|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2026/QĐ-TTg
|
Hà Nội,
ngày 14 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI
ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA HIỆN ĐẠI HÓA, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 249/2025/QH15
của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại
hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương, các cơ sở giáo dục đại học,
trường cao đẳng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến
năm 2030.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa
phương, cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 -
2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác
ở trung ương (sau đây gọi tắt là bộ, cơ quan trung ương); các tỉnh, thành phố (sau
đây gọi tắt là địa phương) và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực
hiện Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc
có liên quan đến lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Chương trình.
Điều 3.
Nguyên tắc phân bổ ngân sách trung ương
1. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu
quả, bền vững. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước,
Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quản lý thống nhất về mục tiêu,
cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ của Chương trình giai đoạn 2026
- 2030, bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn thực hiện Chương trình.
3. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước năm
2026 đã được Quốc hội thông qua, ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương
thực hiện Chương trình trong cả giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc sau:
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương
nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và địa phương có tỷ lệ điều tiết các
khoản thu phân chia phần ngân sách địa phương hưởng 100% nhưng không nhận bổ sung
cân đối từ ngân sách trung ương. Ưu tiên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, miền núi, biên giới, hải đảo và các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân
sách trung ương từ 60% trở lên.
b) Các địa phương tự cân đối ngân sách có
trách nhiệm chủ động bố trí ngân sách địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác
để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn theo quy định
của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Không trùng lặp với các chương trình,
đề án, nhiệm vụ khác đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và khả năng cân
đối của ngân sách nhà nước.
4. Việc phân bổ ngân sách trung ương bảo
đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của Chương trình,
kế hoạch hằng năm, mức độ ưu tiên, tính cấp thiết của từng nhóm nhiệm vụ, khả năng
triển khai thực hiện và giải ngân; tập trung cho các nhiệm vụ trọng tâm, tránh dàn
trải.
a) Trường hợp nhu cầu vốn thực tế thấp hơn
mức ngân sách trung ương dự kiến hỗ trợ tối đa theo các tiêu chí, định mức quy định
tại Quyết định này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện phân bổ theo nhu cầu vốn thực
tế.
Phần vốn chênh lệch còn dư được tổng hợp
để điều phối, bổ sung cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, đơn vị thụ hưởng
có khả năng triển khai, sử dụng vốn hiệu quả hoặc các địa bàn có nhu cầu đầu tư
cấp bách, phát sinh đột xuất, ưu tiên giải quyết dứt điểm thực trạng phòng học tạm,
phòng học nhờ, mượn trong phạm vi Chương trình.
b) Trường hợp nhu cầu vốn thực tế vượt quá
mức ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa tính toán theo nguyên tắc, tiêu chí và định
mức của Chương trình, bộ, cơ quan trung ương, địa phương và đơn vị thụ hưởng có
trách nhiệm tự cân đối, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, bao gồm ngân sách
địa phương, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc vốn tự có của đơn vị nhằm bảo
đảm hoàn thành toàn bộ quy mô đầu tư của dự án đã được phê duyệt, không để xảy ra
nợ đọng xây dựng cơ bản.
5. Trường hợp có chia tách, sáp nhập cơ sở
giáo dục hằng năm trong giai đoạn, việc phân bổ ngân sách trung ương cho các cơ
sở giáo dục mới thực hiện theo nguyên tắc:
a) Đối với các cơ sở giáo dục mới được sáp
nhập từ hai cơ sở trở lên, phân bổ ngân sách trung ương bằng tổng mức vốn đã phân
bổ cho các cơ sở trước khi sáp nhập bảo đảm việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ,
hoạt động, dự án của Chương trình liên tục, có tính kế thừa, không gián đoạn.
b) Đối với các cơ sở giáo dục mới được chia
tách, phân bổ ngân sách trung ương tương ứng theo các nhiệm vụ, nội dung, hoạt động,
dự án được phân chia từ cơ sở trước chia tách cho cơ sở mới theo quyết định của
cấp có thẩm quyền.
6. Bảo đảm ngân sách trung ương tối thiểu
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 249/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình;
tiếp tục cân đối ngân sách trung ương, bố trí thêm nguồn lực từ tăng thu, tiết kiệm
chi hàng năm và các nguồn vốn khác để ưu tiên bổ sung vốn cho Chương trình, bảo
đảm đủ nguồn vốn thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của ngành
giáo dục; có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn hợp pháp để thực hiện.
7. Các địa phương ưu tiên sử dụng ngân sách
trung ương hỗ trợ để:
a) Ưu tiên bố trí vốn cho các địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, an toàn khu, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; ưu tiên
sử dụng vốn để giải quyết tình trạng phòng học tạm, phòng học mượn; hoàn thiện cơ
sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu cho các trường đáp ứng yêu cầu Chương
trình giáo dục mầm non, phổ thông.
b) Thực hiện các hạng mục công trình cấp
bách, thiết yếu; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án có đầy đủ thủ tục đầu tư
theo quy định, có khả năng giải ngân tốt; các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong
kỳ kế hoạch để sớm đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư.
8. Các cơ sở giáo dục đại học và trường cao
đẳng được đầu tư phải thuộc danh mục các cơ sở được lựa chọn tham gia Chương trình
và bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận dự án đầu tư.
