|
BỘ Y TẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3740/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC
SỬA ĐỔI BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ, BÀ MẸ - TRẺ EM VÀ LĨNH VỰC
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ
207/2025/NĐ-CP; NGHỊ ĐỊNH SỐ 96/2023/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 148/2025/NĐ-CP
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025 của Chính phủ về
quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì
mục đích nhân đạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bà mẹ và Trẻ em.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em; 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực khám bệnh, chữa bệnh và 04 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dân
số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được quy định tại
Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025 của Chính phủ về quy định về sinh
con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ về quy định chi tiết một
số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ về quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2025.
Điều 3.
1. Bãi
bỏ phần danh mục và nội dung của thủ tục hành chính “Điều chỉnh giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” (mã 1.012280) tại Quyết định số
2045/QĐ-BYT ngày 23/6/2025 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Y tế.
2. Bãi bỏ phần danh mục
và nội dung của thủ tục hành chính “Công nhận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm” (mã số 1.003448) tại
Quyết định số 2082/QĐ-BYT ngày 24/6/2025 của
Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
và bị bãi bỏ lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
3. Các Quyết định số 1095/QĐ-BYT ngày 01/4/2025 của Bộ Y tế về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Dân số, Bà mẹ - Trẻ
em và lĩnh vực Trẻ em thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Y tế và Quyết định
số 3444/QĐ-BYT ngày 05/8/2020 của Bộ Y tế về
việc công bố thủ tục hành chính và bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc lĩnh
vực sức khỏe sinh sản thuộc chức năng quản lý của Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Các
Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Thủ trưởng các Vụ,
Cục thuộc Bộ Y tế; người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử, Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;
- Các Bệnh viện trực thuộc các Trường Đại học;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;
- Lưu: VT, BMTE.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, ĐƯỢC SỬA ĐỔI
BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3740 /QĐ-BYT ngày 05 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được ban hành mới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
|
Đề nghị mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo
|
Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày
15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và
điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.012280
|
Điều
chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
|
Nghị định số 207/2025/NĐ- CP ngày 15/7/2025 của Chính phủ
quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ
vì mục đích nhân đạo.
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
I. Trường hợp 1: Trường
hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám chữa bệnh:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế, và Bệnh
viện tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế và Bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
2. Cơ quan chuyên môn về y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
II. Trường hợp 2: Trường
hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm
bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
1. Bộ Y tế:
a) Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ
các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế.
2. Cơ quan chuyên môn về y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
III. Trường hợp 3: Trường
hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều
66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP):
a) Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật
loại đặc biệt trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền đề nghị bổ
sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt thuộc danh mục kỹ thuật y học cổ truyền.
|
3. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.003.437
|
Công nhận cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo[1]
|
Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày
15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và
điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Bộ Y tế (Cục Bà mẹ và Trẻ em)
|
|
1
|
1.003.448
|
Công nhận cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm[2]
|
Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày
15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và
điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.008681
|
Đề nghị thực hiện kỹ thuật
thụ tinh trong ống nghiệm[3]
|
Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày
15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và
điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trung ương và địa phương
|
|
2
|
1.008685
|
Đề nghị mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo3
|
Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày
15/7/2025 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và
điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
|
Dân số, Bà mẹ - Trẻ em
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì
mục đích nhân đạo.
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
BỘ Y TẾ
1. Thủ
tục Đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cặp vợ chồng vô sinh
gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này. Hồ sơ theo quy định tại
khoản 1 Điều 14 Nghị định số 207/2025/NĐ-CP.
Bước 2: Cơ sở được phép thực
hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thực hiện khám sức khỏe cho người
mang thai hộ, cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ; xác nhận về việc người vợ bên nhờ
mang thai hộ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ
sinh sản; xác nhận khả năng mang thai hộ của người phụ nữ mang thai hộ.
