|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
265/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Bùi Duy Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
07/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 265/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 07 tháng
7 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
TỔNG THỂ ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐÊ
ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Triển khai Kế hoạch số
32-KH/ĐU ngày 16/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố về Kế hoạch hành
động thực hiện Chương trình 07-CTr/TU ngày 15/02/2026 của Thành ủy về chương
trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Mục: các chương trình, kế hoạch,
đề án, nhiệm vụ, dự án, giải pháp; trong đó có dự án "Nâng cấp, chỉnh
trang, đầu tư nâng cấp các tuyến đê kết hợp làm đường giao thông đảm bảo yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống lũ và thích ứng với biến đổi khí
hậu". Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành "Kế hoạch tổng thể cải tạo,
nâng cấp hệ thống đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội" (sau đây gọi tắt
là Kế hoạch) với các nội dung như sau:
I. HIỆN TRẠNG, HẠN CHẾ
CỦA HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU THÀNH PHỐ
1. Hiện trạng
Hệ thống đê thành phố
Hà Nội là một phần quan trọng nhất và được hình thành đầu tiên của hệ thống đê
sông Hồng, sông Thái Bình. Hệ thống đê được xây dựng từ thời nhà Lý (1108) với
tuyến đê Cơ Xá (từ Nhật Tân - Yên Phụ - Lương Yên)[1] bảo vệ cho Kinh thành
Thăng Long. Trải qua quá trình lịch sử thời phong kiến, Pháp thuộc và sau Cách
mạng Tháng Tám được Nhân dân ta xây dựng, bồi đắp đã hình thành hệ thống đê
điều như ngày nay. Hệ thống đê điều có nhiệm vụ bảo vệ cho Thủ đô Hà Nội với
diện tích tự nhiên 3.340 km², dân số trên 8,5 triệu người, ngoài ra còn bảo vệ
cho các địa phương nằm trong vùng Thủ đô như Phú Thọ, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc
Ninh.
Thành phố Hà Nội có 7
con sông chảy qua: sông Đà, sông Hồng, sông Đuống, sông Công, sông Cầu, sông Cà
Lồ, sông Đáy; ngoài ra còn hệ thống các sông nội tỉnh và thủy lợi: sông Tích,
sông Bùi, sông Mỹ Hà, sông Thanh Hà, sông Nhuệ, sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu
Bây... Do đó, để bảo đảm an toàn cho Thủ đô trong mùa mưa lũ, một hệ thống đê
đã được phân cấp dài hơn 626,5 km chạy dọc theo các con sông trên địa bàn Thành
phố. Hà Nội có tới 79/126 xã, phường có các tuyến đê đi qua. Trong đó, hệ thống
đê từ cấp II đến cấp đặc biệt được xây dựng dọc theo bốn con sông lớn là: sông
Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Đáy với tổng chiều dài hơn 332km. Ngoài ra còn
có hơn 72km đê cấp III; hơn 160 km đê cấp IV và hơn 62km đê cấp V. Cùng 43
tuyến đê bao, đê bối và đê chuyên dùng với tổng chiều dài 144,153km. Dọc các
tuyến đê có 182 kè lát mái hộ bờ với tổng chiều dài là 222,9km; 68 kè mỏ hàn;
203 cống qua đê; 248 cửa khẩu qua đê; 355 điếm canh đê; 12 Hạt Quản lý đê; 59
điểm kho, bãi vật tư dự trữ phòng chống lụt bão; hệ thống Giếng giảm áp trên
tuyến đê hữu Hồng gồm 279 giếng. Với mật độ sông ngòi dày đặc, chiều dài các
tuyến sông có đê lớn, dưới tác động của thời tiết ngày càng cực đoan với nhiều
loại hình thiên tai có khả năng ảnh hưởng đến Thành phố. Vì vậy hệ thống đê
điều có tầm quan trọng đặc biệt trong công tác phòng, chống thiên tai. Ngoài tác
dụng chính là ngăn lũ bảo vệ cho các vùng dân sinh, kinh tế, hệ thống đê điều
còn góp phần không nhỏ vào việc kết nối giao thông giữa các vùng trong tỉnh,
liên tỉnh; tạo ra một vùng đất bãi sông trù phú thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp, du lịch cũng như phát triển các loại hình kinh tế khác, phát triển đời
sống của Nhân dân.
Hiện trạng các tuyến đê
từ cấp III đến cấp đặc biệt “đảm bảo đủ khả năng chống lũ với mực nước thiết
kế” và phấn đấu chống được lũ cao hơn. Tuy nhiên, vào mùa lũ cần phải lập
"phương án bố phòng hộ đê", cũng như tăng cường kiểm tra, tuần tra
canh gác phát hiện sớm sự cố, hư hỏng đê điều để xử lý, ứng cứu hiệu quả ngay
từ giờ đầu, đặc biệt là các trọng điểm đê điều xung yếu (năm 2026, trên các
tuyến đê xác định còn: 05 trọng điểm xung yếu cấp Thành phố phê duyệt phương án
và 22 trọng điểm xung yếu giao cấp xã, phường phê duyệt phương án). Đối với các
tuyến đê cấp IV, cấp V và các tuyến đê chưa được phân cấp công trình, hiện
trạng còn thiếu cao trình chống lũ từ 0,5m đến 2,1m theo quy hoạch (đê tả Bùi
còn thiếu từ 0,5m đến 1,2m (trừ 1,5km mới được đầu tư nâng cấp năm 2019); đê
hữu Bùi và các tuyến đê bao còn thiếu từ 1,2m đến 2,1m, nên thường xuyên phải
tổ chức chống tràn khi có lũ lớn.
2. Hạn chế
Hệ thống đê điều của
thành phố Hà Nội là hệ thống rất lớn và quan trọng bậc nhất cả nước, những năm
qua đã từng bước được quan tâm đầu tư, nâng cấp bằng các nguồn vốn khác nhau
(vốn Trung ương, vốn Thành phố). Nhưng do khả năng cân đối nguồn vốn còn hạn
chế nên việc đầu tư nâng cấp đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống đê điều, kết hợp phát
triển giao thông còn hạn chế, cụ thể:
- Một số dự án đầu tư
nâng cấp đê kết hợp giao thông, mới chỉ quan tâm tận dụng mặt bằng hiện trạng
để mở rộng mặt đường đê cho giao thông, mà chưa quan tâm đến đầu tư hoàn chỉnh
mặt cắt đê (không đánh giá tổng thể đề xuất phương án gia cố nền đê, thân đê,
mái đê dốc, chênh cao mặt đê, chân đê lớn, chân đê còn hồ ao, ruộng trũng...);
chưa đầu tư đồng bộ đường hành lang chân đê, dốc lên, xuống đê, kết nối giao
thông trong khu vực với đê.
- Một số dự án mở rộng
mặt đường đê kết hợp giao thông nhưng ở mức độ còn hạn chế, chiều rộng mặt
đường khoảng 7m (B mặt đường ~ 7m) và chưa tăng được tải trọng thiết kế để đáp
ứng yêu cầu giao thông trên đê và kết nối đồng bộ với hạ tầng giao thông khu
vực, cũng như tạo thành các trục giao thông liên vùng kết nối với các địa
phương lân cận.
- Hệ thống đê điều có
tính chất liên vùng, nên khi các tỉnh lân cận Hà Nội (Phú Thọ, Hưng Yên, Bắc
Ninh, Thái Nguyên) đã đầu tư mở rộng đê cho phát triển giao thông, sẵn sàng cho
chống lũ lịch sử, lũ vượt thiết kế, khi đó các tuyến đê của Hà Nội lại trở
thành xung yếu, bất lợi hơn trong trường hợp xuất hiện lũ đặc biệt lớn, lũ dài
ngày trên hệ thống sông, nguy cơ xảy ra vỡ đê trước.
- Năm 2024, 2025 liên
tiếp xảy ra lũ đặc biệt lớn và lập mốc lũ lịch sử mới trên một số tuyến sông
(sông Cầu, sông Công, sông Tích, sông Bùi...) vượt xa mực nước thiết kế đê đã
làm tràn đê trên diện rộng và nguy cơ vỡ đê rất cao.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Đảm bảo phòng, chống thiên
tai, giao thông và cảnh quan đô thị. Cụ thể: xây dựng hệ thống đê điều hiện
đại, bảo đảm an toàn ứng với mực nước lũ thiết kế và có giải pháp để bảo đảm an
toàn đê khi xảy ra lũ lịch sử; phát huy lợi thế của hệ thống đê điều là công
trình lịch sử, văn hóa, cảnh quan và giao thông nhằm tạo động lực phát triển
kinh tế - xã hội, đặc biệt là khu vực ven đê, ven sông; nâng cao hiệu quả quản
lý, vận hành và bảo trì hệ thống đê điều kết hợp giao thông. Nhất quán quan
điểm chỉ đạo về đầu tư nâng cấp hệ thống đê điều "đảm bảo an toàn phòng,
chống lũ; mở rộng tối đa mặt cắt và đảm bảo tối thiểu
02 làn xe, đồng bộ tải
trọng xe, kết nối tối ưu hệ thống hạ tầng giao thông khu vực; kết hợp với chỉnh
trang đô thị đối với các đoạn tuyến đê đi qua khu vực đô thị; đầu tư hệ thống
đê điều hiện đại, đồng bộ, đủ năng lực ứng phó với các kịch bản mưa lũ cực
đoan, sử dụng đa mục tiêu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội".
2. Chỉ tiêu
- An toàn phòng, chống
lũ: Nâng cấp các tuyến đê chính đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo cấp đê, bảo đảm an
toàn trước các kịch bản lũ thiết kế, bảo đảm cao trình, ổn định kết cấu đê,
giảm nguy cơ phát sinh sự cố công trình đê; bảo đảm an toàn vùng bảo vệ, đủ
năng lực ứng phó với các kịch bản mưa lũ cực đoan.
- Giao thông: Từng bước
hoàn thiện hệ thống giao thông trên đê, bảo đảm an toàn giao thông và an toàn
đê điều, hình thành tuyến đường giao thông kết hợp trên mặt đê, đường hành lang
chân đê, tăng khả năng kết nối đô thị - nông thôn và tạo thành các trục giao
thông liên vùng kết nối với các tỉnh lân cận.
- Khai thác hiệu quả
không gian đê điều cho các mục tiêu giao thông, cảnh quan, du lịch sinh thái.
Đồng thời thường xuyên cập nhật, khớp nối đồng bộ hạ tầng giao thông với các
trục phát triển đô thị lớn của Thành phố như dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông
Hồng, dự án Trục Cảnh quan sông Đáy, dự án Khu Đô thị thể thao Quốc tế Hà Nội
và các đô thị ven đê khác theo quy hoạch.
III. GIẢI PHÁP, PHƯƠNG
ÁN
1.
Giải pháp đầu tư nâng cấp đê
- Tiếp tục thực hiện
các dự án đầu tư trung hạn giai đoạn 2021- 2025 (đối với các dự án chưa hoàn
thành); lập kế hoạch đầu tư cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang hệ thống đê điều
giai đoạn 2026-2030.
- Đối với giai đoạn sau
năm 2030: quan tâm đến giải pháp nâng cao chất lượng đê (gia cố thân đê, nền
đê, lấp hồ ao, ruộng trũng ven đê) và giữ gìn và phát huy giá trị lịch sử, văn
hóa, cảnh quan (chỉnh trang đê, trồng cỏ kỹ thuật, trồng hoa mái đê) lồng ghép
trong các dự án đầu tư hệ thống đê điều, dự án kết hợp giao thông, chỉnh trang
đô thị; giải phóng mặt bằng, di dời nhà ở, công trình trong phạm vi bảo vệ đê;
hiện đại hóa công tác quản lý đê điều (lắp đặt hệ thống camera giám sát, xây
dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến…).