Chương II
TIÊU
CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Điều 4. Tiêu
chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho giáo dục mầm non,
phổ thông công lập
1. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ vốn đầu tư
công ngân sách trung ương cho địa phương theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
a) Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa
bàn theo mục tiêu, nội dung đầu tư của Chương trình được quy định tại tiết (1) điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 249/2025/QH15 ngày
10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội. Hệ số định lượng về thực trạng cơ sở vật chất
được xác định như sau:
Pkch: Số lượng phòng
học tạm, nhờ mượn, cấp 4 xuống cấp cần phải kiên cố hóa của địa phương j;
Ppcgd: Số lượng phòng
học cần đầu tư để thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày của địa phương j;
Pthiếu: Số lượng phòng
học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết
bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo đối với địa phương j.
b) Mức độ ưu tiên để hoàn thành các công
trình trong giai đoạn được bố trí vốn. Hệ số định lượng về mức độ ưu tiên được xác
định như sau:
α: Hệ số trọng số đối với việc kiên cố hóa
trường, lớp học, quy định α = 1,3;
β: Hệ số trọng số đối với việc thực hiện
phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày, quy định β = 1,2;
γ: Hệ số trọng số đối với việc đầu tư bổ
sung phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang
thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu, quy định γ = 1,0.
c) Khả năng tự cân đối ngân sách của các
địa phương. Hệ số phân bổ theo khả năng cân đối ngân sách (Mj) được xác định
như sau:
Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối
so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 80% trở lên: hệ số Mj = 1,3;
Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối
so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 60% đến dưới 80%: hệ số Mj = 1,1;
Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối
so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% đến dưới 60%: hệ số Mj = 1,0;
Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối
so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 40% và tỉnh Tây Ninh: hệ số Mj
= 0,6.
d) Mức độ khó khăn của địa bàn theo vùng,
miền, bao gồm các yếu tố về điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu, khoảng cách vận
chuyển, điều kiện thi công, suất đầu tư xây dựng và các yếu tố chi phí khác có liên
quan. Hệ số ưu tiên theo vùng miền Kj được xác định
như sau:
Kj = 1,2: Áp dụng
đối với các tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, duyên hải
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
Kj = 1,0: Áp dụng
đối với các địa phương còn lại thuộc đối tượng hỗ trợ.
2. Phương pháp xác định mức vốn phân bổ cho
từng địa phương
a) Cách tính tổng số điểm định mức quy đổi
của địa phương j (Tj)
Tổng số điểm định mức quy đổi của địa phương
j
(Tj) được tính toán dựa trên thực trạng cơ sở vật chất thực tế kết
hợp với các hệ số ưu tiên về vùng miền và khả năng cân đối ngân sách, cụ thể như
sau:
Tj
=
[(Pkch,j x α) + (Ppcgd,j x β) + (Pthiếu,
j
x γ)] x Kj x Mj
b) Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho địa
phương j (Vj) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Vj: Vốn ngân sách
trung ương phân bổ cho địa phương j trong giai đoạn kế hoạch;
VD1: Tổng nguồn vốn
đầu tư công ngân sách trung ương tối đa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ
cho giáo dục mầm non, phổ thông của Chương trình trong kỳ kế hoạch;
Tj: Tổng số điểm
định mức quy đổi của địa phương j;
: Tổng số điểm định mức quy đổi của tất cả các
địa phương thuộc đối tượng được ngân sách trung ương hỗ trợ trên cả nước (n là tổng
số địa phương được hỗ trợ).
3. Căn cứ xác định số liệu
a) Khối lượng danh mục đầu tư đối với các
hạng mục công trình, trang thiết bị dạy học tối thiểu và thứ tự ưu tiên bố trí vốn
được xác định trên cơ sở tổng hợp nhu cầu thực tế của từng địa phương, bảo đảm phù
hợp với mục tiêu, quy mô và nội dung đầu tư quy định tại Quyết định phê duyệt Chương
trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Căn cứ theo danh sách các tỉnh, thành
phố tự cân đối được ngân sách và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa
phương tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng
11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 và áp dụng ổn
định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.
c) Các địa phương chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo làm căn cứ
để tính toán định mức phân bổ vốn, các số liệu này được chốt tại thời điểm ngày
30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 5. Tiêu
chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho các trường cao đẳng
công lập
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công
ngân sách trung ương cho các trường cao đẳng
Các trường cao đẳng thuộc đối tượng được
lựa chọn để ưu tiên đầu tư thành trường thực hiện chức năng trung tâm quốc gia;
trường thực hiện chức năng trung tâm vùng đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong
các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ, phục vụ các chương trình, dự án chiến lược,
trọng điểm quốc gia; trường đào tạo ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn phát triển
kinh tế - xã hội vùng và địa phương, có năng lực cạnh tranh trong khu vực ASEAN
(ưu tiên các ngành, nghề đào tạo phục vụ chuyển đổi số; du lịch; nông nghiệp công
nghệ cao; môi trường; logistics; ngành nghề đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển
vùng, ngành).
a) Tiêu chí, hệ số định mức phân bổ cho các
đơn vị thụ hưởng thuộc đối tượng được lựa chọn để ưu tiên đầu tư theo định hướng
phát triển của các trường cao đẳng được xác định các hệ số định mức thành phần như
sau (hệ số Hdt):
Trường thực hiện chức năng Trung tâm quốc
gia: hệ số Hdt = 3,0;
Trường thực hiện chức năng Trung tâm vùng:
hệ số Hdt = 2,0;
Trường đào tạo ngành, nghề trọng điểm mũi
nhọn: hệ số Hdt = 1,0.
b) Tiêu chí, hệ số về quy mô đào tạo trình
độ cao đẳng trong 03 năm gần nhất, hệ số (Hqm) trong đó:
Đào tạo từ 3.000 học sinh, sinh viên trở
lên: hệ số 4,0;
Đào tạo từ 2.000 đến dưới 3.000 học sinh,
sinh viên: hệ số 3,0;
Đào tạo từ 1.000 đến dưới 2.000 học sinh,
sinh viên: hệ số 2,0;
Đào tạo dưới 1.000 học sinh, sinh viên: hệ
số 1,0.
