giao đấu nối
với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ...
(ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của đường ……. (ghi tên,
số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b), c)... văn bản
này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân được
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như sau:
a) ..
b) ...
c) ...
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi bổ sung thiết kế nút
giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn
giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công
nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối,
bảo vệ môi trường; hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu
hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối; tự di chuyển hoặc cải
tạo công trình và không được bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ có thẩm
quyền yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai
thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn
tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật
khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có
thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác hoặc có thay
đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận
thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu ...
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội
dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
Mẫu số 03. Dơn đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…., ngày
….tháng….. năm 20...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Về đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào Km…. đường...
Kính gửi:
…………………………………………. (...3...)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024
của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2025/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định
trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công
nút giao đối với đường địa phương đang khai thác;
Căn cứ (...4..);
(....2....) đề nghị được cấp phép thi công
(...5...) tại (...6...) trong thời gian thi công bắt đầu từ ngày ... tháng ...
năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ...
Xin gửi kèm theo các tài liệu sau:
+ (...4...) (bản sao có xác nhận của Chủ đầu tư).
+ (...7...) (bản chính).
+ (...8...).
(...2...) thi công công trình nút giao: xin cam kết
tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ
có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định
của pháp luật có liên quan để công trình nút giao được triển khai xây dựng
trong thời hạn có hiệu lực của của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường
địa phương đang khai thác.
(...2...) xin cam kết thi công theo đúng hồ sơ thiết
kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy định của Giấy
phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông
thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao
thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ……………
Số điện thoại: …………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu ...
|
(…2…)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn
ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc
tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có); (2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công;
(4) Văn bản chấp thuận chấp thuận thiết kế nút giao
của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
(5) Ghi đầy đủ tên nút giao đề nghị cấp phép thi
công.
(6) Ghi đầy rõ lý trình và tên tuyến đường, thuộc địa
phận huyện, tỉnh.
(7) Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có Biện
pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt
(8) Các tài liệu khác nếu (..2..) thấy cần thiết.
Ghi chú:
Trên đây là các nội dung chính của mẫu Đơn đề
nghị cấp giấy phép thi công, các tổ chức, cá nhân căn cứ từng công trình cụ thể
để ghi các nội dung và gửi kèm theo văn bản liên quan cho phù hợp./.
Mẫu số 04. Giấy phép thi
công nút giao đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../……
|
……., ngày…..
tháng…… năm 202...
|
GIẤY PHÉP THI
CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công trình: Nút giao
đấu nối …………………………..(1) ……………
Lý
trình:………………………….. đường ………………………….
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024
của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Quyết định số
/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm
2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục chấp
thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa
phương đang khai thác;
Căn cứ văn bản ... (ghi các văn bản chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối của cơ quan ... (2) ... về việc chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của
tuyến đường……. (ghi tên, số hiệu đường bộ)...;
Căn cứ Đơn đề nghị cấp phép thi công của …..(3)……
(5) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho:….(3) ……..
- Địa chỉ……………………………………..;
- Điện thoại…………………………………;
- …………………………………………………………….
2. Được phép thi công nút giao đấu nối vào nút giao
... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của đường ………….
(ghi tên, số hiệu đường bộ)..., theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối đã được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính như sau:
a)…………………………………………………………………………………………………;
b)…………………………………………………………………………………………………;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản lý, sử dụng đường bộ
(trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến
hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức thi
công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về trật tự,
an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi công, đơn vị thi công
phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của
người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu đơn vị thi
công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị
đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí
thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra còn chịu xử lý theo
quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đền
bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi công gây ra khi thi công
trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng
thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- ………….(các nội dung khác nếu cần thiết) ………………………
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời hạn từ ngày ../../202..
đến ngày ../../202.../.
|
Nơi nhận:
- ………;
-
|
(...2....)
NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội
dung ghi trong mẫu Giấy phép thi công:
(1): Ghi tên dự án, công trình cấp giấy phép
thi công.
(2): Ghi tên cơ quan thẩm quyền chấp thuận
thiết kế.
(3): Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép thi công.
(4): Chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền
(trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực phê duyệt thiết kế).
(5): Cam kết tự di dời và không đòi bồi thường
của chủ đầu tư công trình thiết yếu, biển quảng cáo, nút giao đấu nối./.