Bước 3: Trường hợp người
mang thai hộ và cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe để
thực hiện việc mang thai hộ, cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì
mục đích nhân đạo:
a) Thực hiện và xác nhận về
việc tư vấn cho các bên về y tế, tâm lý (lợi ích và rủi ro có thể xảy ra trong
quá trình mang thai hộ), pháp lý (quyền và nghĩa vụ của mỗi bên theo quy định của
pháp luật);
b) Thực hiện kỹ thuật mang
thai hộ.
Bước 4. Trường hợp người
mang thai hộ và cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ không đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe
để thực hiện việc mang thai hộ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ sở được
phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp tại Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực
hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị được thực hiện
kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 207/2025/NĐ- CP;
- Bản xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi thường trú của bên mang thai hộ hoặc bên nhờ mang thai hộ
hoặc giấy tờ tự chứng minh mối quan hệ thân thích cùng hàng của bên mang thai hộ
và bên nhờ mang thai hộ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 207/2025/NĐ-CP trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch
có liên quan có công chứng, chứng thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính xác thực của các giấy tờ;
- Giấy tờ chứng minh người
mang thai hộ đã từng sinh con gồm một trong các giấy tờ sau: Giấy khai sinh hoặc
Giấy chứng sinh của con người mang thai hộ hoặc bản xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi cư trú của người mang thai hộ;
- Thỏa thuận về mang thai hộ
vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật
Hôn nhân và Gia đình.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày
được Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo xác nhận người mang thai hộ và cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ đáp ứng
đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện việc mang thai hộ.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Cặp vợ chồng vô sinh và người
mang thai hộ.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Cặp vợ chồng vô sinh được thực
hiện kỹ thuật mang thai hộ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ
thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
1.8. Phí, lệ phí
Theo quy định của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Mẫu đơn đề nghị được thực hiện
kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 207/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Cặp vợ chồng vô sinh đang
không có con chung.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Nghị định số 207/2015/NĐ-CP ngày 15/7/2025 của Chính phủ
quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì
mục đích nhân đạo.
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch;
- Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ quy định
việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai
sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký
khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
Biểu mẫu kèm theo:
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ THUẬT MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO
(Kèm theo Nghị định số 207/2025/NĐ-CP
ngày 15/7/2025 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày .... tháng .... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ THUẬT MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO
Kính gửi: ……………………….1
I. PHẦN DÀNH CHO VỢ CHỒNG
NHỜ MANG THAI HỘ (BÊN NHỜ MANG THAI HỘ)2
1. Thông tin của người vợ:
Họ, chữ đệm và tên khai
sinh: ……………………….……………………….……
Ngày, tháng, năm sinh:
……………………….……………………….……………
Số định danh cá nhân:
……………………….……………………….……………
Điện thoại:
……………………….……………………….……………………….
Nơi thường trú: :
……………………….……………………….…………………
2. Thông tin của người chồng:
Họ, chữ đệm và tên khai
sinh: ……………………….……………………….……
Ngày, tháng, năm sinh:
……………………….……………………….……………
Số định danh cá nhân:
……………………….……………………….……………
Điện thoại:
……………………….……………………….……………………….
Nơi thường trú: :
……………………….……………………….…………………
Giấy chứng nhận kết hôn: số………………..…….
, Ngày cấp ……………..……
Nơi cấp:
……………….………….……………….………….……………….……
3. Tóm tắt lý do đề nghị thực
hiện kỹ thuật mang thai hộ
……………….………….……………….………….……………….………….………
……………….………….……………….………….……………….………….………
……………….………….……………….………….……………….………….………
……………….………….……………….………….……………….………….………
4. Chúng tôi (vợ chồng bên
nhờ mang thai hộ) cam đoan hiện tại đang không có con chung.
