|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2709/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Đặng Ngọc Điệp
|
|
Ngày ban hành:
|
13/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2709/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN
QUY ĐỊNH CHI TIẾT, BIỆN PHÁP CỤ THỂ ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH CỦA LUẬT
KHOÁNG SẢN SỐ 47-L/CTN, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU BỞI LUẬT SỐ
46/2005/QH11 VÀ LUẬT KHOÁNG SẢN SỐ 60/2010/QH12, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
BỞI LUẬT SỐ 35/2018/QH14
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ khoản
2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và
khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa
chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
26/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây
dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 39 văn bản quy định
chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản số 47-
L/CTN, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 46/2005/QH11 và Luật
Khoáng sản số 60/2010/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
35/2018/QH14 tiếp tục có hiệu lực thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
Điều 2. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 1 Quyết định
này tiếp tục có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi có
văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc bị bãi bỏ bởi cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các đơn vị trực thuộc Bộ; Cổng
thông tin điện tử Bộ (để đăng tải);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
|
DANH MỤC
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TIẾP TỤC
CÓ HIỆU LỰC THUỘC LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2709/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. Danh
mục các văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực
địa chất và khoáng sản
|
TT
|
Tên loại văn bản
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành
|
Tên gọi của văn bản
|
Thời điểm có hiệu lực
|
|
1
|
Thông tư
|
Số 11/2016/TT-BTNMT ngày 16/6/2016
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá
các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000
|
03/8/2016
|
|
2
|
Thông tư
|
Số 39/2017/TT-BTNMT ngày 16/10/2017
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá
các vùng miền núi Việt Nam tỷ lệ 1:25.000 và tỷ lệ 1:10.000
|
30/11/2017
|
|
3
|
Thông tư
|
Số 54/2017/TT-BTNMT ngày 07/12/2017
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ di sản địa chất tỷ lệ 1:200.000
|
22/01/2018
|
|
4
|
Thông tư
|
Số 62/2017/TT-BTNMT ngày 22/12/2017
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật cho công tác lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ
1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ
thủy thạch - động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy trên
biển
|
12/02/2018
|
|
5
|
Thông tư
|
Số 68/2017/TT-BTNMT ngày 28/12/2017
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền
|
19/02/2018
|
|
6
|
Thông tư
|
Số 15/2018/TT-BTNMT ngày 25/10/2018
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác phân tích XRF bằng thiết bị cầm tay hoặc di động để xác định
hàm lượng các nguyên tố hóa học trong mẫu đất
|
10/12/2018
|
|
7
|
Thông tư
|
Số 12/2021/TT-BTNMT ngày 17/8/2021
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác
xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS
|
05/10/2021
|
|
8
|
Thông tư
|
Số 19/2022/TT-BTNMT ngày 19/12/2022
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác địa vật lý
|
06/02/2023
|
|
9
|
Thông tư
|
Số 40/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật một số hạng mục công việc trong công tác đánh giá tài nguyên
khoáng sản cát biển
|
11/02/2025
|
|
10
|
Thông tư
|
Số 18/2024/TT-BTNMT ngày 01/10/2024
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương
pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ
phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
|
15/11/2024
|
|
11
|
Thông tư
|
Số 39/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai
đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
|
12/02/2025
|
|
12
|
Thông tư
|
Số 02/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011
|
Quy định kỹ thuật đo địa
vật lý lỗ khoan
|
15/3/2011
|
|
13
|
Thông tư
|
Số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011
|
Quy định nội dung lập bản
đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh
giá khoáng sản
|
15/3/2011
|
|
14
|
Thông tư
|
Số 04/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011
|
Quy định kỹ thuật đo địa
chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình
|
15/3/2011
|
|
15
|
Thông tư
|
Số 05/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011
|
Quy định kỹ thuật phương
pháp thăm dò trọng lực mặt đất
|
15/3/2011
|
|
16
|
Thông tư
|
Số 23/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền
|
15/3/2013
|
|
17
|
Thông tư
|
Số 24/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng
sản rắn
|
05/3/2013
|
|
18
|
Thông tư
|
Số 31/2014/TT-BTNMT ngày 10/6/2014
|
Ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phương pháp thăm dò từ mặt đất
|
08/8/2014
|
|
19
|
Thông tư
|
Số 32/2014/TT-BTNMT ngày 10/6/2014
|
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phương pháp thăm dò phóng xạ
|
08/8/2014
|