c) Tiêu chí, hệ số về mức độ đạt chuẩn về
cơ sở vật chất và nhu cầu cần phải nâng cấp, hiện đại hóa về đầu tư cơ sở vật chất,
thiết bị thực hành nghề của trường cao đẳng theo quy định hiện hành (hệ số Hcl),
trong đó:
Cơ sở chưa đạt chuẩn: hệ số 3,0;
Cơ sở đã đạt chuẩn (đầu tư bổ sung nâng cấp):
hệ số 2,0;
Cơ sở vượt chuẩn hoặc đạt chuẩn chất lượng
cao (có chỉ số hoạt động cao hơn mức yêu cầu): hệ số 1,0.
d) Tiêu chí, hệ số về số lượng ngành, nghề
đào tạo trọng điểm được phê duyệt (Hng), trong đó:
Trường đào tạo từ 07 ngành, nghề trọng điểm
trở lên: hệ số Hng = 1,5;
Trường đào tạo từ 05 đến dưới 07 ngành, nghề
trọng điểm: hệ số Hng = 1,3;
Trường đào tạo từ 03 đến dưới 05 ngành, nghề
trọng điểm: hệ số Hng = 1,1;
Trường đào tạo dưới 03 ngành, nghề trọng
điểm: áp dụng hệ số Hng = 1,0.
2. Phương pháp
xác định định mức và phân bổ ngân sách trung ương
Việc phân bổ ngân sách trung ương hỗ trợ
đầu tư cho các đơn vị thụ hưởng được thực hiện theo phương pháp tính điểm lũy tích
dựa trên các hệ số tiêu chí, định mức quy định tại khoản 1 Điều này. Quy trình xác
định mức vốn cụ thể như sau:
a) Phương pháp xác định điểm của từng đơn
vị thụ hưởng (Pi):
Điểm (Pi) của đơn vị thứ i được
xác định bằng công thức:
Pi
= Hdt x Hqm x Hcl x Hng
b) Phương pháp xác định giá trị đơn vị của
một điểm định mức (Vd):
Giá trị kinh phí tương ứng với một điểm định
mức được xác định dựa trên tổng nguồn vốn dành cho các trường cao đẳng chia cho
tổng số điểm của tất cả các đơn vị trong danh mục thụ hưởng:

Trong đó:
T: Tổng nguồn vốn đầu tư công ngân sách trung
ương tối đa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ cho các trường cao đẳng của
Chương trình trong kỳ kế hoạch;
: Tổng điểm của tất cả các cơ sở đủ điều kiện
thụ hưởng vốn của Chương trình (n là tổng số cơ sở được thụ hưởng).
c) Phương pháp xác định mức vốn ngân sách
trung ương dự kiến hỗ trợ (Mi):
Mức vốn hỗ trợ tối đa từ ngân sách trung
ương cho đơn vị thứ i được tính bằng tích số giữa điểm của đơn vị đó với
giá trị của một điểm định mức:
Mi
=
Pi x Vd
3. Căn cứ xác định số liệu
a) Quy mô đào tạo trình độ cao đẳng của các
trường được xác định căn cứ tổng số người học trình độ cao đẳng theo các ngành,
nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp
trong 03 năm gần nhất tại thời điểm xác định số liệu.
b) Mức độ đạt chuẩn trường cao đẳng được
xác định căn cứ theo kết quả kiểm định chất lượng, đánh giá tiêu chuẩn trường cao
đẳng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
c) Số lượng ngành, nghề đào tạo trọng điểm
được xác định căn cứ trên số lượng ngành, nghề đào tạo thuộc danh mục ngành, nghề
trọng điểm (cấp quốc gia, khu vực ASEAN hoặc quốc tế) đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và có tuyển sinh thực tế tại thời điểm lập kế hoạch.
d) Số liệu về thực trạng cơ sở vật chất,
nhiệm vụ đầu tư và nhu cầu kinh phí dựa trên báo cáo đề xuất của đơn vị thụ hưởng,
có văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản (bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
đ) Các địa phương và cơ quan chủ quản chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu
báo cáo làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn, các số liệu này được chốt
tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026
- 2030.
Điều 6. Tiêu
chí, hệ số phân bổ vốn đầu tư công ngân sách trung ương cho cơ sở giáo dục đại
học công lập
1. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách trung ương cho giáo dục đại học
Hệ thống các cơ sở giáo dục đại học công
lập tham gia Chương trình được phân chia thành 02 nhóm đối tượng độc lập để áp dụng
bộ tiêu chí và hệ số tính điểm thực trạng riêng biệt, cụ thể như sau:
a) Đối với các cơ sở giáo dục đại học công
lập thuộc Nhóm A (đầu tư phát triển chiều sâu): Áp dụng cho các cơ sở đào tạo định
hướng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực chất lượng cao, các
ngành mũi nhọn (bao gồm các cơ sở phấn đấu thuộc nhóm đại học hàng đầu châu Á, thế
giới - Nhóm 1 và các cơ sở phấn đấu tương đương các nước phát triển ở châu Á - Nhóm
2) và các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm được lựa chọn để đầu tư hình thành các
trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Tiêu chí và hệ số điểm được quy định như
sau:
Tiêu chí về số lượng giảng viên có chức danh
Giáo sư (GS): hệ số 5,0;
Tiêu chí về số lượng giảng viên có chức danh
Phó Giáo sư (PGS): hệ số 4,0;
Tiêu chí về số lượng giảng viên có học vị
Tiến sĩ (TS): hệ số 3,0;
Tiêu chí về số lượng Nghiên cứu sinh và giảng
viên trình độ Thạc sĩ (ThS_NCS): hệ số 1,0;
Tiêu chí về số lượng bằng độc quyền sáng
chế hoặc giải pháp hữu ích được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trong
thời hạn 05 năm gần nhất (VB): hệ số 3,0;
Tiêu chí về tổng số lượng bài báo công bố
quốc tế thuộc danh mục Scopus/ISI trong năm học gần nhất của toàn cơ sở đào tạo
(CB): hệ số 1,0;
Tiêu chí về điểm ưu tiên chiến lược theo
phân tầng quy hoạch mạng lưới (Hut): Cơ sở giáo dục đại học thuộc
Nhóm 1: tính 5,0 điểm; cơ sở giáo dục đại học thuộc Nhóm 2: tính 3,0 điểm.