- Kế hoạch đầu tư xây
dựng, chỉnh trang tuyến đê, quản lý sử dụng bãi sông Hồng khu vực đô thị trung
tâm thực hiện trong dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng; đối với các tuyến
sông và các khu vực khác, triển khai đồng bộ với Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà
Nội tầm nhìn 100 năm.
2.
Phương án kỹ thuật nâng cấp đê điều
- Nâng cao cao trình
đỉnh đê, bảo đảm an toàn chống lũ ứng với mực nước lũ thiết kế theo quy hoạch
đê điều và phòng chống lũ và có giải pháp để bảo đảm an toàn đê khi xảy ra lũ
lịch sử, cũng như các kịch bản mưa lũ cực đoan.
- Đầu tư hệ thống đê
điều hiện đại, đồng bộ, sử dụng đa mục tiêu, phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội.
- Chuẩn hóa, mở rộng
mặt cắt đê:
+ Đê đô thị: Mở rộng
tối đa mặt cắt đê, sử dụng kết cấu đê hiện đại thay cho đê đất truyền thống,
kết hợp với chỉnh trang đê đô thị;
+ Đê ngoài đô thị: Mở
rộng bảo đảm tối thiểu 02 làn xe cơ giới và đáp ứng yêu cầu quản lý, ứng cứu hộ
đê.
- Gia cố nền đê, thân
đê, mái đê, xử lý triệt để các điểm tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn đê (thẩm lậu,
sạt trượt, đùn sủi…).
- Nâng cấp hệ thống kè
(tiếp tục triển khai và hoàn thành Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/01/2023 của
UBND Thành phố về việc thực hiện Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông đến năm
2030); cống qua đê; công trình phụ trợ.
3. Phương án phát triển
đê kết hợp giao thông
Phù hợp với quy hoạch
giao thông theo định hướng Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, điều
chỉnh Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội và các quy hoạch đô thị, nông
thôn được duyệt có liên quan (Quy hoạch chung xã, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch
chi tiết...), đồng bộ với dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng, dự án Khu Đô
thị thể thao Quốc tế Hà Nội, dự án Trục Cảnh quan sông Đáy (dự kiến).
Khi đầu tư quy mô mặt
cắt ngang đảm bảo tối thiểu 02 làn xe cơ giới, đồng thời phải có hệ thống tổ
chức giao thông, biển báo, giải pháp đảm bảo an toàn giao thông; tại các vị trí
giáp ranh giữa 02 tỉnh cần khớp nối đồng bộ về quy mô mặt cắt ngang để đảm bảo
an toàn giao thông trên tuyến.
- Đầu tư đồng bộ kết
cấu hạ tầng đường giao thông trên mặt đê.
- Đồng bộ tải trọng xe,
bảo đảm an toàn đê điều.
- Kết nối tối ưu hệ
thống hạ tầng giao thông khu vực; kết nối các tuyến đê với mạng lưới giao
thông, vành đai, trục hướng tâm; kết nối liên vùng, liên tỉnh.
- Tổ chức giao thông
hợp lý, hạn chế xe quá tải, xe siêu trường, siêu trọng.
4. Phương án chỉnh
trang đô thị ven đê, ven sông
- Cải tạo cảnh quan ven
đê, ven sông: Cây xanh; Đường dạo; Hệ thống chiếu sáng; Thoát nước; Hình thành
các không gian công cộng ven đê, ven sông.
- Ưu tiên triển khai
đồng bộ với dự án Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng, dự án Khu Đô thị thể thao
Quốc tế Hà Nội, dự án Trục Cảnh quan sông Đáy (dự kiến) và các dự án đô thị ven
đê, ven sông khác theo quy hoạch.
5. Đối với khu vực sông
Tích, sông Bùi (ảnh hưởng lũ rừng ngang):
Khu vực hữu Tích, hữu
Bùi (địa bàn các xã: Phú Cát, Xuân Mai, Trần Phú, Quảng Bị, Hòa Phú, Phúc Sơn)
thuộc vùng thấp trũng, vùng ảnh hưởng của lũ rừng ngang, vùng phân, chậm lũ
trước đây (bãi bỏ năm 2011). Hiện trạng hệ thống đê điều, thủy lợi, giao thông,
hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chưa được đầu tư đồng bộ và đáp ứng
chỉ tiêu quy hoạch, thường xuyên xảy ra ngập úng nghiêm trọng, tác động tiêu
cực đến sự phát triển chung của Thành phố.
Do đặc điểm điều kiện
tự nhiên, để ổn định đời sống Nhân dân khu vực này, cần có các giải pháp tổng
thể, đồng bộ bao gồm đầu tư công trình đê điều, thuỷ lợi và các giải pháp phi
công trình như: (1) Cải tạo nạo vét, mở rộng sông Tích, sông Bùi, sông
Đáy (bao gồm cả phạm vi thuộc tỉnh Ninh Bình); (2) Cải tạo, nạo vét, mở
rộng các trục tiêu hiện trạng, các suối thoát lũ rừng ngang (Đồng Nấp, Cầu Tây,
Bến Gò...); (3) Nâng cấp, xây mới các trạm bơm tiêu; (4) Xây
dựng, nâng cấp tuyến đê hữu Bùi, các tuyến đê ngăn lũ rừng ngang; (5) Cải
tạo, nạo vét tăng dung tích các hồ chứa hiện có (Miễu, Văn Sơn, Đồng Sương);
xây dựng mới các hồ điều hòa để cắt, giảm lũ; (6) Tổ chức lại không gian
dân cư trong vùng thường xuyên ngập lụt; tái định cư các hộ dân sinh sống trong
lòng sông Tích, sông Bùi, các khu vực thường xuyên ngập lụt và các giải pháp
quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ hiện đại dự báo, cảnh báo lũ theo thời gian
thực, chủ động triển khai ứng phó, bảo đảm an toàn Nhân dân trong khu vực.
Trong đó, danh mục các công trình cải tạo, nâng cấp đê điều cấp bách, ưu tiên
đầu tư thực hiện ngay giai đoạn 2026-2030 chi tiết trong phụ lục kèm theo.
IV. NGUỒN VỐN VÀ KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn thực hiện
- Ngân sách đầu tư công
Thành phố, Ngân sách Trung ương hỗ trợ và các Nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác;
Ngân sách Thành phố hỗ trợ cấp xã đầu tư, nâng cấp các tuyến đê thuộc phân cấp
quản lý của cấp xã.
- Các đơn vị được giao
thực hiện Kế hoạch có trách nhiệm xây dựng, tham mưu đề xuất và sử dụng kinh
phí hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lắp và phù
hợp với các cơ chế, chính sách, chế độ hiện hành của Trung ương và Thành phố
(về đối tượng; phạm vi; nội dung, mức chi; nguồn kinh phí; trình tự, thủ tục
triển khai thực hiện).
2. Kinh phí cho đầu tư
cải tạo, nâng cấp hệ thống đê
Tổng kinh phí thực hiện
Kế hoạch là 34.951 tỷ đồng, trong đó:
2.1- Giai đoạn
2026-2030:
- Tiếp tục triển khai
công trình danh mục giai đoạn 2021-2025 (dự án đang thi công và đang thực hiện
chuẩn bị đầu tư), với kinh phí là 3.683 tỷ đồng.
Trong đó, nâng cấp
46,2km đê với kinh phí 856 tỷ đồng (Ngân sách Trung ương - Dự án ADB10).
- Tập trung đầu tư các
đoạn đê xảy ra sự cố, thường xuyên bị tràn (đặc biệt trận lũ lịch sử tháng
9/2024 và 10/2025), đê xung yếu, giao thông huyết mạch, khu đô thị trung tâm;
với tổng cộng 330,5km đê, kinh phí 16.006 tỷ đồng.
Trong đó, ưu tiên đầu
tư các tuyến đê sông Công, sông Cầu, sông Cà Lồ (đã xảy ra tràn đê, gây ngập lụt
nghiêm trọng 10/2025); các tuyến đê sông Tích, sông Bùi (khu vực ảnh hưởng của
lũ rừng ngang, thường xuyên tràn đê, xảy ra ngập lụt nghiêm trọng, đặc biệt năm
2024, 2025); và một số đoạn đê trên các tuyến sông lớn, mặt cắt đê nhỏ hẹp, nền
đê yếu, chưa được đầu tư nâng cấp bảo đảm an toàn chống lũ; với tổng cộng
156,8km đê, kinh phí 7.083 tỷ đồng.
2.2- Giai đoạn sau
2030:
Đầu tư các tuyến đê còn
lại là 305,4km đê với kinh phí 13.187 tỷ đồng.
2.3- Giải pháp phi công
trình
Tổng kinh phí thực hiện
các giải pháp phi công trình là 2.075 tỷ đồng; tập trung cho các nhiệm vụ:
- Lập bản đồ ngập lụt,
xây dựng kế hoạch ứng phó; nâng cao khả năng cảnh báo, dự báo lũ; quản lý xây
dựng và nâng cao kỹ năng ứng phó cộng đồng.
- Truyền thông thông
tin về đặc điểm khu vực, tình hình lũ lụt và khả năng phòng chống lũ của khu
vực.
- Quy hoạch, xác định
và bảo vệ không gian thoát lũ sông Tích, sông Bùi và các trục thoát lũ rừng
ngang.
- Rà soát, lập dự án di
dời đối với công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều, lòng dẫn;
hoàn thành trước ngày 31/12/2030.
(Chi
tiết danh mục dự án đầu tư tại các Phụ lục kèm theo)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường:
- Đôn đốc, hướng dẫn
việc triển khai thực hiện Kế hoạch, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo hàng năm
trước ngày 31/12).
- Chủ trì, phối hợp với
các Sở, ngành liên quan, các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây
dựng cơ chế chính sách của địa phương nhằm khuyến khích, hỗ trợ công tác nghiên
cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và thu hút nguồn lực ngoài ngân sách cho công
tác đầu tư nâng cấp đê trên địa bàn Thành phố; cập nhật cơ sở dữ liệu về đê
điều trên địa bàn Thành phố theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đề xuất xây dựng, quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình đê điều.
- Rà soát, đề xuất kế
hoạch đầu tư công trung hạn, dài hạn và hàng năm, đồng thời lồng ghép vào các
chương trình, dự án khác, đặc biệt là các dự án phát triển giao thông của Thành
phố, bảo đảm đầu tư đồng bộ, hiệu quả.
- Phối hợp hướng dẫn
chủ đầu tư, ban quản lý dự án trong việc triển khai Kế hoạch nâng cấp đê đảm
bảo đồng bộ, thống nhất, phát huy hiệu quả đầu tư; phối hợp, hướng dẫn các xã,
phường xây dựng kế hoạch từng bước di dời, giải tỏa các công trình nằm trong
phạm vi bảo vệ đê điều.
2. Sở Tài chính chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành liên quan tổng
hợp, đề xuất nguồn vốn thực hiện Kế hoạch trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hàng năm trên cơ sở khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách Thành phố, các
nguồn vốn khác theo chức năng nhiệm vụ được giao và quy định pháp luật hiện
hành của Nhà nước và Thành phố.
3. Sở Xây dựng quản lý
hướng dẫn, nghiên cứu, quy hoạch vật liệu đắp đê đảm bảo đủ nguồn cung đáp ứng
yêu cầu của công trình thuỷ lợi (ngăn nước) và yêu cầu về công trình giao
thông; thực hiện và phối hợp thực hiện công tác quản lý, khai thác, duy tu, duy
trì các công trình hạ tầng giao thông trên đê theo đúng các quy chuẩn, tiêu
chuẩn quy định để đảm bảo an toàn và giảm tác động gây ra các sự cố đê. Phối
hợp các đơn vị liên quan tăng cường quản lý quy hoạch, xây dựng mới các công
trình giao thông để giảm áp lực giao thông lên các tuyến đê trọng điểm xung yếu
trong mùa lũ.