5. Chúng tôi cam đoan bên
mang thai hộ là người thân thích cùng hàng của:
Bên vợ người nhờ mang thai hộ
□
Bên chồng người nhờ mang thai hộ □
Chúng tôi thống nhất nhờ các
ông, bà có thông tin tại Phần II mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
|
NGƯỜI VỢ NHỜ
MANG THAI HỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI CHỒNG
NHỜ MANG THAI HỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
II. PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI
PHỤ NỮ/VỢ CHỒNG NGƯỜI MANG THAI HỘ (BÊN MANG THAI HỘ)2
1. Thông tin của người phụ nữ/người
vợ:
Họ, chữ đệm và tên khai
sinh: ……………………….……………………….……
Ngày, tháng, năm sinh:
……………………….……………………….……………
Số định danh cá nhân:
……………………….……………………….……………
Điện thoại: ……………………….……………………….……………………….
Nơi thường trú:
……………………….……………………….…………………
2. Thông tin của người chồng
(nếu có):
Họ, chữ đệm và tên khai
sinh: ……………………….……………………….……
Ngày, tháng, năm sinh:
……………………….……………………….……………
Số định danh cá nhân:
……………………….……………………….……………
Điện thoại:
……………………….……………………….……………………….
Nơi thường trú:
……………………….……………………….…………………
Giấy chứng nhận kết hôn: số………………..…….
, Ngày cấp ……………..……
Nơi cấp:
……………….………….……………….………….……………….……
3. Tôi (người mang thai hộ)
cam đoan đã từng sinh con, chưa từng mang thai hộ và tự nguyện mang thai hộ vì
mục đích nhân đạo.
4. Tôi (chồng của người mang
thai hộ) đồng ý để vợ tôi mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có
chồng).
5. Chúng tôi cam đoan bên nhờ
mang thai hộ là người thân thích cùng hàng của: Người phụ nữ/người vợ bên mang
thai hộ
□ Bên
chồng người mang thai hộ □
Tôi/Chúng tôi đồng ý mang
thai hộ vì mục đích nhân đạo cho các ông, bà có thông tin tại Phần I.
|
NGƯỜI PHỤ NỮ/NGƯỜI
VỢ
MANG THAI HỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỒNG CỦA NGƯỜI
MANG THAI HỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
III. PHẦN DÀNH CHO ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ NƠI THƯỜNG TRÚ3
Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận:
1. Xác nhận bên nhờ mang
thai hộ đang không có con chung.
2. Xác nhận bên mang thai hộ
đã từng sinh con.
3. Người phụ nữ/người vợ bên
mang thai hộ/bên chồng người mang thai hộ có quan hệ thân thích cùng hàng với
người vợ/người chồng bên nhờ mang thai hộ.
|
|
XÁC NHẬN CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi tên cơ sở
được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
2 Trường hợp thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện từ và đã kết nối với cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, chỉ cần ghi 03 trường thông tin sau: Họ, chữ đệm và tên
khai sinh; Ngày, tháng năm sinh; Số định danh cá nhân.
3 Trường hợp bên
mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ có cùng nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân
nơi thường trú xác nhận cả 02 nội dung. Trường hợp bên mang thai hộ và bên nhờ
mang thai hộ không cùng nơi thường trú thì mỗi bên phải nộp 01 đơn đề nghị,
trong đó: (i) Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên nhờ mang thai hộ xác nhận
nội dung số 1; (ii) Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên mang thai hộ xác nhận
nội dung số 2; (iii) Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên nhờ mang thai hộ hoặc
của bên mang thai hộ xác nhận nội dung số 3 cho phù hợp.
2. Thủ
tục Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (mã 1.012280)
(sửa đổi bổ sung điều kiện và thành phần hồ sơ)
2.1. Trình tự thực hiện
Trường hợp 1: Trường
hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
Bước 1:
Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay
đổi tên, địa chỉ, thời gian làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định
tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép
hoạt động cụ thể như sau:
a) Bộ Y tế:
- Cục Quản lý Khám chữa bệnh:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện
tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
- Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
b) Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan
cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Bước 3:
a) Trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điều chỉnh giấy phép hoạt
động trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
b) Trường hợp có yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ:
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần
sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể
từ ngày cấp giấy phép hoạt động hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ
sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ
sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
- Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận
hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
+ Trường hợp hồ sơ sửa đổi,
bổ sung không đáp ứng yêu cầu, thực hiện lại theo trình tự tại mục này.