b) Đối với các cơ sở giáo dục đại học công
lập thuộc Nhóm B (đầu tư nâng chuẩn): Áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học cần
tập trung mở rộng không gian phát triển, giải quyết thực trạng quá tải và nâng cấp
hạ tầng để đạt chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất và phù hợp với quy hoạch mạng lưới
giáo dục đại học (Nhóm 3). Tiêu chí và hệ số điểm được quy định như sau:
Tiêu chí về số lượng giảng viên có học vị
Tiến sĩ (TSB): hệ số 3,0;
Tiêu chí về số lượng giảng viên có học vị
Thạc sĩ hoặc Nghiên cứu sinh (ThS_NCSB): hệ số 1,0;
Tiêu chí về vị trí địa lý và năng lực đào
tạo gắn với các trung tâm đô thị lớn (Hđt): Cơ sở giáo dục đại
học đặt trụ sở chính tại các đô thị loại đặc biệt: tính 5,0 điểm; cơ sở giáo dục
đại học đặt trụ sở chính tại đô thị loại I: tính 3,0 điểm; các cơ sở giáo dục đại
học đặt trụ sở tại các đô thị và các địa phương còn lại: tính 0 điểm;
Tiêu chí điểm ưu tiên chiến lược thuộc phân
tầng quy hoạch mạng lưới đối với nhóm đạt chuẩn về cơ sở vật chất (Hut3):
Cơ sở giáo dục đại học công lập nằm trong danh mục ưu tiên đầu tư đạt chuẩn về cơ
sở vật chất (Nhóm 3): tính 01 điểm;
Tiêu chí về điểm thực trạng cơ sở vật chất
(ĐCSVC): Được xác định dựa trên mức độ thiếu hụt diện tích đất
khuôn viên và diện tích sàn xây dựng các công trình phục vụ giảng dạy và nghiên
cứu khoa học của cơ sở giáo dục đại học so với tiêu chuẩn tối thiểu hiện hành (với
tiêu chuẩn tối thiểu về diện tích đất là 25 m2/người học và diện tích
sàn xây dựng tối thiểu 2,8 m2/người học);
Tiêu chí về quy mô người học quy đổi để tính
điểm hạ tầng đất và sàn xây dựng (Nqđ):
Nqđ,j
=
(SVĐHB,j x 0,4) + (HVCHB,j
x 0,5)
Trong đó: SVĐHB quy mô sinh viên
đại học chính quy; HVCHB quy mô học viên cao học chính quy.
2. Phương pháp và công thức tính toán
Mức vốn đầu tư công ngân sách trung ương
hỗ trợ cho từng cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định thông qua phương pháp
tính điểm quy đổi thực trạng và công thức phân bổ nguồn lực như sau:
a) Xác định tổng số điểm quy đổi thực trạng
của cơ sở giáo dục đại học:
Đối với cơ sở giáo dục đại học thứ i
thuộc nhóm A, tổng số điểm thực trạng
được xác định theo công thức:

Đối với cơ sở giáo dục đại học thứ j
thuộc Nhóm B, tổng số điểm thực trạng
được xác định theo công thức:

(Điểm quy mô người học quy đổi (Nqđ,j
x 0,3) được xác định theo phương thức tuyến tính, bảo đảm tính tương đồng
về cơ cấu xác định năng lực tổng thể giữa các cơ sở giáo dục đại học).
Trong đó, điểm thực trạng cơ sở vật chất
(ĐCSVC,j = Đđất,j + Đsàn,j)
được xác định cụ thể:
Điểm thực trạng đất khuôn viên (Đđất,j):
Trường hợp diện tích đất khuôn viên hiện có tính bình quân trên một người học đã
đạt hoặc vượt tiêu chuẩn tối thiểu quy định thì Đđất,j = 0. Trường
hợp diện tích đất bình quân thấp hơn tiêu chuẩn quy định, điểm thực trạng đất khuôn
viên được tính theo công thức:

Điểm thực trạng diện tích sàn xây dựng (Đsàn):
Trường hợp tổng diện tích sàn xây dựng các công trình hiện có đã đạt hoặc vượt tiêu
chuẩn định mức quy định (2,8 m2/người học) thì diện tích sàn thiếu hụt
(ΔSànthiếu) bằng 0. Trường hợp tổng diện tích sàn xây dựng hiện có thấp
hơn chuẩn quy định, điểm thực trạng diện tích sàn xây dựng được tính theo công thức:

Với diện tích sàn xây dựng thiếu hụt được
xác định theo công thức: ΔSànthiếu = (2,8 x Nqđ,j)
- Tổng diện tích sàn hiện có.
b) Xác định kế hoạch vốn ngân sách trung
ương giao cho cơ sở giáo dục đại học thứ i, j (VTW,i,j)
Để bảo đảm định hướng tập trung nguồn lực,
kế hoạch vốn ngân sách trung ương hỗ trợ được điều chỉnh thông qua Hệ số ưu tiên
chiến lược nhóm (KA và KB). Trong đó, hệ số
điều chỉnh dành cho Nhóm B quy định cố định KB = 1,0; hệ số điều
chỉnh dành cho Nhóm A với KA = 2,5.
