|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 26
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
07/2020/TT-BTP ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư
pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết số
12/NQ-HĐND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về việc
thành lập và tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 684/TTr-SNV ngày 13 tháng 3 năm 2025; ý kiến thẩm định của
Sở Tư pháp tại Báo cáo số 589/BC-STP ngày 11 tháng 3 năm 2025 và ý kiến thành
viên Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các quận, huyện và thị xã;
- VP UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NVTC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ
PHÁP THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 Ủy ban
nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: Công tác xây dựng và tổ
chức thi hành pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn
bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp. luật, hòa giải cơ sở; hộ tịch;
quốc tịch; nuôi con nuôi; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; công chứng,
chứng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải
thương mại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; thừa phát lại; đăng ký biện pháp bảo đảm;
bồi thường nhà nước; pháp chế; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp (viết tắt là Sở)
có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý
của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra,
kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành
phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực; kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực tư pháp trên địa bàn thành phố;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp; dự thảo
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực tư
pháp.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước được giao.
4. Về xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật
a) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ
chức có liên quan lập danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, danh
mục quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan thẩm định, tham gia xây dựng, góp ý đề nghị xây dựng
nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình;
phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố xem xét kiểm tra việc đề nghị
ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; tham gia xây dựng, góp ý, thẩm
định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định pháp luật;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
báo cáo việc xây dựng văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương để bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng
dự thảo văn bản quy định chi tiết.
5. Về theo dõi tình hình thi
hành pháp luật
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi
hành pháp luật trên địa bàn;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện
trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa
phương; kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố về việc xử lý kết quả theo dõi
tình hình thi hành pháp luật;
c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo
tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết
những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân thành phố
và Bộ Tư pháp;
d) Theo dõi tình hình thi hành
pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban
nhân dân thành phố.
6. Về kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân thành phố tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố kiểm tra, xử lý văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
c) Kiểm tra, xử lý đối với các
văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp
huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng
nhân dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân, các văn bản có chứa quy phạm pháp
luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
ban hành;
d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật tại khoản này theo quy định
pháp luật.
7. Về rà soát, hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật:
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định pháp luật;
b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp
kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
8. Về phổ biến, giáo dục pháp
luật và hòa giải ở cơ sở:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục
pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi các chương trình, kế hoạch, đề án được
ban hành;
b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ
quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày
Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố;
d) Xây dựng, quản lý đội ngũ
báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn thành phố;
đ) Theo dõi, hướng dẫn việc xây
dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật theo quy định tại Quyết định số
14/2019/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, theo
dõi về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp
vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa phương theo quy định
pháp luật.
9. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy
định pháp luật.
10. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng
thực và nuôi con nuôi:
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch,
quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi tại địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
c) Quản lý, sử dụng sổ hộ tịch,
biểu mẫu hộ tịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch; cấp bản sao trích
lục hộ tịch theo quy định pháp luật;
d) Đề nghị Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện
cấp trái với quy định pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật); đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch
do Sở Tư pháp cấp mà phát hiện không đúng quy định pháp luật;
đ) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy
ban nhân dân thành phố giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân thành phố; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
thành phố;
e) Thực hiện các nhiệm vụ để giải
quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận
có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu
giữ hồ sơ, sổ sách về quốc tịch theo quy định pháp luật.
11. Về bồi thường nhà nước:
a) Hướng dẫn, tập huấn kỹ năng,
nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật;
b) Hướng dẫn người bị thiệt hại
thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường trong phạm vi địa phương; đề xuất Ủy ban
nhân dân thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải
quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành
chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương;
c) Đề xuất, trình Ủy ban nhân
dân thành phố xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật;
tham gia vào việc xác minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề
nghị; tham gia thương lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
công tác bồi thường nhà nước;
đ) Đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa
án có nội dung giải quyết bồi thường, kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản
lý người thi hành công vụ xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả
theo quy định pháp luật; yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi
hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường theo quy định
pháp luật;
e) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương.
12. Về trợ giúp pháp lý:
a) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra
về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, hoạt động trợ
giúp pháp lý của các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động
tố tụng thành phố;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố thành lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước, bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý, miễn nhiệm và thu
hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi thẻ cộng
tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng
ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo
quy định pháp luật; đề nghị Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra tập sự trợ giúp pháp
lý;
đ) Công bố, cập nhật danh sách
các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa
phương, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp
để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
e) Lựa chọn, ký kết, thực hiện
và chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật
sư, tổ chức tư vấn pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng thực
hiện trợ giúp pháp lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý
cho tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; quản lý và tổ chức đánh giá
chất lượng vụ việc tham gia tố tụng và vụ việc đại diện ngoài tố tụng theo quy
định pháp luật.
13. Về luật sư và tư vấn pháp
luật:
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban
nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề
luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương;
b) Cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, cấp lại hoặc thu hồi
Thẻ tư vấn viên pháp luật;
c) Cung cấp thông tin về việc
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định
pháp luật; đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của
luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt
động khi cần thiết;
d) Cấp, cấp lại hoặc thu hồi giấy
đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi người
đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương.