4. Sở Quy hoạch - Kiến
trúc quản lý, hướng dẫn công tác quy hoạch đô thị, nông thôn tại khu vực bãi
sông; cung cấp thông tin về quy hoạch: hướng tuyến, quy mô, cấp hạng, chỉ giới
đường đỏ... của các tuyến đê (khi có yêu cầu) đảm bảo phù hợp với định hướng
các quy hoạch được duyệt có liên quan, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết
kế và các quy định hiện hành.
5. Sở Khoa học và Công
nghệ rà soát cơ chế chính sách, tạo điều kiện khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu,
ứng dụng và chuyển giao công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, vật liệu mới
trong đầu tư xây dựng nâng cấp đê.
6. Các sở, ngành khác
theo chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp
với các xã, phường chỉ đạo, rà soát các công trình hạ tầng, khu dân cư, khu đô
thị ven sông, các hoạt động nạo vét luồng lạch, khai thác cát lòng sông và có
biện pháp đảm bảo an toàn, giảm thiểu tác động gây sạt lở; tăng cường công tác
quản lý quy hoạch, xây dựng công trình hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị an toàn
phòng chống thiên tai.
7. Ủy ban nhân dân các
phường, xã:
- Tổ chức tuyên truyền
nâng cao nhận thức của các tổ chức và người dân chấp hành pháp luật về đê điều.
- Tổ chức quản lý, sử
dụng bãi sông, bãi nổi trên địa bàn đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về
đê điều, phòng chống thiên tai và các quy định pháp luật khác có liên quan;
kiên quyết xử lý, thu hồi theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý,
thu hồi đối với các khu vực diện tích đất bãi sông, ven đê sử dụng sai mục
đích, vi phạm pháp luật.
- Kiểm soát hoạt động
khai thác cát lòng sông, ngăn chặn khai thác cát trái phép, nhất là tại các khu
vực đã được cảnh báo có nguy cơ sạt lở; quản lý chặt chẽ vùng đất ven đê, ven
sông, kiểm soát xây dựng công trình, nhà ở ven đê, ven sông làm tăng nguy cơ
sạt lở, bị rủi ro do sạt lở dẫn đến mất an toàn công trình đê điều.
- Xây dựng và triển
khai kế hoạch di dời công trình, nhà ở nằm trong phạm vi bảo vệ đê; từng bước
sắp xếp lại dân cư khu ngoài đê (vùng không được đê bảo vệ); di dời dân cư khẩn
cấp ra khỏi các khu vực sạt lở đặc biệt nguy hiểm và nguy hiểm; di dời dân cư
ra khỏi các khu vực có nguy cơ sạt lở cao, kết hợp với tái định cư, ổn định đời
sống cho người dân.
Riêng các xã: Xuân Mai,
Trần Phú rà soát, tổ chức di dời đối với các hộ dân nằm trong vùng ngập sâu để
bảo đảm an toàn; hoàn thành trong năm 2026.
8. Về nội dung đầu tư:
- Khi thực hiện triển
khai giao nhiệm vụ lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Sở Tài chính lấy ý
kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các dự án nâng cấp đê trước khi
trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định để bảo đảm nhất quán quan điểm chỉ
đạo về đầu tư nâng cấp hệ thống đê điều trên địa bàn Thành phố, triển khai Kế
hoạch nâng cấp đê đồng bộ, thống nhất, phát huy cao nhất hiệu quả đầu tư.
- Sở Tài chính tham mưu
việc thực hiện đầu tư nâng cấp tổng thể hệ thống đê điều trên địa bàn Thành phố
theo lộ trình, trước mắt năm 2026 theo danh mục công trình đã được sắp xếp thứ
tự ưu tiên trong Kế hoạch. Từ năm 2027 trở đi, Sở Tài chính thống nhất danh
mục, thứ tự ưu tiên các hạng mục công trình với Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm xác định các vị trí xung yếu, cần
thiết đầu tư theo tiến độ.
Các sở, ngành, đơn vị
liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường tập trung thực hiện Kế hoạch, trong quá
trình triển khai có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy
định./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ban Chỉ huy PTDS Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP UBND: CVP, các PCVP, NNMT, ĐT, KT, NC, KGVX, TH;
- Lưu: VT, NNMT(Huy).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Bùi
Duy Cường
|
PHỤ
LỤC 1
TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm
theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT
|
Nội
dung
|
Kinh
phí (tỷ đồng)
|
Ghi
chú
|
|
Tổng
|
Ngân
sách
Thành phố
|
Ngân
sách
Trung ương
|
|
|
Tổng
kinh phí thực hiện kế hoạch
|
34.951
|
34.095
|
856
|
I+II+III
|
|
I
|
Danh mục đầu tư cải
tạo, nâng cấp các tuyến đê trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030
|
19.689
|
18.833
|
856
|
(1)+(2)
|
|
1
|
Danh mục chuyển tiếp
(dự án giai đoạn 2021-2025 chưa triển khai)
|
3.683
|
2.827
|
856
|
Phụ
lục 2
|
|
2
|
Danh mục dự án đầu tư
giai đoạn 2026-2030
|
16.006
|
16.006
|
-
|
Phụ
lục 3
|
|
2,1
|
Danh mục ưu tiên đầu
tư thực hiện ngay trong giai đoạn 2026-2030
|
7.083
|
7.083
|
-
|
Phụ
lục 3
|
|
2,2
|
Danh mục dự án đầu tư
đề xuất mới giai đoạn 2026-2030
|
8.923
|
8.923
|
-
|
Phụ
lục 3
|
|
II
|
Danh mục đầu tư cải
tạo, nâng cấp các tuyến đê trên địa bàn Thành phố thực hiện sau năm 2030
|
13.187
|
13.187
|
-
|
Phụ
lục 4
|
|
III
|
Danh mục thực hiện
các giải pháp phi công trình
|
2.075
|
2.075
|
-
|
Phụ
lục 5
|
PHỤ
LỤC 2
DANH MỤC ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐÊ
ĐIỀU GIAI ĐOẠN 2021-2025 CHƯA TRIỂN KHAI
(Kèm
theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT
|
Tuyến
đê
|
Lý
trình
|
Chiều
dài (km)
|
Địa
điểm
|
Chiều
rộng mặt đê
|
Kinh
phí đầu tư
(tỷ đồng)
|
Ghi
chú
|
|
Hiện
trạng
|
Giải
pháp
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
83,262
|
|
|
|
3.683
|
|
|
1
|
Hữu
Hồng
|
K0+000-K26+580
|
26,580
|
Xã:
Vật Lại, Cổ Đô, Quảng Oai
|
Bm=5m
|
Bm=9m
|
350
|
Đầu
tư nâng cấp mở rộng mặt đê: - NSTW
Đang
lập chuẩn bị đầu tư (Dự án ADB10 - TMĐT 350 tỷ)
|
|
2
|
Hữu
Hồng
|
K26+580-K30+850
|
4,270
|
Phường
Sơn Tây
|
B=6m
|
Bm=6,5m
Bhl=21m
|
380
|
UBND
thành phố phê duyệt phương án tuyến tại QĐ 5266/QĐ-UBND ngày 08/10/2024
|
|
3
|
Hữu
Hồng
|
K34+100-K36+200
|
2,100
|
xã
Phúc Lộc
|
Bm=5m
|
Bm=6m
Bhl=9m
|
187
|
Phê
duyệt Dự án tại Quyết định 1242/QĐ-UBND ngày 28/2/2025
|
|
4
|
Tả
Hồng
|
K28+503-K48+165
|
19,662
|
Xã
Yên Lãng, Mê Linh
|
Bm=5m
|
Bm=
9m
|
506
|
Đầu
tư nâng cấp mở rộng mặt đê: - NSTW
Đang
lập chuẩn bị đầu tư (Dự án ADB10 - TMĐT 506 tỷ)
|
|
Bm=5m
|
Btl,hl=
(9,5-11)m
|
930
|
Xây
dựng đường hành lang đê hạ lưu: NSTP; Nghị quyết 14/NQ-HĐND ngày 07/4/2023
|
|
5
|
Ngọc
Tảo
|
K0+000-K10+950
|
10,950
|
Xã:
Phúc Lộc, Phúc Thọ, Hát Môn
|
Bm=6m
|
Bm=7,5m
Bhl=9m
|
300
|
Quyết
định số 1242/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 (phê duyệt DA)
|
|
6
|
Tiên
Tân
|
K0+000-K7+000
|
7,000
|
Xã:
Ô Diên, Đan Phượng, Liên Minh
|
Bm=4-5m
|
Bm=11m
Đhl=(8- 10)m
|
180
|
QĐ
6042/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 mở B=11m; đầu tư ĐHL rộng B=(8-10)m, đang cấp
phép thi công
|
|
7
|
Mỹ
Hà
|
K0+000-K12+700
|
12,700
|
Xã:
Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn
|
Bm=4-5m
|
Bm=(7-
9)m
|
850
|
Số
6187/SNNMT-KHTC ngày 28/8/2025; Giao Ban Nông nghiệp TP làm CĐT; Đang trình
phê duyệt Chủ trương đầu tư 127/TTr-BQLHTKT NN ngày 08/7/2025
|
PHỤ
LỤC 3:
DANH MỤC ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG ĐÊ
ĐIỀU GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm
theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT
|
Tuyến
đê
|
Lý
trình
|
Chiều
dài (km)
|
Địa
điểm
|
Chiều
rộng mặt đê
|
Kinh
phí đầu tư (tỷ đồng)
|
Ghi
chú
|
|
Hiện
trạng
|
Giải
pháp
|
|
|
Tổng
cộng:
|
|
330,502
|
|
|
|
16.006
|
|
|
I
|
Danh mục ưu tiên đầu
tư thực hiện ngay giai đoạn 2026-2030
|
156,845
|
|
|
|
7.083
|
|
|
1
|
Hữu
Cầu
|
K17+000-K28+828
|
11,828
|
Xã:
Trung Giã, Đa Phúc
|
B=5m
|
Nâng
cao cao trình đỉnh đê đảm bảo chống lũ lịch sử tháng 10/2025; nâng cấp chất
lượng thân đê, gia cố nền đê; điện chiếu sáng trên đê…
|
204
|
Phê duyệt dự án tại
QĐ số 5843/QĐ-UBND ngày 15/11/2023; Đang thi công. Điều chỉnh CTĐT: 464/QĐ-UBND
ngày 30/01/2026 GĐ 2026-2030 bổ sung 204 tỷ GĐ 2021-2025 triển khai 175 tỷ
|
|
2
|
Tả
Cà Lồ
|
K0+000-K20+252
|
20,252
|
Xã:
Sóc Sơn, Đa Phúc
|
B=5m
|
Nâng
cao cao trình đỉnh đê đảm bảo chống lũ lịch sử tháng 10/2025; nâng cấp chất
lượng thân đê, gia cố nền đê; điện chiếu sáng trên đê…
|
262
|
Đã duyệt DA tại Quyết
định số 1422/QĐ-UBND ngày 15/3/2024; Đang thi công Điều chỉnh CTĐT: 465/QĐ-UBND
ngày 30/01/2026 GĐ 2026-2030 bổ sung 262 tỷ GĐ 2021-2025 triển khai 250 tỷ
|
|
3
|
Đô
Tân
|
Đê
sông Công
|
10,000
|
Xã
Trung Giã
|
Bm=3-3,5m
|
Nâng
cấp, mở rộng mặt đê (B=9m), Nâng cáo trình mặt đê đảm bảo chống được lũ lịch
sử 10/2025; nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; điện chiếu sáng
|
300
|
Mở rộng mặt đê, nâng
cao trình đê đảm bảo chống chống lũ lịch sử tháng 10/2025
|
|
4
|
Bờ
bao kết hợp đường giao thông thôn Bùi Xá, xã Xuân Mai
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
2,750
|
Xã
Xuân Mai
|
Bm=4-5m
|
Xây
dựng tường chống lũ phía thượng lưu đảm bảo chống được lũ lịch sử tháng 9/2024;
rà soát di dời khoảng 35 hộ dân sát sông để đảm bảo an toàn
|
70
|
Tăng cường khả năng
chống lũ, hạn chế nước từ sông Bùi gây ngập úng khu dân cư VB 2012/SNNMT-KHTC
ngày 23/02/2026
|
|
5
|
Hữu
Bùi (Đoạn từ xã Xuân Mai - Yên Trình)
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
8,500
|
Xã
Xuân Mai, Trần Phú
|
Bm=4-5m
Cao trình thiếu 1,5-2m
|
Tổng
chiều dài 8,5km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo
chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; Bổ sung xây dựng tường chắn chống lũ đối
với những đoạn liên quan đến mặt bằng; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng
thân đê, nền đê;…
|
260