Kế hoạch vốn ngân sách trung ương hỗ trợ
cho từng cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định theo công thức:
Đối với cơ sở giáo dục đại học thứ i thuộc
Nhóm A
:

Trong đó:
: Lần lượt là tổng số điểm quy đổi thực trạng
của cơ sở thứ i, j thuộc Nhóm A và Nhóm B được xác định tại điểm a khoản
này;
m: Tổng số cơ sở
giáo dục đại học thuộc Nhóm A tham gia Chương trình;
k: Tổng số cơ sở
giáo dục đại học thuộc Nhóm B tham gia Chương trình;
VTổng_Ngân_Sách: Tổng nguồn
vốn ngân sách trung ương tối đa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ cho cấu
phần giáo dục đại học của Chương trình trong kỳ kế hoạch;
: Là Hệ số điều chỉnh cục bộ tại thời điểm lập
phương án phân bổ vốn trung hạn, được giới hạn ± 20% vốn ngân sách trung ương hỗ
trợ cho từng cơ sở giáo dục đại học (mặc định bằng 1,0), nhằm gắn quy mô vốn với
năng lực hấp thụ, nhiệm vụ cấp bách và tính sẵn sàng triển khai của từng cơ sở giáo
dục đại học.
Đối với cơ sở giáo dục đại học thứ j
thuộc Nhóm B
:

c) Xác định tổng quy mô vốn đầu tư của dự
án thuộc cơ sở giáo dục đại học thứ i bao gồm cả vốn đối ứng (Vi)
Căn cứ vào kế hoạch vốn ngân sách trung ương
giao (VTW,i tính tại điểm b khoản này) và tỷ lệ vốn đối ứng do
cơ sở giáo dục đại học đóng góp (Tck,i ,tính theo đơn vị %), tổng
quy mô vốn đầu tư (bao gồm cả nguồn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của cơ sở)
được xác định theo công thức:

3. Căn cứ xác định số liệu
a) Số lượng sinh viên của các cơ sở giáo
dục đại học tính dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được cấp có thẩm quyền xác nhận.
b) Số liệu thực trạng về diện tích đất, cơ
sở vật chất, nhiệm vụ đầu tư và nhu cầu kinh phí dựa trên báo cáo đề xuất của đơn
vị thụ hưởng, có văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản (bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh).
c) Các địa phương và cơ quan chủ quản, các
cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính
xác, minh bạch của các số liệu minh chứng đầu vào làm căn cứ để tính toán định mức
phân bổ vốn, các số liệu này được chốt tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và
áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 7. Tiêu
chí và phương pháp phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách trung ương cho các
địa phương
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ kinh phí thường
xuyên ngân sách trung ương cho từng địa phương để thực hiện Chương trình
a) Tiêu chí theo quy mô đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý giáo dục và người học thuộc đối tượng thụ hưởng của Chương trình
trên địa bàn.
Quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo
dục là tổng số lượng về nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý
giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình: hệ số ưu tiên là
1,3;
Quy mô người học là tổng số lượng người học
thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình: hệ số ưu tiên là
1,0.
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo năng lực
bồi dưỡng, tập huấn, thí điểm các mô hình về chuyển đổi số, ứng dụng AI có kiểm
soát, dạy và học bằng tiếng Anh, giáo dục STEM/STEAM, phát triển tài năng, khởi
nghiệp sáng tạo (Hthí_điểm,j).
Triển khai từ trên 20 trường thí điểm: hệ
số 3,0;
Triển khai trên 10 đến 20 trường thí điểm:
hệ số 2,0;
Triển khai đến 10 trường thí điểm: hệ số
1,0.
c) Tiêu chí, hệ số điểm về khả năng tự cân
đối ngân sách của các địa phương. Hệ số phân bổ theo khả năng cân đối ngân sách
(Mj) được xác định như sau:
Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách trung
ương từ 80% trở lên: Mj = 1,3;
Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách trung
ương từ 60% đến dưới 80%: Mj = 1,1;
Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách trung
ương từ 40% đến dưới 60%: Mj = 1,0;
Tỷ lệ số bổ sung cân đối ngân sách trung
ương dưới 40% và tỉnh Tây Ninh: Mj = 0,6.
d) Tiêu chí, hệ số tính điểm theo điều kiện
tổ chức thực hiện nhiệm vụ mức độ khó khăn của địa bàn
Hệ số địa bàn (Hđịa_bàn,j):
Địa phương thuộc vùng trung du, miền núi phía Bắc, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên, áp dụng Hđịa_bàn,j = 1,2; các địa phương còn lại
áp dụng Hđịa_bàn,j =1,0.
2. Phương pháp xác định kinh phí thường xuyên
phân bổ cho từng địa phương:
a) Phương pháp xác định tổng điểm định mức
quy đổi của địa phương j (Ttx,j):
Ttx,j
=
[(Qđội_ngũ,j x 1,3) + (Qngười_học,j x
1,0)] x Hđịa_bàn,j x Mj x Hthí điểm,j
Trong đó:
Qđội_ngũ,j: Tổng quy mô
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của
Chương trình;
Qngười_học,j: Tổng quy mô
người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình.
b) Phương pháp xác định mức kinh phí phân
bổ cho địa phương j (Ktx,j)

Trong đó: KTổng là tổng
kinh phí thường xuyên của Chương trình giao cho các địa phương được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; Ttx,j là tổng điểm định mức quy đổi của địa phương
j;
là tổng điểm
của tất cả các địa phương được hỗ trợ.