Trong thời hạn 06 tháng, kể
từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung,
cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên,
cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần
đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
+ Trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
thực hiện theo trình tự tại mục 1 của bước này.
Bước 4:
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố, cập
nhật trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin liên quan đến nội dung điều chỉnh.
II. Trường hợp 2: Trường
hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm
bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
Bước 1:
Nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí về:
Trường hợp 2.1: Thay
đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung (không phải
danh mục kỹ thuật loại đặc biệt), giảm bớt danh mục kỹ thuật.
a) Bộ Y tế:
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường
hợp thuộc điểm b mục này:
- Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế.
b) Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
Trường hợp 2.2: Bổ
sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt. a) Bộ Y tế:
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện
tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
- Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
b) Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
Trường hợp 2.3. Bổ
sung danh mục kỹ thuật để thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện
tư nhân.
b) Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
Trường hợp 2.4. Bổ
sung danh mục kỹ thuật để thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở đề nghị.
Bước 3:
a) Trường hợp có yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu
tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị,
trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể
từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề
nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề
nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa
đổi, bổ sung:
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung không đáp ứng yêu cầu, thực hiện lại theo trình tự tại mục này. Trong thời
hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi,
bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn
trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ
sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn
giá trị.
b) Trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ đã được hoàn thiện, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Ban hành văn bản cho phép
thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt
danh mục kỹ thuật trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ
sơ nếu thuộc trường hợp không phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ
chức thẩm định tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60
ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp phải tổ chức
thẩm định thực tế tại cơ sở, biên bản thẩm định phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
Bước 4:
Sau khi thẩm định thực tế tại
cơ sở, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a) Ban hành văn bản cho phép
thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt
danh mục kỹ thuật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản
thẩm định đối với trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
b) Ban hành văn bản thông
báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ
sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể
từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo về các nội dung cần sửa đổi,
bổ sung mà cơ sở đề nghị không hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp
không còn giá trị.
Bước 5:
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn
thành việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Ban hành văn bản cho phép
thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt
danh mục kỹ thuật đối với trường hợp không cần kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ
sung của cơ sở đề nghị;
b) Tiến hành kiểm tra thực tế
việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị trong trường hợp phải kiểm tra thực tế:
- Ban hành văn bản cho phép
thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt
danh mục kỹ thuật đối với trường hợp cơ sở đề nghị đã hoàn thành việc sửa đổi,
bổ sung;
- Có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do không cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn
hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật nếu cơ sở đề nghị đã hoàn thành việc sửa
đổi, bổ sung.
Bước 6:
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của mình
và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông
tin liên quan đến nội dung điều chỉnh.
Trường hợp 3: Trường
hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều
66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP)
Bước 1:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp
01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP gửi về Bộ Y tế để đề nghị xem
xét khả năng thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ là:
a) Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật
loại đặc biệt trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này;
b) Cục Y, Dược cổ truyền:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền đề nghị bổ sung danh mục
kỹ thuật loại đặc biệt thuộc danh mục kỹ thuật y học cổ truyền.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ của Bộ Y tế kiểm tra
đánh giá mức độ, khả năng thực hiện các kỹ thuật loại đặc biệt này của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh để xác định phải thực hiện thí điểm hay không hoặc cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện thí điểm hay không.
Bước 3:
a) Trường hợp cần phải thực
hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần thực hiện theo quy trình quy định tại
Điều 97 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Sau khi kết thúc triển khai
thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt và đã có báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện
thí điểm trong đó đề xuất việc triển khai chính thức kỹ thuật loại đặc biệt, cần
phải thực hiện các nội dung sau:
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nộp 01 bộ hồ sơ trong đó có báo cáo kết quả áp dụng thí điểm kỹ thuật loại đặc
biệt theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và quy trình thực hiện kỹ thuật
loại đặc biệt do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
- Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế tổ chức thẩm định kết quả triển khai thí điểm và
quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định kết quả triển khai thí điểm và quy trình
kỹ thuật, Bộ Y tế quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được triển
khai áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt. Trường hợp không đồng ý phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thực hiện trình tự các bước theo trường hợp 2 để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại
đặc biệt đã được cho phép triển khai áp dụng chính thức vào phạm vi hoạt động
chuyên môn.