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo
giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống
lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả ra thời gian qua VB
2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
6
|
Bùi
2
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
4,300
|
Xã:
Xuân Mai, Trần Phú
|
Bm=3-4m
|
Tổng
chiều dài 4,3km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), cao trình từ +8,5m đến
+9,0m; Bổ sung xây dựng tường chắn chống lũ đối với những đoạn liên quan đến
mặt bằng; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê;…
|
120
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo
giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả năng chống lũ cho
tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua
|
|
7
|
Gò
Khoăm
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
3,200
|
Xã
Trần Phú
|
Bm=4-5m
|
Tổng
chiều dài 3,2km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo
chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân
đê, gia cố nền đê;…
|
90
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo
giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống
lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả ra thời gian qua VB
2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
8
|
Bối
tả Tích
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
3,000
|
Xã
Phú Nghĩa, Xuân Mai
|
Bm=3m
m=1,75
|
Tổng
chiều dài 3km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m); nâng cao trình mặt đê đảm bảo
lũ thiết kế; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; …
|
80
|
Mở rộng mặt đê đảm
bảo giao thông; tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả năng chống lũ cho
tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua; khép kín vùng bảo vệ đến Quốc
lộ 6 VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
9
|
Đê
Thanh Hà
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
1,100
|
Xã
Mỹ Đức
|
Bm=4-5m
|
Tổng
chiều dài 1,1km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m); khoan phụt vữa nâng cấp
chất lượng thân đê, nền đê; …
|
78
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo
giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả năng chống lũ cho
tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua; kết nối với các công trình hạ
tầng hiện trạng đã có VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
10
|
Hữu
Đà
|
K0+000-K9+700
|
9,700
|
Xã
Bất Bạt
|
Bm=5m
|
Bm=(10-12)m
|
560
|
Đề xuất đầu tư nâng cấp
đồng bộ (2247/TTr-UBND ngày 23/7/2024), 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
11
|
Hữu
Cà Lồ
|
K0+000-K9+065
|
9,065
|
Xã:
Phúc Thịnh, Thư Lâm
|
Bm=5m
|
Bm=8-10m;
ĐHL=8-10m
|
560
|
Văn bản số 4308/SNN-KHTC
ngày 11/7/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 Tờ trình 143/TTr-BQLHTKT NN
ngày
|
|
12
|
Tả
Đuống
|
K1+450-K4+000
|
2,550
|
Xã
Đông Anh
|
Bm=6m
|
Bm=8-10m;
ĐHL=8-10m
|
513
|
Đầu tư nâng cấp đồng
bộ 144/TTr-BQLHTKT NN ngày 18/8/2025 và 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
12
|
Tả
Đáy
|
K26+650-K40+700
|
14,050
|
Xã:
Bình Minh, Thanh Oai, Dân Hòa
|
Bm=5-6m
|
Bm=9m;
Bhl= 5-7m
|
1.200
|
Giao nhiệm vụ
2456/QĐ-UBND ngày 16/5/2025; CTĐT tại 15536/TTr-STC ngày 04/12/2025,
2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
13
|
Tả
Đáy
|
K51+250-K59+300
|
8,050
|
Xã
Vân Đình
|
Bm=5-6m
|
Bm=9m;
Bhl 5-7m
|
500
|
QĐ 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025;
8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (500tỷ/997 tỷ)
|
|
14
|
Hữu
Đáy
|
K39+570-K69+670
|
30,100
|
Xã:
Phúc Sơn, Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn
|
Bm=4-5m
|
Bm=8-10m
|
450
|
Huyện đã đầu tư
17,67km; tiếp tục đầu tư nâng cấp đồng bộ đoạn còn lại
|
|
12
|
Tả
Đáy (Nắn chỉnh)
|
K20+000
(Yên Nghĩa) đến K23+100 (Yên Nghĩa) Nắn chỉnh theo QH
|
3,100
|
Phường
Yên Nghĩa
|
Điều
chỉnh tuyến đê ra phía ngoài
|
Bm=8-10m
ĐHL
|
490
|
Ban Nông nghiệp lập
CTĐT (tạo quỹ đất 134ha) Văn bản số 6505/SNNMT-KHTC ngày 08/9/2025, 2012/SNNMT-KHTC
ngày 23/02/2026
|
|
13
|
Hữu
Đáy (Đê mới)
|
K18+300
(cống Tân Hòa) đến Cống Thụy Hương Đê mới theo QH
|
8,800
|
Xã
Hưng Đạo; phường Chương Mỹ
|
Xây
dựng tuyến đê mới bảo vệ đô thị Chúc Sơn
|
Bm=8-10m
ĐHL
|
1.118
|
QĐ 3209/QĐ-UBND ngày
26/6/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
14
|
La
Thạch
|
K0+000-K6+500
|
6,500
|
Xã:
Liên Minh, Hát Môn, Đan Phượng
|
Bm=5-6m
|
Bm=35m
|
228
|
Đang trình Chủ trương
đầu tư VB 8005/SNNMT-KHTC ngày 13/10/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
II
|
Danh mục thực hiện
giai đoạn 2026-2030
|
173,657
|
|
|
|
8.923
|
|
|
1
|
Hữu
Hồng
|
K0+000-K26+580
|
26,580
|
Xã:
Vật Lại, Cổ Đô, Quảng Oai
|
Bm=5m
|
Bm=9m
|
895
|
(1) , Đầu tư nâng cấp mở
rộng mặt đê: - NSTW Đang lập chuẩn bị đầu tư (Dự án ADB10 - TMĐT 350 tỷ) (2) Ngân sách thành phố:
Bổ sung mở rộng đường hành lang (895 tỷ)
|
|
2
|
Tả
Đuống
|
K14+510-K22+458
|
7,948
|
Xã
Phù Đổng
|
Bm=7m
|
Bm=8-10m;
ĐHL=8-10m
|
398
|
Tiếp tục đầu tư mở
rộng mặt đê kết hợp giao thông văn bản số 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
3
|
Tả
Đáy
|
K43+700-K46+450
|
2,750
|
Xã
Ứng Thiên
|
Bm=7,5m
|
Bm=21m
Bhl 5-7m
|
100
|
Đường hành lang: QĐ
4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025.TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025
|
|
4
|
Tả
Đáy
|
K46+450-K51+250
|
4,800
|
Xã:
Ứng Thiên, Vân Đình
|
Bm=9,0m
|
Bhl
5-7m
|
100
|
Đường hành lang: QĐ
4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025.TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025
|
|
5
|
Tả
Đáy
|
K65+350-K70+035
|
4,685
|
Xã:
Vân Đình, Hòa Xá
|
Bm=21m
|
Bm=29m
Bhl= 5-7m
|
100
|
Đường hành lang: QĐ
4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025. TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025
|
|
6
|
Tả
Đáy
|
K70+035-K80+022
|
9,987
|
Xã
Hòa Xá
|
Bm=7,5m
|
Bm=29m
Bhl= 5-7m
|
197
|
Đường hành lang: QĐ
4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025. TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025
|
|
7
|
Hữu
Đáy
|
K18+300-K18+420
|
0,120
|
Phường
Chương Mỹ
|
Bm=5,5-9m
|
Bm=9m
|
20
|
Cứng hóa và mở rộng
mặt đê (Đê Tó)
|
|
8
|
Liên
Trung
|
K0+000-K4+000
|
4,000
|
Xã
Ô Diên, phường Thượng Cát
|
Bm=7m
|
Bm=7m;
Bhl=8-10m
|
40
|
Xây dựng ĐHL hạ lưu,
2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026 Sau 2030, tiếp tục mở rộng Bhl=8-10m
|
|
9
|
Vân
Cốc
|
K13+660-K15+160
|
1,500
|
Xã
Liên Minh, Ô Diên
|
Bm=9m
|
Bm=9m;
Bhl=7m
|
60
|
Tiếp tục mở đường HL
thượng, hạ lưu Bhl=7m
|
|
10
|
Hữu
Bùi
|
K0+000-K18+650
(Ba Thá)
|
18,650
|
Xã
Trần Phú, Quảng Bị, Hòa Phú, Phúc Sơn
|
Bm=4-5m
|
Bm=6-8m
|
280
|
Đầu tư nâng cấp đồng
bộ (ngoài phạm vi đã ưu tiên đầu tư tại Mục I)
|
|
11
|
Tả
Tích
|
K0+000-K21+420;
K31+750-K32+620
|
22,290
|
Xã:
Phúc Thọ, Thạch Thất, Tây Phương, Hạ Bằng; Phú Nghĩa
|
Bm=4-5m
|
Bm=9m
|
600
|
Đầu tư nâng cấp đồng
bộ
|
|
12
|
Bối
Tiên Ân (đoạn từ QL6 đến Bến Cốc)
|
Các
tuyến đê ngăn lũ rừng ngang
|
3,000
|
Xã
Xuân Mai
|
Bm=3m
|
Bm=6-8m;
Nâng cao trình đê
|
90
|
Mở rộng mặt đê đảm bảo
giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng cường khả năng chống
lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xảy ra thời gian qua VB
2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
13
|
Hữu
Hồng
|
K54+245-K58+900
|
4,655
|
Phường
Đông Ngạc, Phú Thượng
|
Bm=(8-18)m
|
Bm=(8-18)m
|
250
|
Thay kết cấu tường đá
bằng tường bê tông; Chỉnh trang mái thượng lưu; Đường hành lang 2012/SNNMT-KHTC
ngày 23/02/2026
|
|
14
|
Hữu
Hồng
|
K47+980-K54+245
|
6,265
|
Phường
Thượng Cát, Đông Ngạc
|
Bm=(6-10)m
|
Bm=(16-20)m
|
2.211
|
Thay đổi kết cấu đê; mở
rộng mặt đê (22/TTr-UBND ngày 20/8/2025 của UBND phường Thượng Cát)
|
|
15
|
Hữu
Hồng
|
K70+500-K78+910
|
8,410
|
Phường:
Lĩnh Nam, Vĩnh Hưng, Yên Sở, xã Thanh Trì
|
Bm=9m
|
Bm=(16-20)m
|
775
|
Đề nghị thay đổi kết
cấu đê; mở rộng thêm 1 tuyến đường B=8-10m
|
|
16
|
Hữu
Hồng
|
K88+500-K118+239
|
29,739
|
Xã
Hồng Vân, Chương Dương, Phú Xuyên, Đại Xuyên
|
Bm=9m
|
Bhl=
8-10m
|
440
|
Mở rộng măt từ 5m lên
9m K98+089- K100+798, Xây dựng DHL K99+150- K109+620 xã Phú Xuyên (440 tỷ 2012/SNNMT-KHTC
ngày 23/02/2026)
|
|
17
|
Tả
Hồng
|
K66+900-K77+284
|
10,384
|
Phường:
Bồ Đề, Long Biên, xã Bát Tràng
|
Bm=(7-10)m
|
Bm=20m
|
1.560
|
Thay đổi kết cấu đê,
mở rộng mặt đê kết hợp giao thông. Đoạn từ K75-K77+284 trùng với quy hoạch
tuyến đường đô thị ven sông 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
18
|
Tả
Hồng
|
K64+126-K66+900
|
2,774
|
Phường
Bồ Đề
|
Bm=(7-9)m
Bhl=(5-8)m
|
Bm=12-20m;
BHhl=5-8m
|
277
|
Đã được đầu tư nâng
cấp đồng bộ kết hợp giao thông; tiếp tục đầu tư thay kết cầu tường đá bằng
tường bê tông; Chỉnh trang mái TL; Đường hành lang TL
|
|
19
|
Hữu
Đuống
|
K0+000-K5+120
|
5,120
|
Phường
Bồ Đề, Việt Hưng
|
B=6,5m
Kết hợp ĐHL b=(5-13)m
|
B=8-10m;
ĐHL=8-13m
|
530
|
Tiếp tục đầu tư thay
đổi kết cấu đê, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông
|
PHỤ
LỤC 4
DANH MỤC ĐẦU TƯ NÂNG CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ SAU 2030
(Kèm
theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT
|
Tuyến
đê
|
Lý
trình
|
Chiều
dài
(km)
|
Cấp
đê
|
Địa
điểm
|
Kinh
phí đầu tư
(tỷ đồng)
|
Ghi
chú
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
305,452
|
|
|
13.187
|
|
|
I
|
Đê cấp III-Đặc biệt
|
86,171
|
|
|
5.172
|
|
|
1
|
Hữu
Hồng
|
|
46,959
|
|
|
3.540
|
|
|
1.1.