3. Căn cứ xác định số liệu
a) Số lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn của Chương trình dựa trên báo cáo
đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Số lượng người học thuộc đối tượng trực
tiếp thụ hưởng chính sách của Chương trình dựa trên báo cáo đề xuất của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
c) Số lượng cơ sở giáo dục được lựa chọn
tham gia thí điểm các mô hình dựa trên báo cáo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Danh sách các địa phương tự cân đối được
ngân sách và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc
hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026.
đ) Các địa phương chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về tính chính xác, minh bạch của các số liệu minh chứng đầu vào
làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn, các số liệu này được chốt tại thời
điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 8. Tiêu
chí phân bổ ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan trung ương
1. Ngân sách trung ương bố trí cho các bộ,
cơ quan trung ương để thực hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:
a) Nhiệm vụ của Chương trình do bộ, cơ quan
trung ương được giao chủ trì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
b) Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm
vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của bộ, cơ quan trung ương;
bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân
cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương
trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân
sách nhà nước hằng năm của bộ, cơ quan trung ương.
c) Đối với vốn đầu tư công, việc phân bổ
căn cứ quy định tiêu chí, hệ số phân bổ tại Điều 5, Điều 6 Quyết
định này và số lượng cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng công lập trực thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền; danh mục dự án, đối tượng thụ
hưởng, quy mô đầu tư, nhu cầu vốn, tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân và khả
năng hoàn thành trong kỳ kế hoạch của các dự án thuộc Chương trình được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
d) Đối với kinh phí thường xuyên, việc phân
bổ căn cứ khối lượng nhiệm vụ, nội dung chi, định mức chi, chế độ chi tiêu hiện
hành, tiến độ thực hiện và dự toán ngân sách trung ương hằng năm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
đ) Kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả giải
ngân vốn của bộ, cơ quan trung ương trong giai đoạn trước hoặc các năm trước liền
kề và đến thời điểm ngày 30 tháng 8 hằng năm.
2. Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại khoản
1 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổng hợp, đề xuất phương án phân bổ cụ
thể kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương trung hạn, hằng năm và dự toán
chi ngân sách trung ương hằng năm cho bộ, cơ quan trung ương để thực hiện Chương
trình, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo
quy định.
Điều 9. Định
mức phân bổ ngân sách trung ương
1. Định mức phân bổ ngân sách trung ương
cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương;
a) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và tổng ngân
sách trung ương thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm được cấp
có thẩm quyền thông báo, mức ngân sách trung ương phân bổ cho từng bộ, cơ quan trung
ương được xác định theo quy định tại Điều 8 Quyết định này; cho
từng địa phương được xác định bằng tổng vốn tính theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quyết định này và tổng kinh phí thường xuyên
tính theo quy định tại Điều 7 Quyết định này. Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quyết định tổng mức vốn hằng năm theo từng tiêu chí (VD1,
T, VTổng_Ngân_Sách) bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ,
tiến độ thực hiện hằng năm.
b) Thực hiện triệt để tiết kiệm chi theo
chủ trương tại Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và
vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 05 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục
tiêu phấn đấu tăng trưởng 2 con số và các văn bản khác có liên quan.
2. Định mức phân bổ ngân sách trung ương
tại các bộ, cơ quan trung ương
Căn cứ tổng dự toán, kế hoạch ngân sách trung
ương thực hiện Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao, các bộ, cơ quan trung
ương phân bổ cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ
nền tảng, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, chuyển đổi số và
ứng dụng AI trong giáo dục và các mô hình thí điểm, các hoạt động liên vùng, liên
ngành, xây dựng thể chế, hướng dẫn chuyên môn và các nhiệm vụ đặc thù của Chương
trình; bảo đảm không trùng lặp nội dung chi, đối tượng thực hiện với các chương
trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án và các nhiệm vụ chi khác.
3. Định mức phân bổ ngân sách trung ương
tại các địa phương
Căn cứ tổng dự toán, kế hoạch ngân sách trung
ương của Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao; Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước
của Chương trình tại địa phương và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xây dựng phương án phân bổ ngân sách trung ương của Chương trình, trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; trường hợp cần phân cấp, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc phân cấp cho Hội đồng
nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi và
danh mục dự án đầu tư công của Chương trình trên địa bàn, bảo đảm không trùng lặp
nội dung, đối tượng với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án
khác thực hiện trên cùng địa bàn.
Chương III
TỶ
LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐỐI ỨNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC,
TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Điều 10.
Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Tổng vốn đối ứng của ngân sách địa phương
và nguồn huy động khác để thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 phải bảo
đảm mức trung bình quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết
số 249/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình;
2. Đối với các địa phương tự cân đối được
ngân sách, chủ động bố trí 100% nguồn vốn thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình trên địa bàn từ ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.
3. Địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung
ương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương và các nguồn huy động khác trong
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm
vụ của Chương trình, bảo đảm không thấp hơn tỷ lệ vốn đối ứng theo quy định tại
Điều 11 của Quyết định này.