b) Trường hợp không cần phải
thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần thực hiện các thủ tục sau:
- Trong thời gian 05 ngày
làm việc Bộ Y tế có quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng
chính thức kỹ thuật loại đặc biệt mà không cần phải thực hiện thí điểm. Trường
hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thực hiện trình tự các bước theo trường hợp 2 để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại
đặc biệt đã được cho phép triển khai áp dụng chính thức vào phạm vi hoạt động
chuyên môn.
2.2. Cách thức thực hiện
- Trực tuyến.
- Trực tiếp.
- Bưu chính công ích.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường hợp 1: Trường hợp
thay đổi tên, địa chỉ (không thay đổi địa điểm), thời gian làm việc:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Các giấy tờ quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 54 Luật khám bệnh, chữa bệnh
năm 2023.
Trường hợp 2.1, Trường hợp
2.2, Trường hợp 3: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật (bao gồm cả danh mục kỹ thuật
loại đặc biệt):
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản gốc giấy phép hoạt động;
c) Bản kê khai cơ sở vật chất,
thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với quy mô hoặc phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc danh mục kỹ thuật dự kiến thay đổi và các tài liệu minh chứng
đáp ứng việc thay đổi.
Trường hợp 2.3: Trường hợp
thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật
thụ tinh trong ống nghiệm:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản gốc giấy phép hoạt động;
c) Bản kê khai cơ sở vật chất,
thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với quy mô hoặc phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc danh mục kỹ thuật dự kiến thay đổi và các tài liệu minh chứng
đáp ứng việc thay đổi.
d) Văn bằng hoặc chứng nhận
đào tạo về kỹ năng lâm sàng thụ tinh trong ống nghiệm và văn bằng hoặc chứng nhận
đào tạo về kỹ năng thực hành trong Lab thụ tinh trong ống nghiệm kèm theo xác
nhận đã trực tiếp thực hiện ít nhất 20 chu kỳ điều trị vô sinh bằng kỹ thuật thụ
tinh trong ống nghiệm do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
207/2025/NĐ-CP.
Trường hợp 2.4: Trường hợp
thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung kỹ thuật mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Bản gốc giấy phép hoạt động;
c) Bản kê khai cơ sở vật chất,
thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với quy mô hoặc phạm vi hoạt động chuyên
môn hoặc danh mục kỹ thuật dự kiến thay đổi và các tài liệu minh chứng đáp ứng
việc thay đổi.
d) Tài liệu minh chứng 02
năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện được tối thiểu là 500
chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm.
đ) Hồ sơ nhân sự của người
tư vấn về y tế và người tư vấn về pháp lý.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết
Trường hợp không phải thẩm định
thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
Trường hợp phải thẩm định thực
tế tại cơ sở: Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực
hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ và 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định
hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc
phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Trường hợp 1: Trường
hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm (Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
a) Bộ Y tế:
- Cục Quản lý Khám chữa bệnh:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện
tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này:
- Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
b) Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
Trường hợp 2: Trường
hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm
bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
Trường hợp 2.1: Thay
đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung (không phải
danh mục kỹ thuật loại đặc biệt), giảm bớt danh mục kỹ thuật.
a) Bộ Y tế:
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường
hợp thuộc điểm b mục này;
- Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế.
b) Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
Trường hợp 2.2: Bổ
sung danh mục kỹ thuật loại đặc biệt
a) Bộ Y tế:
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện
tư nhân trừ các trường hợp thuộc điểm b mục này:
- Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền Nhà nước trực
thuộc Bộ Y tế và bệnh viện y học cổ truyền tư nhân.
b) Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
Trường hợp 2.3. Bổ
sung danh mục kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện
tư nhân.
b) Cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành), trừ cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
Trường hợp 2.4. Bổ
sung danh mục kỹ thuật thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
Trường hợp 3: Trường
hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt (Khoản 10 Điều
66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP):
a) Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh: đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật
loại đặc biệt trừ các trường hợp thuộc điểm b và c mục này;
b) Cục Y, Dược cổ truyền:
đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền đề nghị bổ sung các kỹ
thuật loại đặc biệt thuộc danh mục kỹ thuật y học cổ truyền.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
- Giấy phép hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh với trường hợp 1.