|
|
K40+350-K47+980
|
7,630
|
ĐB
|
Xã
Ô Diên
|
1.180
|
|
|
1.2
|
|
K78+910-K88+500
|
9,590
|
ĐB
|
Xã
Thanh Trì, Nam Phù, Hồng Vân
|
1.000
|
|
|
1,3
|
|
K88+500-K118+239
|
29,739
|
1
|
Xã
Hồng Vân, Chương Dương, Phú Xuyên, Đại Xuyên
|
1.360
|
|
|
2
|
Hữu
Đuống
|
K5+120-K10+982
|
5,862
|
1
|
Phường:
Việt Hưng, Phúc Lợi, xã Gia Lâm
|
630
|
|
|
3
|
Tả
Đuống
|
K4+000-K7+400
|
3,400
|
1
|
Xã
Đông Anh
|
340
|
|
|
4
|
Tả
Đáy
|
K59+300-K65+350
|
6,050
|
1
|
Xã
Vân Đình
|
130
|
|
|
5
|
Hữu
Đáy
|
|
18,300
|
|
|
358
|
|
|
5.1
|
|
K0+000-K5+762
|
5,762
|
3
|
Xã
Hát Môn
|
100
|
|
|
5.2
|
|
K5+762-K18+300
|
12,538
|
3
|
Xã:
Quốc Oai, Hưng Đạo
|
258
|
|
|
6
|
Quang
Lãng
|
K0+000-K1+600
|
1,600
|
3
|
Xã
Đại Xuyên
|
44
|
|
|
7
|
Liên
Trung
|
K0+000-K4+000
|
4,000
|
3
|
Xã
Ô Diên, phường Thượng Cát
|
130
|
|
|
II
|
Đê cấp IV
|
169,481
|
|
|
1.690
|
|
|
1
|
Tả
Bùi
|
K14+566-K19 (Ba Thá)
|
4,434
|
|
Xã
Hòa Phú
|
90
|
|
|
2
|
Các tuyến đê cấp IV,
cấp V còn lại
|
165,047
|
|
Các
xã, phường
|
1.600
|
|
|
III
|
Đê theo Quy hoach
phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy (Quyết định 1821/QĐ-TTg)
|
49,800
|
|
|
6.325
|
|
|
1
|
Hữu
Đáy
|
K5+500 (Sài Sơn) đến
K9+340 (Sài Sơn) Nắn chỉnh theo QH
|
3,840
|
|
Xã
Quốc Oai
|
488
|
|
|
2
|
Hữu
Đáy
|
K11+740 (Đồng Quang)
đến K16+000 (Đồng Quang) Nắn chỉnh theo QH
|
4,260
|
|
Xã:
Quốc Oai, Hưng Đạo
|
541
|
|
|
3
|
Hữu
Đáy
|
Từ Cống Thụy Hương
đến Bến Đục Đê mới theo QH
|
41,700
|
|
Xã:
Quảng Bị, Hòa Phú, Phúc Sơn, Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn
|
5.296
|
|
PHỤ
LỤC 5:
DANH MỤC CÁC GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH
(Kèm
theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT
|
Nội
dung
|
Kinh
phí (tỷ đồng)
|
Thời
gian
|
|
1
|
Tiếp tục hoàn thiện
nâng cấp điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu số hệ thông đê điều
|
5
|
2026-2030
|
|
2
|
Xây dựng hệ thống
quan trắc, theo dõi, giám sát hệ thông đê điều
|
10
|
2025-2030
|
|
3
|
Đánh giá an toàn công
trình đê điều; khảo sát đánh giá hiện trạng công trình
|
10
|
2026-2030
|
|
4
|
Nghiên cứu giải pháp
công nghệ phục vụ đầu tư nâng cấp đê
|
5
|
2027-2030
|
|
5
|
Lập bản đồ ngập lụt,
xây dựng kế hoạch ứng phó; nâng cao khả năng cảnh báo, dự báo lũ; quản lý xây
dựng và nâng cao kỹ năng ứng phó cộng đồng
|
10
|
2026-2030
|
|
6
|
Quy hoạch, xác định
và bảo vệ không gian thoát lũ sông Tích, sông Bùi và các trục thoát lũ rừng
ngang
|
20
|
2026-2030
|
|
7
|
Truyền thông thông
tin về đặc điểm khu vực, tình hình lũ lụt và khả năng phòng chống lũ của khu
vực
|
10
|
2026-2030
|
|
8
|
Xử lý công trình, nhà
ở trong phạm vi bảo vệ đê điều, lòng dẫn
|
|
2026-2030
|
|
8.1
|
Rà soát thống kê hiện
trạng, xây dựng kế hoạch, dự án di dời
|
5
|
2026-2027
|
|
8.2
|
Tổ chức di dời công
trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ đê điều, lòng dẫn
|
2.000
|
2027-2030
|
|
Tổng:
|
2.075
|
|
PHỤ
LỤC 6
HIỆN TRẠNG VÀ ĐẦU TƯ CÁC TUYẾN ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ
(Kèm
theo Kế hoạch số 265/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND Thành phố)
|
TT
|
Tuyến
đê
|
Lý
trình
|
Chiều
dài (km)
|
Địa
điểm
|
Quyết
định đầu tư
|
Chiều
rộng mặt đê
|
Kinh
phí đầu tư (tỷ đồng)
|
Ghi
chú
|
|
Hiện
trạng
|
Giải
pháp
|
Tổng
|
Danh
mục 2021-
2025 đã, đang triển khai
|
Danh
mục 2021-
2025 chưa triển khai
|
2026- 2030
|
Sau 2030
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
729,573
|
|
|
|
|
|
5.613
|
3.683
|
16.006
|
13.187
|
34.951
|
|
I
|
|
Đê
cấp III-Đặc biệt
|
404,456
|
|
|
|
|
24.412
|
4.427
|
2.833
|
11.980
|
5.172
|
|
|
1
|
Hữu
Đà
|
K0+000-K9+700
|
9,700
|
|
|
|
|
560
|
0
|
0
|
560
|
0
|
|
|
|
Hữu
Đà
|
K0+000-K9+700
|
9,700
|
Xã
Bất Bạt
|
|
Bm=5m
|
Bm=(10-12)m
|
560
|
|
|
560
|
|
Đề
xuất đầu tư nâng cấp đồng bộ (2247/TTr-UBND ngày 23/7/2024), 2012/SNNMT-KHTC
ngày 23/02/2026
|
|
2
|
Hữu
Hồng
|
K0+000-K118+239
|
114,089
|
|
|
|
|
9.635
|
607
|
917
|
4.571
|
3.540
|
|
|
|
Đoạn
1
|
K0+000-K36+200
|
36,200
|
|
|
|
|
1.812
|
0
|
917
|
895
|
0
|
|
|
2.1
|
Hữu
Hồng
|
K0+000-K26+580
|
26,580
|
Xã:
Vật Lại, Cổ Đô, Quảng Oai
|
Dự
án ADB10 NSTW (Quyết định 223/QĐ-TTg ngày 07/3/2024)
|
Bm=5m
|
Bm=9m
|
1.245
|
|
350
|
895
|
|
(1)
, Đầu tư nâng cấp mở rộng mặt đê: - NSTW
Đang
lập chuẩn bị đầu tư (Dự án ADB10 - TMĐT 350 tỷ)
(2)
Ngân sách thành phố: Bổ sung mở rộng đường hành lang (895 tỷ)
|
|
2.2
|
Hữu
Hồng
|
K26+580-K30+850
|
4,270
|
Phường
Sơn Tây
|
Nghị
quyết 22/NQ-HĐND ngày 12/9/2022 (PL10)
|
B=6m
|
Bm=6,5m
Bhl=21m
|
380
|
|
380
|
|
|
UBND
thành phố phê duyệt phương án tuyến tại QĐ 5266/QĐ-UBND ngày 08/10/2024
|
|
2.3
|
Hữu
Hồng
|
K30+850-K34+100
|
3,250
|
Phường
Sơn Tây, xã Phúc Lộc
|
|
Bm=6m
Bcơ=17m
|
Bm=6,5m
Bcơ=17m
|
0
|
|
|
|
|
Đã
được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông trong giai đoạn 2016-2020
|
|
2.4
|
Hữu
Hồng
|
K34+100-K36+200
|
2,100
|
xã
Phúc Lộc
|
Quyết
định 1242/QĐ-UBND ngày 28/2/2025
|
Bm=5m
|
Bm=6m
Bhl=9m
|
187
|
|
187
|
|
|
Phê
duyệt Dự án tại Quyết định 1242/QĐ-UBND ngày 28/2/2025
|
|
|
Đoạn
2
|
K40+350-K88+500
|
48,150
|
|
|
|
|
5.416
|
0
|
0
|
3.236
|
2.180
|
Hồng
Hà đến Mễ Sở
|
|
2.5
|
Hữu
Hồng
|
K40+350-K47+980
|
7,630
|
Xã
Ô Diên
|
Quyết
định số 4417/QĐ-BNN-PCTT ngày 30/10/2017
|
Bm=9,5m
|
Bm=16-20m
|
1.180
|
|
|
|
1.180
|
Đã
đầu tư nâng cấp đồng bộ năm 2017; Sau 2030, cải tạo thay kết cấu đê, thêm
tuyến đường ở cơ đê (B=8-10m)
|
|
2.6
|
Hữu
Hồng
|
K47+980-K54+245
|
6,265
|
Phường
Thượng Cát, Đông Ngạc
|
2012/SNNMT-KHTC
ngày 23/02/2026
|
Bm=(6-10)m
|
Bm=(16-20)m
|
2.211
|
|
|
2.211
|
|
Thay
đổi kết cấu đê; mở rộng mặt đê (22/TTr-UBND ngày 20/8/2025 của UBND phường Thượng
Cát)
|
|
2.7
|
Hữu
Hồng
|
K54+245-K58+900
|
4,655
|
Phường
Đông Ngạc, Phú Thượng
|
Đã
được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông
|
Bm=(8-18)m
|
Bm=(8-18)m
|
250
|
|
|
250
|
|
Thay
kết cấu tường đá bằng tường bê tông; Chỉnh trang mái thượng lưu; Đường hành
lang 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
2.8
|
Hữu
Hồng
|
K58+900-K70+500
|
11,600
|
Phường
Hồng Hà, Tây Hồ, Ba Đình, Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Vĩnh
Hưng
|
Đã
được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông
|
Bm=(12-20)m
|
|
0
|
|
|
|
|
Đê
1 phần kết cấu tường bê tông đã hoàn chỉnh Cầu Nhật Tân - Cầu Vĩnh Tuy
|
|
2.9
|
Hữu
Hồng
|
K70+500-K78+910
|
8,410
|
Phường:
Lĩnh Nam, Vĩnh Hưng, Yên Sở, xã Thanh Trì
|
Đã
được đầu tư kết hợp giao thông
|
Bm=9m
|
Bm=(16-20)m
|
775
|
|
|
775
|
|
Thay
kết cấu đê; mở rộng thêm 1 tuyến B=(8-10)m 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
2.10
|
Hữu
Hồng
|
K78+910-K88+500
|
9,590
|
Xã
Thanh Trì, Nam Phù, Hồng Vân
|
Đã
được đầu tư kết hợp giao thông
|
Bm=9m
|
Bm=(16-20)m
|
1.000
|
|
|
|
1.000
|
Thay
đổi kết cấu đê; mở rộng thêm 1 tuyến đường B=(8-10)m
|
|
|
Đoạn
3
|
K88+500-K118+239
|
29,739
|
|
|
|
|
2.407
|
607
|
0
|
440
|
1.360
|
Từ
cầu Mễ Sở đến hết HN
|
|
|
Hữu
Hồng
|
K88+500-K118+239
|
29,739
|
Xã
Hồng Vân, Chương Dương, Phú Xuyên, Đại Xuyên
|
|
Bm=9m
|
Bhl=
8-10m
|
2.407
|
607
|
|
440
|
1.360
|
- K88+500-K98+089, -
K100+795-K101+689: Đã thi công xong; 101+689-118+239 đang TC