Điều 11. Tỷ
lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương
để thực hiện các nội dung theo quy định tại Điều 4, Điều 7 của Quyết
định này được xác định như sau:
a) Đối với các địa phương nhận hỗ trợ bổ
sung cân đối từ ngân sách trung ương (bao gồm cả tỉnh Tây Ninh), tỷ lệ vốn đối ứng
của ngân sách địa phương được xác định như sau:
Tđư,j = Ttt
x Hđư,j
Trong đó:
Tđư,j là tỷ lệ phần
trăm (%) giữa Tổng vốn ngân sách địa phương đối ứng so với Tổng vốn ngân sách trung
ương hỗ trợ được giao cho địa phương trong năm hoặc giai đoạn kế hoạch;
Ttt là tỷ lệ phần
trăm (%) vốn đối ứng tối thiểu áp dụng chung cho toàn Chương trình theo cơ cấu nguồn
vốn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số
249/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội;
Hđư,j là hệ số điều
chỉnh tỷ lệ đối ứng theo khả năng tự cân đối ngân sách của địa phương j.
b) Hệ số điều chỉnh tỷ lệ đối ứng (Hđư,j)
quy định cụ thể đối với từng nhóm địa phương như sau:
Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so
với tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 40% và tỉnh Tây Ninh: hệ số Hđư,j
= 1,5;
Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so
với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 40% đến dưới 60%: hệ số Hđư,j
= 1,0;
Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so
với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 60% đến dưới 80%: hệ số Hđư,j
= 0,75;
Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so
với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 80% trở lên: hệ số Hđư,j
= 0,5.
c) Căn cứ vào tỷ lệ Tđư,j
quy định tại điểm b khoản này, tổng số vốn đối ứng cụ thể từ ngân sách địa phương
bố trí cho giai đoạn trung hạn hoặc hằng năm được xác định theo công thức:
Vđư,j = VNSTW,j
x Tđư,j
Trong đó, VNSTW,j là tổng
vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương j.
2. Các địa phương có trách nhiệm bố trí vốn
đối ứng từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các
dự án đầu tư cho các trường cao đẳng thuộc phạm vi quản lý của địa phương, bảo đảm
tính đồng bộ về hạ tầng và trang thiết bị theo mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực có kỹ năng nghề và phục vụ trực tiếp mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương. Tỷ lệ vốn đối ứng không thấp hơn các mức tỷ lệ quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Khuyến khích các địa phương sử dụng ngân
sách địa phương để hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học đóng trên địa bàn trong việc
giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ tái định cư hoặc đầu tư hạ tầng kỹ thuật
kết nối nhằm mở rộng không gian phát triển, tạo điều kiện để các cơ sở này đầu tư
xây dựng đạt chuẩn theo các mục tiêu của Chương trình và phục vụ trực tiếp mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của vùng và địa phương.
4. Căn cứ xác định số liệu: Danh sách các
địa phương tự cân đối được ngân sách và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho
các địa phương tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày
14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026 và áp
dụng ổn định cho cả giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 12. Tỷ
lệ vốn đối ứng của các cơ sở giáo dục đại học và trường cao đẳng
Các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng
bố trí vốn đối ứng từ nguồn thu hợp pháp theo quy định và tùy theo điều kiện của
từng cơ sở giáo dục để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, dự án được giao. Cụ thể như
sau:
1. Đối với các trường cao đẳng
Tỷ lệ vốn đối ứng (Tđư,j)
tính trên tổng mức đầu tư dự án của trường cao đẳng thứ i được xác định theo
03 nhóm điểm năng lực (Pi) quy định tại Điều 5
Quyết định này:
Nhóm 1 (trường có năng lực tốt): Đối với
các trường có tổng điểm Pi ≥ 30 điểm, tỷ lệ vốn đối ứng áp dụng
là 20% tổng mức đầu tư.
Nhóm 2 (trường có năng lực trung bình): Đối
với các trường có tổng điểm 15 ≤ Pi < 30
điểm, tỷ lệ vốn đối ứng áp dụng là 11,5% tổng mức đầu tư.
Nhóm 3 (trường cần ưu tiên hỗ trợ): Đối với
các trường có tổng điểm Pi < 15 điểm, tỷ lệ vốn đối ứng áp
dụng là 5% tổng mức đầu tư.
2. Đối với các cơ sở giáo dục đại học
Tỷ lệ đối ứng (Tck,i) tính
trên tổng mức đầu tư dự án của cơ sở giáo dục đại học thứ i được xác định
theo thang điểm thực trạng (Đi) quy định tại Điều 6 của
Quyết định này:
a) Đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc
Nhóm A (đầu tư phát triển chiều sâu): Căn cứ điểm thực trạng ĐiA để áp
dụng tỷ lệ đối ứng:
Cơ sở giáo dục đại học có điểm thuộc nhóm
30% cao nhất toàn khối Nhóm A: Áp dụng tỷ lệ Tck,iA =
20% tổng mức đầu tư.
Các cơ sở giáo dục đại học còn lại thuộc
Nhóm A: Áp dụng tỷ lệ Tck,iA = 11,5% tổng mức
đầu tư.
b) Đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc
Nhóm B (Đầu tư nâng chuẩn): Căn cứ điểm thiếu hụt cơ sở vật chất ĐCSVC
để áp dụng tỷ lệ đối ứng:
Cơ sở giáo dục đại học có điểm thiếu hụt
cơ sở vật chất lớn (ĐCSVC ≥ 100 điểm): Áp dụng tỷ lệ Tck,iB
= 6% tổng mức đầu tư.
Cơ sở giáo dục đại học có điểm thiếu hụt
cơ sở vật chất trung bình (ĐCSVC < 100 điểm): Áp dụng tỷ lệ
Tck,iB = 11,5% tổng mức đầu tư.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Là cơ quan chủ Chương trình, chịu trách
nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về quản lý, điều phối và tổ chức thực
hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
có liên quan xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội
dung, dự án thành phần của Chương trình được giao quản lý theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự toán ngân
sách nhà nước và kế hoạch đầu tư công hằng năm thực hiện Chương trình; đề xuất nhu
cầu và phương án phân bổ, phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn
ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030, dự toán ngân sách trung ương và kế hoạch
đầu tư công vốn ngân sách trung ương hằng năm thực hiện Chương trình chi tiết cho
các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và
pháp luật có liên quan.
c) Căn cứ tình hình thực hiện Chương trình
và điều kiện thực tế, chủ trì rà soát, xác định các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm,
cấp bách, các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh cần bổ sung nguồn lực gửi Bộ Tài chính
tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét bố trí thêm từ nguồn tăng thu, tiết
kiệm chi hằng năm của ngân sách trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan ban hành hướng dẫn nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện lựa chọn các cơ sở giáo
dục đại học và trường cao đẳng tham gia Chương trình; rà soát, xác định nhu cầu,
danh mục ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học tối thiểu
cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên biệt và các
cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, bảo đảm tập trung, hiệu quả, tránh trùng
lặp, lãng phí.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan tổ chức thực hiện các nội dung về xây dựng tài liệu giáo dục; đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học;
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo thuộc phạm
vi của Chương trình.
