Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 972/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị Người ký: Lê Văn Bảo
Ngày ban hành: 24/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 972/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 24 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;

Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016;

Căn cứ Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 268/TTr-SNNMT ngày 10/3/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Lưu: VT, NNMTTA.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Bảo

 

KẾ HOẠCH

QUAN TRẮC, CẢNH BÁO MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)

Thực hiện Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản; Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016; Quyết định số 4255/QĐ-BNN- KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình Quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản nhằm kịp thời phát hiện, dự báo biến động môi trường; cung cấp thông tin chính xác về chất lượng nước cho người nuôi; hỗ trợ cơ quan quản lý chỉ đạo sản xuất, phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, bảo đảm an toàn sinh học, chất lượng và truy xuất nguồn gốc phục vụ xuất khẩu; góp phần phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro môi trường, dịch bệnh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

- Chủ động quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi tôm (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) và nuôi cá lồng nước ngọt trọng điểm.

- Kết quả quan trắc và cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản được chuyển tải nhanh nhất đến các cơ quan quản lý, địa phương, người nuôi và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Cơ sở dữ liệu thông tin về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu tỉnh về thủy sản theo quy định.

II. NỘI DUNG

1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản thường xuyên

Triển khai hoạt động quan trắc nguồn nước cấp tại các khu vực nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng) và nuôi cá lồng nước ngọt tập trung (chi tiết tại phụ lục I) với bộ thông số và tần suất quan trắc (chi tiết tại phụ lục II).

a) Tôm nuôi nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng)

- Đối tượng quan trắc: nguồn nước cấp vùng nuôi tôm nước lợ tập trung (ven biển, ven sông).

- Điểm quan trắc: quan trắc tại 22 điểm nuôi tôm nước lợ ở khu vực nước cấp của 20 xã, phường trên địa bàn tỉnh, gồm: 09 điểm ven biển: Ninh Châu, Sen Ngư, Cam Hồng, Hoàn Lão, Quảng Trạch, Vĩnh Hoàng, Triệu Cơ, Mỹ Thủy, Nam Cửa Việt; 13 điểm ven sông: Nam Cửa Việt, Vĩnh Thủy (2 điểm), Cửa Tùng, Bến Hải, Cửa Việt, Đông Hà, Bắc Gianh, Bắc Trạch, Nam Gianh, Đông Trạch, Hòa Trạch, Quảng Ninh.

- Thông số, tần suất quan trắc:

+ Nhiệt độ nước, pH, độ mặn, độ trong, H2S, độ kiềm, oxy hòa tan (DO), N-NO2-, N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), Coliform, mật độ và thành phần tảo độc hại, Vibrio tổng số, Vibrio parahaemolyticus quan trắc với tần suất từ 1 - 2 lần/tháng.

+ Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb, As) quan trắc với tần suất 1 - 2 lần/năm.

- Thời gian quan trắc: theo khung lịch mùa vụ thả giống nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

b) Cá nuôi lồng nước ngọt

- Đối tượng quan trắc: vùng nuôi cá lồng nước ngọt tập trung.

- Điểm quan trắc: quan trắc 04 điểm tại khu vực nuôi cá lồng nước ngọt tập trung, gồm: Phong Nha, Bố Trạch, Bắc Trạch, Tuyên Hóa.

- Thông số, tần suất quan trắc:

+ Nhiệt độ nước, pH, độ trong, oxy hòa tan (DO), H2S, N-NO2-, N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), Coliform, mật độ và thành phần tảo độc hại, Aeromonas tổng số, Streptococcus sp quan trắc với tần suất từ 1 - 2 lần/tháng.

+ Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb) quan trắc với tần suất 1 - 2 lần/năm.

- Thời gian quan trắc: theo Khung lịch mùa vụ thả giống nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Quan trắc môi trường đột xuất

- Khi môi trường có diễn biến bất thường (mưa, nắng nóng kéo dài); khi khu vực nuôi thủy sản xảy ra dịch bệnh; khi môi trường vùng nuôi có dấu hiệu ô nhiễm, tích tụ chất hữu cơ; có hiện tượng tảo nở hoa tại vùng nuôi;...