- mở rộng măt từ 5m
lên 9m K98+089-K100+795 Xây dựng DHL K99+150-K109+620 xã Phú Xuyên (440 tỷ 2012/SNNMT-KHTC
ngày 23/02/2026)
- Sau 2030, tiếp tục
mở đường hành lang Bhl=8-10m
|
|
3
|
Vân
Cốc
|
K0+000-K15+160
|
15,160
|
|
|
|
|
188
|
128
|
0
|
60
|
0
|
|
|
3.1
|
Vân
Cốc
|
K0+000-K1+700
|
1,700
|
Xã
Phúc Lộc
|
|
Bm=6m
|
|
0
|
|
|
|
|
Phạm
vi khu vực 02 công trình phân lũ sông Đáy
|
|
3.2
|
Vân
Cốc
|
K1+700-K2+030
|
0,330
|
Xã
Phúc Lộc
|
|
Bm=5m
|
|
0
|
|
|
|
|
Qua
Khu vực cống, không đề xuất mở rộng
|
|
3.3
|
Vân
Cốc
|
K2+030-K8+800
|
6,770
|
Xã
Phúc Lộc, Hát Môn, Liên Minh
|
Quyết
định số 494/QĐ-UBND ngày 30/01/2015
|
Bm=9m
Bhl=5m
|
|
0
|
|
|
|
|
Đã
được đầu tư nâng cấp đồng bộ
|
|
3.4
|
Vân
Cốc
|
K8+800-K13+660
|
4,860
|
Xã
Liên Minh
|
Quyết
định số 5836/QĐ-UBND ngày 15/11/2023
|
Bm=6m
|
Bm=9,0m;
Bhl=5m
|
128
|
128
|
|
|
|
Quyết
định số 5836/QĐ-UBND ngày 15/11/2023. Đang thi công Bm=9m, Bhl=5m;
|
|
3.5
|
Vân
Cốc
|
K13+660-K15+160
|
1,500
|
Xã
Liên Minh, Ô Diên
|
Quyết
định số 3105/QĐ-BNN-PCTT ngày 12/8/2020
|
Bm=9m
|
Bm=9m;
Bhl=7m
|
60
|
|
|
60
|
|
Tiếp
tục mở đường HL thượng, hạ lưu Bhl=7m
|
|
4
|
Tả
Hồng
|
K28+503-K77+284
|
48,781
|
|
|
|
|
3.751
|
478
|
1.436
|
1.837
|
0
|
|
|
4.1
|
Tả
Hồng
|
K28+503-K48+165
|
19,662
|
Xã
Yên Lãng, Mê Linh
|
Quyết
định 223/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
Bm=5m
|
Bm=
9m
|
506
|
|
506
|
|
|
Đầu
tư nâng cấp mở rộng mặt đê: - NSTW
Đang
lập chuẩn bị đầu tư
|
|
Quyết
định 2576/QĐ-UBND ngày 07/5/2023
|
Bm=5m
|
Btl,hl=
(9,5- 11)m
|
930
|
|
930
|
|
|
Xây
dựng đường hành lang đê hạ lưu: NSTP; Nghị quyết 14/NQ-HĐND ngày 07/4/2023
|
|
4.2
|
Tả
Hồng
|
K48+165-K64+126
|
15,961
|
Xã
Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Đông Anh
|
Nghị
quyết 14/NQ-HĐND ngày 06/7/2022
|
Bm=(6-7)m
|
Bm=
(11- 18,5)m; K58+165- K59+265: Bm=7,5m, Bhl= 28m
|
478
|
478
|
|
|
|
Quyết
định số 5835/QĐ-UBND ngày 15/11/2023. Đang triển khai thi công
|
|
4.3
|
Tả
Hồng
|
K64+126-K66+900
|
2,774
|
Phường
Bồ Đề
|
Từ
cầu Long Biên đến cầu Chương Dương
|
Bm=(7-9)m
Bhl=(5-8)m
|
Bm=12-20m;
BHhl=5-8m
|
277
|
|
|
277
|
|
Đã
được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông; tiếp tục đầu tư thay kết cầu
tường đá bằng tường bê tông; Chỉnh trang mái TL; Đường hành lang TL
|
|
4.4
|
Tả
Hồng
|
K66+900-K77+284
|
10,384
|
Phường:
Bồ Đề, Long Biên, xã Bát Tràng
|
Từ
cầu Chương Dương đến hết làng cổ Bát Tràng
|
Bm=(7-10)m
|
Bm=20m
|
1.560
|
|
|
1.560
|
|
Thay
đổi kết cấu đê, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông. Đoạn từ K75-K77+284 trùng
với quy hoạch tuyến đường đô thị ven sông 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
5
|
Hữu
Đuống
|
K0+000-K21+447
|
21,447
|
|
|
|
|
2.176
|
1.016
|
0
|
530
|
630
|
|
|
5.1
|
Hữu
Đuống
|
K0+000-K5+120
|
5,120
|
Phường
Bồ Đề, Việt Hưng
|
Quyết
định số 6426/QĐ-UBND ngày 26/11/2015
|
B=6,5m
Kết hợp ĐHL b=(5-13)m
|
B=8-10m;
ĐHL=8-13m
|
530
|
|
|
530
|
|
Tiếp
tục đầu tư thay đổi kết cấu đê, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông
|
|
5.2
|
Hữu
Đuống
|
K5+120-K10+982
|
5,862
|
Phường:
Việt Hưng, Phúc Lợi, xã Gia Lâm
|
Quyết
định số 17/QĐ-UBND ngày 15/01/2022
|
Bm=7,5m
Bhl=(11-13)m
|
B=8-10m;
|
1.138
|
508
|
|
|
630
|
Đã
thi công xong; tiếp tục thay đổi kết cấu đê, mở rộng mặt đê gia đoạn sau 2030
|
|
5.3
|
Hữu
Đuống
|
K10+982-K21+447
|
10,465
|
Xã:
Gia Lâm, Thuận An
|
Quyết
định số 1804/QĐ-UBND ngày 20/01/2021 Quyết định số 8186/QĐ-UBND ngày
31/10/2019
|
Bm=10m
Bhl=11m
|
|
508
|
508
|
|
|
|
Đang
triển khai dự án nâng cấp mở rộng, kết hợp giao thông (bằng nguồn vốn ngân
sách huyện cũ)
|
|
6
|
Tả
Đuống
|
K0+000-K22+458
|
22,458
|
|
|
|
|
2.143
|
892
|
0
|
911
|
340
|
|
|
6.1
|
Tả
Đuống
|
K0+000-K1+450
|
1,450
|
Xã
Đông Anh
|
Quyết
định số 3360QĐ-UBND ngày 27/6/2023
|
Bm=6m
|
Bm=9m;
|
336
|
336
|
|
|
|
506/QĐ-BQLHTKT
NN ngày 29/11/2024 xử lý tổng thể khu vực cửa Đuống GĐ1 (đê, kè); đang thi
công
|
|
6.1
|
Tả
Đuống
|
K1+450-K4+000
|
2,550
|
Xã
Đông Anh
|
Quyết
định số 2318/QĐ-UBND ngày 08/5/2025 giao nhiệm vụ lập BCĐXCTĐT dự án
|
Bm=6m
|
Bm=8-10m;
ĐHL=8-10m
|
513
|
|
|
513
|
|
Đầu
tư nâng cấp đồng bộ 144/TTr-BQLHTKT NN ngày 18/8/2025 và 2012/SNNMT-KHTC ngày
23/02/2026
|
|
6.2
|
Tả
Đuống
|
K4+000-K7+400
|
3,400
|
Xã
Đông Anh
|
Quyết
định số 2415/QD-UBND ngày 11/6/2020
|
Bm=9m
Bhl=5m
|
Bm=9m;
Bhl=8-10m
|
385
|
45
|
|
|
340
|
Đã
được đầu tư nâng cấp đồng bộ kết hợp giao thông hoàn thành 2024; tiếp tục đầu
tư tuyến đường hành lang giai đoạn sau 2030
|
|
6.3
|
Tả
Đuống
|
K7+400-K9+150
|
1,750
|
Xã:
Đông Anh, Phù Đổng
|
Trùng
Quốc lộ 3
|
Bm=10m
|
|
0
|
|
|
|
|
Trùng
Quốc lộ 3
|
|
6.4
|
Tả
Đuống
|
K9+150-K14+510
|
5,360
|
Xã
Phù Đổng
|
Quyết
định số 4059/QĐ-UBND ngày 11/9/2020 Quyết định số 9008/QĐ-UBND ngày
30/10/2018
|
Bm=10m
Bhl= (13-17)m
|
|
511
|
511
|
|
|
|
Đang
triển khai thi công dự án nâng cấp mở rộng đê, kết hợp giao thông
|
|
6.5
|
Tả
Đuống
|
K14+510-K22+458
|
7,948
|
Xã
Phù Đổng
|
Đoạn
qua di tích lịch sử Đình Phù Đổng
|
Bm=7m
|
Bm=8-10m;
ĐHL=8-10m
|
398
|
|
|
398
|
|
Tiếp
tục đầu tư mở rộng mặt đê kết hợp giao thông văn bản số 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
7
|
Tả
Đáy
|
K0+000-K80+022
|
80,022
|
|
|
|
|
3.208
|
881
|
0
|
2.197
|
130
|
|
|
|
Đoạn1
|
K0+00-K26+650
|
26,650
|
|
|
|
|
251
|
251
|
0
|
0
|
0
|
|
|
7.1
|
Tả
Đáy
|
K0+000-K2+700
|
2,700
|
Xã
Đan Phượng
|
Nghị
quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021
|
B=9m;
Bhl=5m
|
B=9m;
Bhl=5m
|
51
|
51
|
|
|
|
Đã
thi công xong Bm=9m Bhl=5m (Quyết định số 1814/QĐ-SNN ngày 03/11/2022);
|
|
7.2
|
Tả
Đáy
|
K2+700-K19+500
|
16,800
|
Xã:
Đan Phượng, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh
|
CV
2595/SNN- KHTC ngày 16/11/2017
|
Bm=9m
Bhl=5m
|
Bm=9m
Bhl=5m
|
0
|
|
|
|
|
Hoàn
thành năm 2025
|
|
7.3
|
Tả
Đáy
|
K19+500-K26+650
|
7,150
|
Xã
Anh Khánh, Phường Yên Nghĩa
|
Nghị
quyết 03/NQ-HĐND ngày 08/4/2022
|
Bm=(5-6)m
|
Bm=9m
|
200
|
200
|
|
|
|
Quyết
định số 5838/QĐ-UBND ngày 15/11/2023; Đang triển khai thi công
|
|
|
Đoạn
2
|
K26+650-K65+350
|
38,700
|
|
|
|
|
2.288
|
258
|
0
|
1.900
|
130
|
|
|
7.4
|
Tả
Đáy
|
K26+650-K40+700
|
14,050
|
Xã:
Bình Minh, Thanh Oai, Dân Hòa
|
Nghị
quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021
|
Bm=5-6m
|
Bm=9m;
Bhl= 5-7m
|
1.200
|
|
|
1.200
|
|
Giao
nhiệm vụ 2456/QĐ-UBND ngày 16/5/2025; CTĐT tại 15536/TTr-STC ngày 04/12/2025,
2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
|
Tả
Đáy
|
K40+700-K43+700
|
3,000
|
Xã
Dân Hòa
|
Trùng
TL 419
|
Bm=5-6m
BHL=5m
|
Bm=9m
Bhl= 5m
|
104
|
104
|
|
|
|
Quyết
định số 4425/QĐ-UBND ngày 29/5/2024; xã. Dân Hòa làm CĐT (trùng đường ĐT419,
đang thi công)
|
|
7.5
|
Tả
Đáy
|
K43+700-K46+450
|
2,750
|
Xã
Ứng Thiên
|
Trùng
TL429, Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 (PL23)
|
Bm=7,5m
|
Bm=21m
Bhl 5-7m
|
254
|
154
|
|
100
|
|
Mặt đê: Quyết định
số 7633/QĐ-UBND ngày 12/11/2024; (Trùng đường ĐT429B)
Đường hành lang:
QĐ 4052/QĐ-UBND
ngày 31/7/2025.TTr 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (đường hành lang 100
tỷ/997tỷ)
|
|
7.6
|
Tả
Đáy
|