- Văn bản cho phép thay đổi
quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục
kỹ thuật với trường hợp 2.
1.8. Phí
(Không thu phí đối với
trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường hợp thay đổi địa
chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh về địa giới hành chính và
trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp giảm bớt danh mục
kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
1.8.1. Trường hợp 1:
1.500.000 đồng/hồ sơ.
1.8.2. Trường hợp 2:
a) Thay đổi quy mô hoạt động:
- Bệnh viện: 10.500.000 đồng/hồ
sơ.
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bệnh viện, Phòng khám đa
khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, Phòng khám chuyên
khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa, Phòng khám răng
hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm
sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức khám
bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh mục kỹ thuật:
Không thu phí.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP: Đơn đề nghị cấp/điều
chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Mẫu số 08 Phụ lục II Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Bản kê khai cơ sở vật chất,
danh mục thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Phụ lục I. Nghị định số 207/2025/NĐ-CP: Mẫu bản xác nhận thực hành kỹ
thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
1.10. Yêu cầu điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
1.10.1. Các trường hợp điều
chỉnh giấy phép hoạt động:
a) Thay đổi tên, địa chỉ
(không thay đổi địa điểm), thời gian làm việc;
b) Thay đổi quy mô hoạt động,
phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật.
1.10.2. Đáp ứng theo các điều
kiện quy định tại Điều 40 đến Điều 58 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
1.10.3. Trường hợp cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn thực hiện kỹ
thuật tinh trong ống nghiệm cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10
Nghị định số 207/2025/NĐ-CP; trường hợp cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn thực hiện
kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần phải đáp ứng các điều kiện quy định
tại Điều 13 Nghị định số 207/2025/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày
09/01/2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
3. Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Y tế;
4. Nghị định số 207/2015/NĐ-CP ngày 15/7/2025 của Chính phủ
quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì
mục đích nhân đạo;
5. Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;
6. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về
việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Biểu mẫu kèm theo:
Mẫu 02 - Đơn đề nghị cấp/điều
chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
…….1…., ngày … tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
…………………2……………….
Kính gửi:………………………3………………….
Tên cơ sở đề nghị:
…………………………………….................................................
Địa chỉ:4………………………………………..............................................................
Điện thoại:……………… Số
Fax:………………Email (nếu có):………....................
Trường hợp đề nghị:5………………………………………………..............................
Hình thức tổ chức đề nghị cấp
phép: …………………………....................………….
Thời gian làm việc hằng
ngày: …………………...............................………………..
Hồ sơ gửi kèm theo đơn này gồm
các giấy tờ sau đây:6
(1)………………………………………………………............................................…
(2)……………………………………………………….............................................…
(3)……………………………………………………….............................................…
…………………………………………………………..............................................…
Kính đề nghị quý cơ quan xem
xét và cấp giấy phép hoạt động.
____________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ thủ tục:
cấp mới, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
3 Tên cơ quan cấp
giấy phép hoạt động.
4 Địa chỉ cụ thể
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5 Ghi rõ cấp mới,
cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động với từng trường hợp cụ thể theo quy
định tại Nghị định số……../2023/NĐ-CP.
6 Liệt kê đầy đủ
các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được
sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị định số ....../2023/NĐ-CP.
7 Người đứng đầu
hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 08 - Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT, DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ, TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh: ...................................................................
2. Địa chỉ:
............................................................................................................
Điện thoại:
........................... Số Fax:......................... Email:
..............................