|
20
|
Thông tư
|
Số 33/2014/TT-BTNMT ngày 10/6/2014
|
Ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phương pháp thăm dò điện
|
08/8/2014
|
|
21
|
Thông tư
|
Số 62/2014/TT-BTNMT ngày 09/12/2014
|
Ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất,
khoáng sản
|
10/6/2015
|
|
22
|
Thông tư
|
Số 50/2017/TT-BTNMT ngày 30/11/2017
|
Quy định nội dung công
tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất
|
15/01/2018
|
|
23
|
Thông tư
|
Số 37/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015
|
Quy định kỹ thuật về kiểm
tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn
|
20/8/2015
|
|
24
|
Thông tư
|
Số 79/2015/TT-BTNMT ngày 31/12/2015
|
Quy định kỹ thuật và định
mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các
trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh
|
15/02/2016
|
|
25
|
Thông tư
|
Số 42/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016
|
Quy định kỹ thuật về
đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất
về khoáng sản
|
10/02/2017
|
|
26
|
Thông tư
|
Số 28/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018
|
Quy định kỹ thuật công
tác bay đo từ và trọng lực trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và
thăm dò khoáng sản
|
15/02/2019
|
|
27
|
Thông tư
|
Số 16/2020/TT-BTNMT ngày 18/12/2020
|
Quy định kỹ thuật về công
tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai
đào
|
08/02/2021
|
|
28
|
Thông tư
|
Số 14/2024/TT-BTNMT ngày 30/8/2024
|
Quy định kỹ thuật về
thăm dò và phân cấp trữ lượng, tài nguyên các mỏ cát biển
|
15/10/2024
|
|
29
|
Thông tư
|
Số 30/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024
|
Sửa đổi, bổ sung Thông
tư số 06/2015/TT-BTNMT ngày 25/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có
khoáng sản độc hại
|
27/01/2025
|
|
30
|
Thông tư
|
Số 32/2024/TT-BTNMT ngày 13/12/2024
|
Quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển
|
28/01/2025
|
|
31
|
Quyết định
|
Số 12/2001/QĐ-BCN ngày 09/3/2001
|
Ban hành Quy định tạm thời
Nội dung chủ yếu của công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên và
khoáng sản rắn đới biển nông ven bờ (0- 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 - 1:50.000
|
24/3/2001
|
B. Danh
mục các văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực
địa chất và khoáng sản
|
TT
|
Tên loại văn bản
|
Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành
|
Tên gọi của văn bản
|
Thời điểm có hiệu lực
|
Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm của VBQPPL tiếp tục
có hiệu lực
|
|
1
|
Thông tư
|
Số 37/2010/TT-BTNMT ngày 14/12/2010
|
Ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo
|
15/02/2011
|
Tiếp tục có hiệu lực
toàn bộ văn bản trừ các nội dung[1]:
- Nội dung “Tổng cục trưởng
Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam” tại Điều 3;
- Nội dung “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” tại Mục 6 Chương 1 của Định mức kinh tế
- kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển và hải đảo;
- Bảng 1 Mục
8 Chương 1 của Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất
-
khoáng sản biển và hải đảo.
|
|
2
|
Thông tư
|
Số 06/2015/TT-BTNMT ngày 25/02/2015
|
Quy định kỹ thuật công
tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại
|
15/4/2015
|
Tiếp tục có hiệu lực
toàn bộ văn bản trừ các nội dung[2]:
- Phụ lục 1, Phụ lục 2;
- Khoản 2
Điều 3; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; điểm e, điểm g
khoản 2 Điều 19;
- Nội dung “Tổng cục Địa
chất và Khoáng sản Việt Nam” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5, khoản
1 Điều 22.
|
|
3
|
Thông tư
|
Số 26/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019
|
Quy định về thẩm định,
phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
|
18/02/2020
|
Tiếp tục có hiệu lực các
Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22,
23, 29 và 30[3].
|
|
4
|
Thông tư
|
Số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05/7/2010
|
Quy định về định mức
kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất
|
20/8/2010
|
Tiếp tục có hiệu lực
toàn bộ văn bản trừ các nội dung:
- Mục 3 Chương I Phần II[4];
- Khoản 3.2 (Bảo quản
kho Lưu trữ địa chất) và khoản 3.9 (Tin học hoá báo cáo) Mục 3 Chương I Phần
IX[5];
- Định mức kinh tế-kỹ
thuật địa vật lý (trừ các quy định liên quan đến định mức kinh tế-kỹ thuật đo
điện phân cực kích thích bằng dòng xoay chiều cho trạm thu phát V5 và T3) quy
định tại Phần VII[6];
- Định mức kinh tế - kỹ
thuật các hạng mục phân tích: Phân tích hóa học than (PT hoá học chất bốc, PT
hoá học độ ẩm phân tích, PT hoá học lưu huỳnh tổng lượng, PT hoá học nhiệt bốc
cháy, PT hoá học tro phân tích); Phân tích nghiệm; Phân tích quang phổ plasma
(Phân tích quang phổ plasma đồng thời 36 nguyên tố) quy định tại Tiểu mục
2.1, 2.3, 2.4, Mục 2, Chương I; Tiểu Mục I.2, Mục I và tiểu Mục II.2, Mục II,
Chương II, Phần V, Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất[7];
- Định mức kinh tế - kỹ
thuật công tác khai đào quy định tại Phần IV; Định mức kinh tế - Kỹ thuật
công tác lấy mẫu rãnh ngoài trời quy định tại điểm 5.1.1 Tiểu mục 5.1 Mục 5 Phần
II[8];
- Phần III. Khoan Định mức
kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất[9];
- Khoản 2 Phần I; Bảng
phân cấp đất đá cho công tác khoan (Bảng 1) quy định tại Phần III và Bảng
phân cấp đất đá cho công tác khai đào (Bảng 1) quy định tại Phần IV[10].