14. Về công chứng:
a) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; thực hiện đăng ký hành nghề
và cấp, cấp lại thẻ công chứng viên, quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng,
xóa đăng ký hành nghề, thu hồi thẻ công chứng viên; quản lý tập sự hành nghề
công chứng theo quy định pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố đề án thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng;
c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng;
d) Tổ chức thi hành, tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề công chứng;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng;
xem xét, quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Phòng Tư
pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng tại những
địa bàn cấp huyện đã phát triển được tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng yêu cầu
công chứng của cá nhân, tổ chức theo quy định của Chính phủ;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định cho phép thành lập và thu hồi quyết định cho phép thành lập
Văn phòng công chứng, cho phép chuyển nhượng, bán, hợp nhất, sáp nhập Văn phòng
công chứng;
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố dự thảo Quyết định quy định giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu
liên quan đến việc công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng
tại địa phương;
h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
15. Về giám định tư pháp:
a) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám
định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định
của Văn phòng giám định tư pháp;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định
viên tư pháp ở địa phương; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định
viên tư pháp ở địa phương;
c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng
hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng,
chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng
tại địa phương;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về giám định tư
pháp ở địa phương theo quy định pháp luật.
16. Về đấu giá tài sản:
a) Tổ chức thi hành, tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về đấu giá tài sản, chính sách phát triển nghề đấu giá tài sản;
b) Tổ chức đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản;
c) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức
và hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản theo thẩm quyền;
d) Thực hiện thẩm định, phê duyệt
trang thông tin đấu giá trực tuyến và dừng việc thực hiện đấu giá trực tuyến.
17. Về quản tài viên và hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản:
a) Đăng ký hành nghề, lập và
công bố danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương;
b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ
việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài
viên theo quy định pháp luật.
18. Về hòa giải thương mại:
a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi
nội dung, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi
nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại
nước ngoài tại Việt Nam;
b) Đăng ký, lập và xóa tên hòa
giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của
Sở Tư pháp;
c) Cập nhật, công bố danh sách
hòa giải viên thương mại vụ việc, tổ chức hòa giải thương mại trên trang thông
tin điện tử của Sở Tư pháp; rà soát, thống kê, báo cáo số liệu về hòa giải viên
thương mại hàng năm tại địa phương.
19. Về trọng tài thương mại:
a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi
nội dung giấy phép thành lập, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng
tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh của
Trung tâm trọng tài;
b) Cập nhật thông tin về Trung
tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
c) Cung cấp thông tin về việc
đăng ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng
tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định
pháp luật.
20. Về thừa phát lại:
a) Xác minh thông tin trong hồ
sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa phát lại theo yêu cầu của Bộ Tư pháp; đăng ký hành
nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại; quyết định tạm đình chỉ hành
nghề Thừa phát lại; lập danh sách thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp
Thẻ Thừa phát lại;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương trình
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ
tục trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, chuyển đổi, sáp nhập, hợp
nhất, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại;
c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại; quyết định tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi
bằng, thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của
Bộ Tư pháp;
đ) Quản lý về tập sự hành nghề
thừa phát lại tại địa phương theo quy định pháp luật.
21. Về đăng ký biện pháp bảo đảm:
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký
biện pháp bảo đảm tại địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền;
c) Thực hiện chế độ báo cáo Bộ
Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về thống
kê.
22. Về công tác pháp chế:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương
và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
b) Quản lý, kiểm tra công tác
pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi
dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức
pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố;
d) Quản lý, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh
nghiệp nhà nước tại địa phương;
đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban
nhân dân thành phố trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương.
23. Tổ chức thực hiện hoặc phối
hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các hoạt
động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
24. Về quản lý công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật
xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy
định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc
chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định pháp luật;
b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ
áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa
phương;
c) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ
liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử
lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.
25. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định
pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành
án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
26. Thực hiện hợp tác quốc tế về
lĩnh vực tư pháp theo quy định của pháp luật.
27. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ và xây dựng, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản
lý nhà nước của Sở Tư pháp.
28. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc lĩnh vực tư pháp đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
29. Thực hiện công tác tổng hợp,
thống kê, sơ kết, tổng kết, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tư pháp và các bộ,
cơ quan ngang bộ.
30. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp.
31. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật
32. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý
của Ủy ban nhân dân thành phố.
33. Thanh tra, kiểm tra theo
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
34. Thực hiện nhiệm vụ theo
phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Tư pháp:
a) Sở Tư pháp có Giám đốc và
các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc do Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định.
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành
phố.
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực
hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở Tư
pháp gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Xây dựng và kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật;
d) Phòng Phổ biến pháp luật và
hành chính tư pháp;
đ) Phòng Bổ trợ tư pháp.
e) Các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Phòng Công chứng số 1;
- Phòng Công chứng số 2;
- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài
sản;
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý
Nhà nước.
g) Việc quy định nhiệm vụ, quyền
hạn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Văn phòng, Thanh tra và đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Tư pháp; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách khác thực hiện theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân
dân thành phố.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế công chức và số lượng
người làm việc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ,
khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế của thành phố do cấp có thẩm
quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hàng năm Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch biên chế trình Ủy ban nhân dân thành phố
để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật./.