3. Quy mô: ...........................
giường bệnh
II. TỔ CHỨC
1. Hình thức tổ chức:……………………………1…………………...................
2. Cơ cấu tổ chức:
…………………………2…………………...........................
III. NHÂN SỰ
1. Danh sách trưởng khoa, phụ
trách phòng, bộ phận chuyên môn:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ghi cụ thể
thời gian làm việc)
|
Tên khoa, phòng, bộ phận chuyên môn
|
Vị trí, chức danh được bổ nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh sách người hành nghề:
|
STT
|
Họ và tên
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (ghi cụ thể
thời gian làm việc)
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Danh sách người làm việc:
|
STT
|
Họ và tên
|
Văn bằng
chuyên môn
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh (ghi cụ thể thời gian làm việc)
|
Vị trí làm việc3
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
IV. THIẾT BỊ Y TẾ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu
(MODEL)
|
Hãng sản xuất
|
Xuất xứ
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng (%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Tổng diện tích mặt bằng:
2. Diện tích xây dựng trung bình
cho 01 giường bệnh (đối với bệnh viện):
3. Diện tích các khoa,
phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh:
4. Bố trí các bộ phận chuyên
môn (liệt kê cụ thể):
5. Các điều kiện vệ sinh môi
trường:
a) Xử lý nước thải:
b) Xử lý rác y tế, rác sinh
hoạt:
6. An toàn bức xạ:
7. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy:
b) Khí y tế:
c) Máy phát điện:
d) Thông tin liên lạc:
8. Cơ sở vật chất khác (nếu
có):
____________________
1 Ghi cụ thể tên
hình thức tổ chức theo quy định tại Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2023.
2 Ghi rõ tên các
khoa (khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng), phòng, bộ phận chuyên môn của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
3 Ghi cụ thể chức
danh, vị trí làm việc được phân công đảm nhiệm.
1 Người đứng đầu
hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Phụ lục I
MẪU BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
(Kèm theo Nghị định số 207/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN CQ, TC CHỦ
QUẢN1
TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./..........
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…..
|
BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
……………………………….. 2
……………………………………..xác nhận:
Họ và tên:
………………………………..…………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………..…………………………..
Nơi cư trú:
………………………………..…………………………………………
Số căn cước công dân/số định
danh cá nhân/số hộ chiếu 3: ………………………
Ngày cấp: ……………………………….. Nơi
cấp: ………………………………
Văn bằng chuyên môn: ………………4……………..
Năm tốt nghiệp: …………
Đã trực tiếp thực hành
…………(số)........... chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm về:
□ Kỹ năng lâm sàng5
□ Kỹ năng Lab5
Tại: …………6………… do
……….…7………… hướng dẫn và đạt kết quả như sau:
1. Thời gian thực hành:
………………………………………………………………
2. Năng lực chuyên môn:
……………………………8…………………………………
3. Đạo đức nghề nghiệp: …………………………9……………………………………
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chịu trách nhiệm về Bản xác nhận này.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH10
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
hoặc ký điện tử theo quy định của pháp luật)
|
____________________
1 Tên cơ quan chủ
quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2 Tên cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh (theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này)
3 Ghi số căn cước
công dân, trường hợp không có thì ghi số định danh cá nhân, số hộ chiếu còn hạn
sử dụng.
4 Ghi rõ theo văn
bằng chuyên môn được đào tạo.
5 Đánh dấu vào ô
phù hợp.
6 Ghi rõ tên bộ
phận chuyên môn đã thực hành.
7 Họ và tên người
chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn thực hành.
8 Nhận xét cụ thể
về khả năng thực hành kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
9 Nhận xét cụ thể
về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký thực hành đối với đồng nghiệp và người bệnh.
10 Người đứng đầu
hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
[1]
Quyết định số 1095/QĐ-BYT ngày 01/4/2025 của Bộ Y tế.
[2]
Quyết định số 2082/QĐ-BYT ngày 24/6/2025 của Bộ Y tế.
[3]
Quyết định số 3444/QĐ-BYT ngày 05/8/2020 của Bộ Y tế.