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và
các cơ quan liên quan tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện, sử dụng, giải ngân
ngân sách trung ương thực hiện Chương trình năm trước và tiến độ hằng năm của các
bộ, cơ quan trung ương, địa phương; làm căn cứ xây dựng phương án phân bổ vốn hằng
năm và đề xuất giải pháp xử lý, thu hồi, điều chuyển đối với dự toán ngân sách nhà
nước, kế hoạch ngân sách trung ương chưa phân bổ chi tiết hoặc giải ngân chậm, đã
hết nhiệm vụ chi, không còn đối tượng hỗ trợ sang các bộ, cơ quan trung ương, địa
phương và đơn vị có khả năng thực hiện, có nhu cầu bổ sung vốn, gửi Bộ Tài chính
tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị quyết
số 249/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.
g) Chủ trì hướng dẫn các bộ, cơ quan trung
ương, các địa phương tổ chức triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm
ngân sách trung ương; dự toán ngân sách nhà nước hằng năm đã được cấp có thẩm quyền
giao.
h) Trực tiếp tổ chức thực hiện các nội dung,
nhiệm vụ và dự án đầu tư được giao trong phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào
tạo theo nội dung Chương trình đã được phê duyệt.
i) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương tổng hợp kết quả huy động, bố trí, sử dụng ngân sách nhà
nước (bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách địa phương) thực
hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
k) Thiết lập hệ thống theo dõi, kiểm tra,
giám sát và đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn quốc; hoàn
thiện cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác quản lý, điều hành Chương trình; chủ
trì tổng hợp, xây dựng báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất tình hình triển khai Chương
trình trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền theo quy
định.
l) Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung
ương và địa phương có liên quan tổng hợp, tham mưu báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định; trường hợp cần thiết, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quyết
định này cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí tổng mức ngân sách trung
ương và phương án phân bổ, giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương trung
hạn giai đoạn 2026 - 2030, hằng năm và dự toán ngân sách trung ương (bao gồm vốn
đầu tư công và kinh phí thường xuyên) hằng năm thực hiện Chương trình cho các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
đầu tư công và pháp luật có liên quan.
b) Căn cứ tình hình thực tế điều hành ngân
sách nhà nước và đề xuất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổng hợp, trình cấp có thẩm
quyền xem xét bố trí bổ sung nguồn lực từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi hằng năm
của ngân sách trung ương và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ trọng tâm, cấp bách, các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh của Chương trình, bảo đảm
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật.
c) Trên cơ sở đề xuất của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh,
thu hồi, điều chuyển, xử lý đối với dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư
công vốn ngân sách trung ương chưa được phân bổ chi tiết theo thời hạn quy định,
giải ngân chậm, đã hết nhiệm vụ chi hoặc không còn đối tượng hỗ trợ theo quy định
của pháp luật.
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung
ương được giao chủ trì các dự án thành phần và tham gia thực hiện Chương trình
Căn cứ theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình tại Quyết định này và điều kiện
thực tế, các bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì các nội dung thuộc dự án thành
phần và tham gia thực hiện Chương trình lập kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân
sách trung ương trung hạn 05 năm, hằng năm và dự toán kinh phí sự nghiệp nguồn vốn
ngân sách trung ương hằng năm để triển khai các dự án đầu tư, các nhiệm vụ thường
xuyên, các nội dung và các hoạt động phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hướng
dẫn, thực hiện Chương trình, xây dựng kế hoạch thực hiện, phương án phân bổ ngân
sách trung ương, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp chung vào phương án phân bổ
ngân sách trung ương trung hạn và hằng năm của Chương trình theo quy định.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
a) Căn cứ các quy định tại Quyết định
này và điều kiện thực tế của địa phương, nghiên cứu, xây dựng nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030
tại địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
b) Lập kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân
sách trung ương trung hạn 05 năm, hằng năm và dự toán chi ngân sách trung ương hằng
năm thực hiện Chương trình, xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng
kế hoạch thực hiện, phương án phân bổ ngân sách trung ương, gửi Bộ Giáo dục và Đào
tạo tổng hợp.
c) Căn cứ thực trạng và nhu cầu, địa phương
được phép chủ động điều phối vốn giữa các cơ sở giáo dục tham gia Chương trình,
bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn ngân sách trung ương đã giao và phải giải trình
rõ trong báo cáo phương án phân bổ gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các
cơ quan có thẩm quyền.
d) Quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra
việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện Chương
trình, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; kịp thời phát hiện, chấn
chỉnh, xử lý các sai phạm trong phân bổ, quản lý, sử dụng vốn (nếu có) và chịu trách
nhiệm giải trình theo quy định.
đ) Định kỳ, đột xuất báo cáo Bộ Giáo dục
và Đào tạo, các bộ, cơ quan trung ương có liên quan về tình hình phân bổ, sử dụng
và giải ngân vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy
định.
Điều 14.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày
14 tháng 7 năm 2026.
Điều 15.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử
dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
KT. THỦ
TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|