|
|
5
|
Thông tư
|
Số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013
|
Sửa đổi định mức kinh tế
- kỹ thuật các công trình địa chất kèm theo Thông tư 11/2010/TT- BTNMT
|
24/6/2013
|
Tiếp tục có hiệu lực các
phần còn lại, trừ các nội dung:
- Nội dung “Phần XVII
(Khoan máy tới độ sâu 1200m)” tại khoản 2 Điều 1 và Phần
XVII Khoan máy tới độ sâu 1200 m Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa
chất (bổ sung)[11];
- Bảng phân cấp đất đá
cho công tác khai đào (Bảng 2) quy định tại Phụ lục[12];
- Định mức kinh tế -kỹ
thuật đo sâu ảnh điện phân cực kích thích dòng một chiều và định mức kinh tế-kỹ
thuật đo sâu trường chuyển quy định tại Phần XIII và Phần XV[13].
|
|
6
|
Thông tư
|
Số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05/11/2015
|
Quy trình và định mức
kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về
khoáng sản và thăm dò khoáng sản
|
28/12/2015
|
Tiếp tục có hiệu lực các
phần còn lại, trừ các nội dung:
- Chương
II Phần II (Khoan xoay cơ khí lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn) ban hành kèm
theo Thông tư [14];
- Chương
IX và Chương X Phần II ban hành kèm theo Thông tư [15];
- Chương
I Phần III (Thi công lò bằng) ban hành kèm theo Thông tư [16];
- Chương
VII Phần III ban hành kèm theo Thông tư [17].
|
|
7
|
Thông tư
|
Số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016
|
Quy định kỹ thuật về thu
thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng
sản và thăm dò khoáng sản
|
10/02/2017
|
Tiếp tục có hiệu lực các
Điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 14,
17 và 18 của Thông tư[18].
|
|
8
|
Thông tư
|
Số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21/11/2024
|
Quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm
|
06/01/2025
|
Tiếp tục có hiệu lực
toàn bộ văn bản trừ các nội dung:
- Các Điều
7, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36,
37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 và Phụ lục
III, Phụ lục IV[19];
- Khoản
4, khoản 6 Điều 5; khoản 3, khoản 5 Điều 6; điểm a và điểm
b khoản 1 Điều 14; điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 15; tiêu đề Điều 16
và điểm đ khoản 1 Điều 16; điểm a khoản 1 Điều 17; điểm a khoản
1 Điều 18; điểm d khoản 1 Điều 20; Phụ lục I và Phụ lục II[20].
|
[1] Các
nội dung này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định tại Điều 16 Thông tư
số 15/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo.
[2] Các
nội dung này sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 30/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và bị bãi bỏ theo quy định tại khoản
12 Điều 1 Thông tư số 30/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2015/TT-BTNMT ngày
25/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công tác
điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại.
[3] Các
Điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 24, 25, 26, 27 và 28 bị bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 16 Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án,
nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng
sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
[4] Nội
dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 12/2021/TT-BTNMT
ngày 17/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức kinh tế -
kỹ thuật công tác đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản; công tác bay đo từ và trọng lực; công tác
xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp ICP-MS.
[5] Nội
dung này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư
03/2022/TT-BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ,
bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
[6] Nội
dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư
19/2022/TT-BTNMT ngày 19/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định
mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý.
[7] Nội
dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 18/2024/TT-BTNMT
ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Định mức kinh tế -
kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp
phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ
plasma cảm ứng (ICP-OES).
[8] Nội
dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư
39/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định
mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công
trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[9] Nội
dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 96/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về định mức kinh tế
- kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều
tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[10]
Nội dung này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định tại Thông tư số
07/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi,
bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
[11] Nội
dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
96/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra
cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[12]
Nội dung này bị thay thế theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số
39/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định
mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công
trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[13]
Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số
19/2022/TT-BTNMT ngày 19/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý.
[14]
Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số
96/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra
cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[15]
Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 Thông tư
03/2022/TT-BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ,
bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
[16]
Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số
39/2024/TT-BTNMT ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Định
mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công
trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
[17]
Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư
19/2022/TT-BTNMT ngày 19/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về định
mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý.
[18]
Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số
87/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất,
khoáng sản.
[19]
Nội dung này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 42 Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án
và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
[20]
Nội dung này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số
102/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2024/TT-BTNMT ngày 21/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài
nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm.
Quyết định 2709/QĐ-BNNMT năm 2026 tiếp tục có hiệu lực của văn bản hướng dẫn Luật Khoáng sản 47-L/CTN, được sửa đổi bởi Luật 46/2005/QH11 và Luật Khoáng sản 60/2010/QH12, được sửa đổi bởi Luật 35/2018/QH14 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2709/QĐ-BNNMT ngày 13/07/2026 tiếp tục có hiệu lực của văn bản hướng dẫn Luật Khoáng sản 47-L/CTN, được sửa đổi bởi Luật 46/2005/QH11 và Luật Khoáng sản 60/2010/QH12, được sửa đổi bởi Luật 35/2018/QH14 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
06/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
02/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
259
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|