K46+450-K51+250
|
4,800
|
Xã:
Ứng Thiên, Vân Đình
|
Trùng
TL429B
|
Bm=9,0m
|
Bhl
5-7m
|
100
|
0
|
|
100
|
|
Đường hành lang: QĐ 4052/QĐ-UBND
ngày 31/7/2025. TTr 8809/TTr-- STC ngày 23/7/2025 (đường hành lang 100
tỷ/997tỷ)
|
|
7.7
|
Tả
Đáy
|
K51+250-K59+300
|
8,050
|
Xã
Vân Đình
|
Nghị
quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021
|
Bm=5-6m
|
Bm=9m;
Bhl 5- 7m
|
500
|
|
|
500
|
|
QĐ
4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025; 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (500tỷ/997 tỷ)
|
|
7.8
|
Tả
Đáy
|
K59+300-K65+350
|
6,050
|
Xã
Vân Đình
|
Đã
đầu tư (QĐ 5551/QĐ-UBND ngày 28/10/2014)
|
Bm=7m
|
Bm=9m
|
130
|
|
|
|
130
|
Đề
xuất mở rộng mặt lên Bm=9m
|
|
|
Đoạn
3
|
|
14,672
|
|
|
|
|
669
|
372
|
|
297
|
0
|
|
|
7.9
|
Tả
Đáy
|
K65+350-K70+035
|
4,685
|
Xã:
Vân Đình, Hòa Xá
|
Trùng
Quốc lộ 21B; Quyết định 2718/QĐ-UBND ngày 24/6/2021
|
|
Bm=29m
Bhl= 5-7m
|
472
|
372
|
|
100
|
|
Mặt
đê: Quyết định số 4182/QĐ-UBND ngày 04/8/2023. Đang thi công bằng nguồn vốn lĩnh
vực giao thông; Giao xã Vân Đình làm CĐT đường hành lang: 4052/QĐ-UBND ngày 31/7/2025.
8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (đường hành lang 100 tỷ/997tỷ)
|
|
7.10
|
Tả
Đáy
|
K70+035-K80+022
|
9,987
|
Xã
Hòa Xá
|
Nghị
quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021
|
Bm=7,5m
|
Bm=29m
Bhl= 5-7m
|
197
|
|
|
197
|
|
Mặt
đê: Trùng QL21; vốn đầu tư lĩnh vực giao thông; Đường hành lang: 4052/QĐ-UBND
ngày 31/7/2025. 8809/TTr--STC ngày 23/7/2025 (đường hành lang 197 tỷ/997tỷ)
|
|
8
|
La
Thạch
|
K0+000-K6+500
|
6,500
|
Xã:
Liên Minh, Hát Môn, Đan Phượng
|
Nghị
quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021
|
Bm=5-6m
|
Bm=11m;
Bhl= 8-10m
|
228
|
|
|
228
|
|
Đang
trình Chủ trương đầu tư VB 8005/SNNMT-KHTC ngày 13/10/2025, 2012/SNNMT-KHTC
ngày 23/02/2026
|
|
9
|
Ngọc
Tảo
|
K0+000-K14+134
|
14,134
|
|
|
|
|
300
|
0
|
300
|
0
|
0
|
|
|
9.1
|
Ngọc
Tảo
|
K0+000-K10+950
|
10,950
|
Xã:
Phúc Lộc, Phúc Thọ, Hát Môn
|
Nghị
quyết 22/NQ-HĐND ngày 12/9/2022
|
Bm=6m
|
Bm=7,5m
Bhl=9m
|
300
|
|
300
|
|
|
Quyết
định số 1242/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 (phê duyệt DA)
|
|
9.2
|
Ngọc
Tảo
|
K10+950-K14+134
|
3,184
|
Xã
Hát Môn
|
Trùng
Quốc lộ 32
|
Bm=12m
|
Bm=35m
|
0
|
|
|
|
|
Dự
án Giao thông đề xuất Bm=35m, Cải tạo trạch thành tường BT
|
|
10
|
Hữu
Cà Lồ
|
K0+000-K9+065
|
9,065
|
Xã:
Phúc Thịnh, Thư Lâm
|
2301/QĐ-UBND
ngày 07/5/2025
|
Bm=5m
|
Bm=8-10m;
Bhl= 5-7m; Nâng cao trình đê thêm 0,5m
|
560
|
|
|
560
|
|
Văn
bản số 4308/SNN-KHTC ngày 11/7/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
Tờ
trình 143/TTr-BQLHTKT NN ngày 15/8/2025 nâng cao trình đê
|
|
11
|
Tả
Cà Lồ
|
K0+000-K20+252
|
20,252
|
Xã:
Sóc Sơn, Đa Phúc
|
Nghị
quyết 03/NQ-HĐND ngày 08/4/2022
|
B=5m
|
Bnền=9m
Bm=7m; Bhl 5-7m; tường đê thượng lưu
|
512
|
250
|
|
262
|
|
Đã
duyệt DA tại Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 15/3/2024; Đang thi công Điều
chỉnh CTĐT: 465/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 GĐ 2026-2030 bổ sung 262 tỷ GĐ
2021-2025 triển khai 250 tỷ
|
|
12
|
Hữu
Cầu
|
K17+000-K28+828
|
11,828
|
Xã:
Trung Giã, Đa Phúc
|
Nghị
quyết 03/NQ-HĐND ngày 08/4/2022
|
B=5m
|
Bnền=9m
Bm=7m; Bhl 5-7m; tường đê thượng lưu
|
379
|
175
|
|
204
|
|
Phê
duyệt dự án tại QĐ số 5843/QĐ-UBND ngày 15/11/2023; Đang thi công. Điều chỉnh
CTĐT: 464/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 GĐ 2026-2030 bổ sung 204 tỷ GĐ 2021-2025
triển khai 175 tỷ
|
|
13
|
Hữu
Đáy
|
K0+000-K18+420
|
18,420
|
|
|
|
|
378
|
0
|
0
|
20
|
358
|
|
|
13.1
|
Hữu
Đáy
|
K0+000-K5+762
|
5,762
|
Xã
Hát Môn
|
|
Bm=9m
|
B=9m;
Bhl=5- 7m
|
100
|
|
|
|
100
|
Bổ
sung ĐHL; Hoàn chỉnh mặt cắt đê
|
|
13.2
|
Hữu
Đáy
|
K5+762-K18+300
|
12,538
|
Xã:
Quốc Oai, Hưng Đạo
|
|
Bm=6-7,5m
|
B=9m;
Bhl=5- 7m
|
258
|
|
|
|
258
|
Bổ
sung ĐHL; Hoàn chỉnh mặt cắt đê
|
|
13.3
|
Hữu
Đáy
|
K18+300-K18+420
|
0,120
|
Phường
Chương Mỹ
|
|
Bm=5,5-9m
|
Bm=9m
|
20
|
|
|
20
|
|
Cứng
hóa và mở rộng mặt đê (Đê Tó)
|
|
14
|
Quang Lãng
|
K0+000-K1+600
|
1,600
|
Xã
Đại Xuyên
|
|
Bm=4-5m
|
B=7m
|
44
|
|
|
|
44
|
Đầu
tư nâng cấp đồng bộ
|
|
15
|
Liên
Trung
|
K0+000-K4+000
|
4,000
|
Xã
Ô Diên, phường Thượng Cát
|
Đã
được đầu tư mở rộng kết hợp giao thông
|
Bm=7m
|
Bm=7m;
Bhl=8-10m
|
170
|
|
|
40
|
130
|
Xây
dựng ĐHL hạ lưu, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
Sau
2030, tiếp tục mở rộng Bhl=8-10m
|
|
16
|
Tiên
Tân
|
K0+000-K7+000
|
7,000
|
Xã:
Ô Diên, Đan Phượng, Liên Minh
|
Nghị
quyết 07/NQ-HĐND ngày 10/3/2023
|
Bm=4-5m
|
Bm=11m
Đhl=(8-10)m
|
180
|
|
180
|
|
|
QĐ
6042/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 mở B=11m; đầu tư ĐHL rộng B=(8-10)m, đang cấp
phép thi công
|
|
II
|
|
Đê
cấp IV
|
325,117
|
|
|
|
|
5.840
|
882
|
850
|
2.418
|
1.690
|
|
|
1
|
Hữu
Đáy
|
K18+420-K69+670
|
51,250
|
|
|
|
|
710
|
260
|
0
|
450
|
0
|
|
|
1.1
|
Hữu
Đáy
|
K18+420-K39+570
|
21,150
|
Phường
Chương Mỹ, xã: Quảng Bị, Hòa Phú
|
Nghị
quyết 23/NQ-HĐND ngày 23/9/2021
|
Bm=5-6m
|
Bm=8-10m
|
260
|
260
|
|
|
|
Quyết
định 5867/QĐ-UBND ngày 08/11/2024 duyệt DA; Đang triển khai thi công
|
|
1.2
|
Hữu
Đáy
|
K39+570-K69+670
|
30,100
|
Xã:
Phúc Sơn, Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn
|
Huyện
đã đầu tư 17,67km, còn lại chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ
|
Bm=4-5m
|
Bm=8-10m
|
450
|
|
|
450
|
|
Đầu
tư nâng cấp đồng bộ đoạn còn lại VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
2
|
Tả
Tích
|
|
32,620
|
|
|
|
|
1.022
|
422
|
0
|
600
|
0
|
Đầu
tư nâng cấp đồng bộ
|
|
2.1
|
Tả
Tích
|
K0+000-K21+420;
K31+750-K32+620
|
22,290
|
Xã:
Phúc Thọ, Thạch Thất, Tây Phương, Hạ Bằng; Phú Nghĩa
|
Chưa
được đầu tư nâng cấp đồng bộ
|
Bm=4-5m
|
Bm=9m
|
600
|
|
|
600
|
|
Đầu
tư nâng cấp đồng bộ
|
|
2.2
|
Tả
Tích
|
K21+420-K31+750
|
10,330
|
Xã
Kiều Phú
|
QĐ
7174/QĐ-UBND ngày 30/10/2023 QĐ 7175/QĐ-UBND ngày 30/10/2023
|
Bm=4-5m
|
Bm=9m
|
422
|
422
|
|
|
|
Đang
triển khai thi công; Giao xã Kiều Phú làm CĐT
|
|
3
|
Tả
Bùi
|
|
19,000
|
|
|
|
|
290
|
200
|
0
|
0
|
90
|
|
|
3.1
|
Tả
Bùi
|
K0+000-K14+566
|
14,566
|
Xã:
Phú Nghĩa, Quảng Bị
|
Nghị
quyết 23/NQ-HĐND ngày 23/9/2021
|
B=3-5m
|
Bm=8-10m
ĐHL hạ lưu
|
200
|
200
|
|
|
|
Quyết
định 5867/QĐ-UBND ngày 08/11/2024 duyệt DA; Đang triển khai thi công
|
|
3.2
|
Tả
Bùi
|
K14+566-K19
(Ba Thá)
|
4,434
|
Xã
Hòa Phú
|
Đoạn
từ cống Hạ Dục đến Ba Thá
|
Bm=6-7m
|
Bm=8-10m
|
90
|
|
|
|
90
|
Trùng
đường giao thông TL419; đầu tư nâng cao trình đảm bảo chống lũ thiết kế
|
|
4
|
Hữu
Bùi
|
K0+000-K18+650
(Ba Thá)
|
18,650
|
Xã:
Xuân Mai, Trần Phú, Quảng Bị, Hòa Phú
|
Chưa
được đầu tư nâng cấp đồng bộ
|
Bm=4-5m
|
Bm=6-8m
|
280
|
|
|
280
|
|
Đề
nghị đầu tư nâng cấp đồng bộ VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
5
|
Đô
Tân
|
Đê
sông Công
|
10,000
|
Xã
Trung Giã
|
Chưa
được đầu tư nâng cấp đồng bộ
|
Bm=3-3,5m
|
Nâng
cấp, mở rộng mặt đê (B=9m), Nâng cáo trình mặt đê đảm bảo chống được lũ lịch
sử 10/2025; nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; điện chiếu sáng
|
300
|
|
|
300
|
|
Mở
rộng mặt đê, nâng cao trình đê đảm bảo chống chống lũ lịch sử tháng 10/2025