- Thông số, tần suất quan trắc: dựa trên các thông số quan trắc và giám sát môi trường thường xuyên tại các vùng nuôi. Tùy theo tình hình thực tế để lựa chọn bổ sung các chỉ tiêu khác ngoài các chỉ tiêu quan trắc thường xuyên cho phù hợp.

3. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản để phục vụ hiệu quả hoạt động sản xuất và cập nhật vào cơ sở dữ liệu môi trường Quốc gia

- Duy trì, vận hành và cập nhật dữ liệu quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản theo hướng số hóa, tích hợp, liên thông vào cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu môi trường Quốc gia theo quy định.

- Khuyến khích, hướng dẫn các cơ sở nuôi trồng thủy sản cung cấp thông tin môi trường, dịch bệnh nhằm bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý chuyên ngành.

4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức

- Tuyên truyền, phổ biến kịp thời thông tin quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản thông qua các hình thức phù hợp (văn bản chỉ đạo, bản tin khuyến nông, hội nghị, tập huấn, phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội,…).

- Hướng dẫn người nuôi nhận biết nguy cơ biến động môi trường, ô nhiễm, dịch bệnh; nâng cao ý thức chấp hành quy định về bảo vệ môi trường và chủ động áp dụng biện pháp kỹ thuật trong quá trình nuôi.

- Phổ biến các mô hình, quy trình nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu; chia sẻ kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ quản lý, truy xuất nguồn gốc và nâng cao giá trị sản phẩm.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện do Ngân sách nhà nước đảm bảo; lồng ghép các chương trình, dự án, đề án khác có liên quan và nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật; việc quản lý, sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quan trắc môi trường hàng năm, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản và tình hình thực tiễn.

- Hằng năm, căn cứ quy định, hướng dẫn hiện hành, tình hình thực tế và nguồn kinh phí được bố trí, có thể xem xét điều chỉnh tăng, giảm hoặc bổ sung điểm, tọa độ, thông số, tần suất quan trắc cho phù hợp, đảm bảo khả thi; trên cơ sở đó lập dự toán chi tiết, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

- Giao hoặc lựa chọn đơn vị thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện của đơn vị quan trắc.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc: thông tin, thông báo kết quả quan trắc môi trường theo quy định; cập nhật vào cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường; báo cáo Cục Thủy sản và Kiểm ngư và các đơn vị liên quan kết quả quan trắc môi trường; theo dõi và tích hợp kết quả quan trắc vào dữ liệu môi trường nền của tỉnh để phục vụ công tác quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường đối với hoạt động nuôi tôm trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh kết hợp lồng ghép trong nguồn kinh phí các chương trình, dự án, đề án khác có liên quan và nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường: (Ninh Châu, Sen Ngư, Cam Hồng, Hoàn Lão, Quảng Trạch, Vĩnh Hoàng, Triệu Cơ, Mỹ Thủy, Nam Cửa Việt, Bắc Gianh, Bắc Trạch, Nam Gianh, Đông Trạch, Hòa Trạch, Quảng Ninh, Vĩnh Thủy, Cửa Tùng, Bến Hải, Cửa Việt, Đông Hà, Phong Nha, Bố Trạch, Tuyên Hóa).

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị được lựa chọn quan trắc môi trường triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.

- Kịp thời thông báo kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường đến các cơ sở nuôi, người dân biết để thực hiện.

4. Các chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản

- Theo dõi, giám sát môi trường tại cơ sở nuôi; ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu thu thập, các biện pháp xử lý môi trường vượt ngưỡng cho phép theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thủy sản và đơn vị thực hiện quan trắc.

- Cung cấp thông tin, số liệu về quan trắc môi trường, phòng bệnh thủy sản nuôi khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý triển khai thực hiện hoạt động quan trắc môi trường kịp thời, hiệu quả.

5. Đơn vị quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản

- Tổ chức thu thập thông tin, lấy mẫu, đo đạc, phân tích và xử lý số liệu quan trắc theo đúng quy trình kỹ thuật; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của kết quả quan trắc.

- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất và phát hành bản tin quan trắc kịp thời theo quy định; đồng thời phối hợp với các đơn vị có liên quan đề xuất, tham mưu khuyến cáo kỹ thuật, chịu trách nhiệm về nội dung quan trắc phục vụ công tác quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Trên đây là Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan và các chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 

PHỤ LỤC I

SỐ ĐIỂM QUAN TRẮC, TỌA ĐỘ LẤY MẪU
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày  /  /2026 của UBND tỉnh)

Stt

Xã/phường

Sô điểm quan trắc

Tọa độ lấy mẫu

Tổng

Nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ (ven biển)

Nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ (ven sông)

Nguồn nước cấp nuôi cá lồng nước ngọt

1

Ninh Châu

1

1

 

 

17.387032, 106.715078

2

Sen Ngư

1

1

 

 

17.233203, 106.900048

3

Cam Hồng

1

1

 

 

17.299711, 106.811837

4

Hoàn Lão

1

1

 

 

17.612533, 106.549986

5

Quảng Trạch

1

1

 

 

17.775562, 106.457931

6

Vĩnh Hoàng

1

1

 

 

17.117215, 107.062335

7

Triệu Cơ

1

1

 

 

16.814217, 107.295460

8

Mỹ Thủy

1

1

 

 

16.778274, 107.340323

9

Nam Cửa Việt

1

1

 

 

16.872547, 107.227929

10

Bắc Gianh

1

 

1

 

17.716124, 106.451462

11

Nam Gianh

1

 

1

 

17.725227, 106.394277

12

Bắc Trạch

1

 

1

 

17.712000, 106.432746

13

Đông Trạch

1

 

1

 

17.622401, 106.514075

14

Hòa Trạch

1

 

1

 

17.888914, 106.414493

15

Quảng Ninh

1

 

1

 

17.404298, 106.651346

16

Vĩnh Thủy

1

 

1

 

17.003328, 107.049027

17

Vĩnh Thủy

1

 

1

 

17.037080, 107.024334

18

Cửa Tùng

1

 

1

 

17.009306, 107.104987

19

Bến Hải

1

 

1

 

16.998700, 107.103298

20

Cửa Việt

1

 

1

 

16.872809, 107.138679

21

Nam Cửa Việt

1

 

1

 

16.868660, 107.179989

22

Đông Hà

1

 

1

 

16.839346, 107.123788

23

Phong Nha

1

 

 

1

17.601275, 106.292238

24

Bố Trạch

1

 

 

1

17.627784, 106.354916

25

Bắc Trạch

1

 

 

1

17.651357, 106.383846

26

Tuyên Hóa

1

 

 

1

17.787825, 106.238592

Tổng

26

9

13

4

 

Tọa độ lấy mẫu được tích hợp trên bản đồ theo đường link:

https://www.google.com/maps/@17.334434,106.4598677,134689m/data=!3m1!1e3!4m6!1m2!10m1!1e1!11m2!2sGLt8P8fJRvGnL61mjRPoNA!3e3?entry=ttu&g_ep=EgoyMDI2MDIwNC4wIKXMDSoASAFQAw%3D%3D

 

PHỤ LỤC II

THÔNG SỐ, TẦN SUẤT QUAN TRẮC
(Kèm theo Quyết định số   /QĐ-UBND ngày  /  /2026 của UBND tỉnh)

Điểm quan trắc

Thông số quan trắc

Tần suất quan trắc

Thời gian quan trắc

Quan trắc nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ

Nhiệt độ, pH, độ mặn, độ kiềm, độ trong, TSS, DO, N-NH4+, N-NO2-, N-NO3-, P- PO43-, H2S, COD, mật độ và thành phần tảo độc hại, Coliform, Vibrio tổng số, Vibrio parahaemolyticus.

1 - 2 lần/tháng

Theo Khung lịch mùa vụ thả giống nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb, As)

1 - 2 lần/năm

Quan trắc nguồn nước cấp nuôi cá lồng nước ngọt

Nhiệt độ nước, pH, độ trong, oxy hòa tan (DO), H2S, N-NO2-, N-NH4+, N-NO3-, P- PO43-, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hóa học (COD), Coliform, mật độ và thành phần tảo độc hại, Aeromonas tổng số, Streptococcus sp

1 - 2 lần/tháng

Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb)

1 - 2 lần/năm

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 972/QĐ-UBND ngày 24/03/2026 phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 21/11/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2017

108

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146