|
|
6
|
Mỹ
Hà
|
K0+000-K12+700
|
12,700
|
Xã:
Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn
|
Nghị
quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021
|
Bm=4-5m
|
Bm=(7-9)m
|
850
|
|
850
|
|
|
Số
6187/SNNMT-KHTC ngày 28/8/2025; Giao Ban Nông nghiệp TP làm CĐT; Đang trình
phê duyệt Chủ trương đầu tư 127/TTr-BQLHTKT NN ngày 08/7/2025
|
|
7
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
|
25,850
|
|
Chưa
được đầu tư nâng cấp đồng bộ
|
|
|
788
|
|
|
788
|
|
|
|
7.1
|
Bờ
bao kết hợp đường giao thông thôn Bùi Xá, xã Xuân Mai
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
2,750
|
Xã
Xuân Mai
|
Xây
tường kè chống lũ
|
Bm=4-5m
|
Xây
dựng tường chống lũ phía thượng lưu đảm bảo chống được lũ lịch sử tháng 9/2024;
rà soát di dời khoảng 35 hộ dân sát sông để đảm bảo an toàn
|
70
|
|
|
70
|
|
Tăng
cường khả năng chống lũ, hạn chế nước từ sông Bùi gây ngập úng khu dân cư VB
2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
7.2
|
Hữu
Bùi (Đoạn từ xã Xuân Mai - Yên Trình)
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
8,500
|
Xã
Xuân Mai, Trần Phú
|
|
Bm=4-5m
Cao trình thiếu 1,5-2m
|
Tổng
chiều dài 8,5km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo
chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; Bổ sung xây dựng tường chắn chống lũ đối
với những đoạn liên quan đến mặt bằng; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng
thân đê, nền đê;…
|
260
|
|
|
260
|
|
Mở
rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng
cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả
ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
7.3
|
Bùi
2
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
4,300
|
Xã:
Xuân Mai, Trần Phú
|
Nâng
cao trình, mở rộng mặt cắt đê
|
Bm=3-4m
|
Tổng
chiều dài 4,3km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo
chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; Bổ sung xây dựng tường chắn chống lũ đối
với những đoạn liên quan đến mặt bằng; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng
thân đê, nền đê;…
|
|
|
|
120
|
|
Mở
rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng
cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả
ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
7.5
|
Gò
Khoăm
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
3,200
|
Xã
Trần Phú
|
|
Bm=4-5m
|
Tổng
chiều dài 3,2km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m), nâng cao trình đảm bảo
chống được lũ lịch sử tháng 9/2024; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân
đê, gia cố nền đê;…
|
|
|
|
90
|
|
Mở
rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng
cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xả
ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
7.6
|
Bối
Tiên Ân từ QL6 đến trạm bơm Trung Hoàng
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
3,000
|
Xã
Xuân Mai
|
|
Bm=3m
|
Bm=6-8m;
Nâng cao trình đê
|
90
|
|
|
90
|
|
Mở
rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; tăng
cường khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo đảm an toàn với các trận lũ đã xảy
ra thời gian qua VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
7.7
|
Bối
tả Tích
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
3,000
|
Xã
Phú Nghĩa, Xuân Mai
|
|
Bm=3m
m=1,75
|
Tổng
chiều dài 3km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m); nâng cao trình mặt đê đảm bảo
lũ thiết kế; khoan phụt vữa nâng cấp chất lượng thân đê, nền đê; …
|
80
|
|
|
80
|
|
Mở
rộng mặt đê đảm bảo giao thông; tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả
năng chống lũ cho tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua; khép kín
vùng bảo vệ đến Quốc lộ 6 VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
7.8
|
Đê
bao Thanh Hà
|
Tuyến
đê ngăn lũ rừng ngang
|
1,100
|
Xã
Mỹ Đức
|
|
Bm=4-5m
|
Tổng
chiều dài 1,1km; Nâng cấp, mở rộng mặt đê (B=7m); khoan phụt vữa nâng cấp
chất lượng thân đê, nền đê; …
|
78
|
|
|
78
|
|
Mở
rộng mặt đê đảm bảo giao thông; Tăng cường chất lượng thân đê, nền đê; khả
năng chống lũ cho tuyến đê đảm bảo với các trận lũ thời gian qua; kết nối với
các công trình hạ tầng hiện trạng đã có VB 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
8
|
Các
tuyến đê cấp IV, cấp V còn lại
|
|
165,047
|
Các
xã, phường
|
|
B=3-5m
|
B=6-8m
|
1.600
|
|
|
|
1.600
|
Đầu
tư mở rộng mặt đê
|
|
III
|
Đê
theo Quy hoach phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy (Quyết định
1821/QĐ-TTg)
|
66,200
|
|
|
|
|
8.237
|
304
|
0
|
1.608
|
6.325
|
|
|
1
|
Tả
Đáy
|
Nắn
chỉnh
|
7,600
|
|
|
|
|
794
|
304
|
0
|
490
|
0
|
|
|
1.1
|
Tả
Đáy
|
K10+200
(Song Phương) đến K14+700 (Song Phương) Nắn chỉnh theo QH
|
4,500
|
Xã:
Sơn Đồng, An Khánh
|
QĐ
4410/QĐ-BNN ngày 26/10/2023 của Bộ NN và PTNT
|
Điều
chỉnh tuyến đê ra phía ngoài
|
Bm=7m
|
304
|
304
|
|
|
|
Đang
thi công (Quyết định 2333/QĐ-SNN ngày 22/12/2023); Ban Duy tu CĐT, Vốn TW
|
|
1.2
|
Tả
Đáy
|
K20+000
(Yên Nghĩa) đến K23+100 (Yên Nghĩa) Nắn chỉnh theo QH
|
3,100
|
Phường
Yên Nghĩa
|
Nghị
quyết 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021
|
Điều
chỉnh tuyến đê ra phía ngoài
|
Bm=8-10m
ĐHL
|
490
|
|
|
490
|
|
Ban
Nông nghiệp lập CTĐT (tạo quỹ đất 134ha) Văn bản số 6505/SNNMT-KHTC ngày
08/9/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
2
|
Hữu
Đáy
|
|
58,600
|
|
|
|
|
7.443
|
0
|
0
|
1.118
|
6.325
|
|
|
2.1
|
Hữu
Đáy
|
K5+500
(Sài Sơn) đến K9+340 (Sài Sơn) Nắn chỉnh theo QH
|
3,840
|
Xã
Quốc Oai
|
|
Điều
chỉnh tuyến đê ra phía ngoài
|
Bm=8-10m
ĐHL
|
488
|
|
|
|
488
|
Xây
dựng tuyến đê mới theo quy hoạch
|
|
2.2
|
Hữu
Đáy
|
K11+740
(Đồng Quang) đến K16+000 (Đồng Quang) Nắn chỉnh theo QH
|
4,260
|
Xã:
Quốc Oai, Hưng Đạo
|
|
Điều
chỉnh tuyến đê ra phía ngoài
|
Bm=8-10m
ĐHL
|
541
|
|
|
|
541
|
Xây
dựng tuyến đê mới theo quy hoạch
|
|
2.3
|
Hữu
Đáy
|
K18+300
(cống Tân Hòa) đến Cống Thụy Hương Đê mới theo QH
|
8,800
|
Xã
Hưng Đạo; phường Chương Mỹ
|
7301/TTr-STC
ngày 19/06/2025
|
Xây
dựng tuyến đê mới bảo vệ đô thị Chúc Sơn
|
Bm=8-10m
ĐHL
|
1.118
|
|
|
1.118
|
|
QĐ
3209/QĐ-UBND ngày 26/6/2025, 2012/SNNMT-KHTC ngày 23/02/2026
|
|
2.4
|
Hữu
Đáy
|
Từ
Cống Thụy Hương đến Bến Đục Đê mới theo QH
|
41,700
|
Xã:
Quảng Bị, Hòa Phú, Phúc Sơn, Hồng Sơn, Mỹ Đức, Hương Sơn
|
|
Điều
chỉnh tuyến mới
|
B=20m
|
5.296
|
|
|
|
5.296
|
Đủ
tiêu chuẩn nâng cấp lên đê cấp III, đê điều chỉnh tuyến vào phía đồng theo
quy hoạch
|
[1]
Tổng cục PCTT- Lịch sử đê điều Việt Nam - Nhà xuất bản khoa học xã hội
Kế hoạch 265/KH-UBND năm 2026 về tổng thể đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 265/KH-UBND ngày 07/07/2026 về tổng thể đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
08/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
11/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2023
Ban hành:
06/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2022
Ban hành:
23/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/10/2021
Ban hành:
07/10/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2014
220
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|