|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2026/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 06
tháng 07 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG VÀ CHI TIỀN THƯỞNG CHO HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN
ĐỘNG VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO QUỐC GIA VÀ CÁC GIẢI THỂ THAO CỦA
BỘ, NGÀNH, TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TỔ CHỨC
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể
thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
349/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội
thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức thưởng và chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên
đạt thành tích tại các giải thể thao quốc gia và các giải thể thao của bộ,
ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thưởng
và chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội thể thao do
cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Sơn La thành lập, quản lý hoặc triệu tập tham
gia tập trung, tập huấn, thi đấu đạt thành tích tại các giải thể thao quốc gia
và các giải thể thao của bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Huấn luyện viên, vận động
viên thuộc các đội thể thao quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3. Mức
thưởng
Mức thưởng đối với huấn luyện
viên, vận động viên được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Các tổ chức chính trị- xã hội tỉnh;
- Như Điều 4;
- VPUB: LĐ, Công báo, KTTH, HCQT;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX, Lê Anh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG VÀ CHI TIỀN THƯỞNG CHO HUẤN LUYỆN
VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO QUỐC GIA VÀ CÁC GIẢI
THỂ THAO CỦA BỘ, NGÀNH, TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TỔ CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND ngày 06/07/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Đối tượng quy định tại Điều 2
Quyết định này, khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập đội tuyển
hoặc triệu tập tham gia tập huấn, thi đấu và đạt thành tích thì được hưởng mức
thưởng như sau:
I. ĐỐI VỚI
VẬN ĐỘNG VIÊN
1. Nội dung thi đấu cá
nhân
Đơn
vị tính: đồng Việt Nam/huy chương
|
STT
|
Nội dung
|
Huy chương vàng
|
Huy chương bạc
|
Huy chương đồng
|
|
a) Giải cấp quốc gia
|
|
1
|
Đại hội Thể thao toàn quốc
|
25.000.000
|
13.000.000
|
10.000.000
|
|
2
|
Giải vô địch toàn quốc từng
môn thể thao
|
15.000.000
|
10.000.000
|
6.000.000
|
|
3
|
Giải vô địch trẻ toàn quốc, Cúp,
Vô địch các câu lạc bộ toàn quốc; Các giải U18 đến U23 toàn quốc
|
6.000.000
|
4.000.000
|
3.000.000
|
|
4
|
Giải vô địch thiếu niên, nhi
đồng toàn quốc; Giải thiếu niên, trẻ xuất sắc toàn quốc
|
5.000.000
|
3.500.000
|
2.000.000
|
|
5
|
Giải thi đấu theo các nhóm tuổi
toàn quốc khác
|
4.000.000
|
3.000.000
|
2.000.000
|
|
6
|
Giải thể thao quốc gia và các
giải thể thao do bộ, ngành tổ chức bao gồm: Hội thi thể thao; Giải thể thao
trong ngày hội văn hóa, thể thao; các giải thể thao khác.
|
4.000.000
|
3.000.000
|
2.000.000
|
|
7
|
Hội khỏe Phù Đổng; Giải thể
thao học sinh
|
3.000.000
|
2.000.000
|
1.500.000
|
|
b) Giải thể thao của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tổ chức
|
|
1
|
Đại hội Thể dục thể thao
|
4.000.000
|
3.000.000
|
2.000.000
|
|
2
|
Giải cấp tỉnh từng môn thể thao,
Hội thi thể thao, Hội khỏe Phù Đổng
|
2.500.000
|
2.000.000
|
1.300.000
|
- Trường hợp vận động viên đạt
nhiều thành tích tại cùng một giải đấu thì được thưởng theo từng thành tích đạt
được, không thưởng trùng đối với cùng một nội dung thi đấu và cùng một thành
tích.
- Danh hiệu cá nhân (vận động
viên xuất sắc nhất, vận động viên ghi nhiều bàn thắng nhất hoặc danh hiệu tương
đương theo Điều lệ giải): Mức thưởng bằng mức huy chương vàng cá nhân tương ứng
quy định tại khoản này;
- Vận động viên phá kỷ lục: Mức
thưởng bằng mức huy chương đồng cá nhân tương ứng tại khoản này.
2. Nội dung thi đấu tập
thể và các trường hợp khác (bao gồm thi đấu đôi, nhóm, đội và các nội dung
tương tự)
2.1. Môn bóng đá, bóng chuyền
- Mức thưởng được xác định theo
số lượng vận động viên thực tế tham gia thi đấu theo quy định của Điều lệ giải
và Quyết định triệu tập, nhân với mức thưởng huy chương cá nhân tương ứng quy định
tại khoản 1 Mục I Phụ lục này.
- Giải phong cách môn bóng đá:
Mức thưởng bằng 2/3 mức thưởng huy chương đồng nội dung tập thể của môn bóng đá
tại giải đấu đó.
2.2. Nội dung thi đấu có từ 02
vận động viên trở lên (bao gồm thi đấu đôi, nhóm, đội và các nội dung tương tự),
mức thưởng được xác định theo hệ số nhân so với mức huy chương cá nhân tương ứng,
cụ thể như sau:
- Nội dung thi đấu đôi (02 vận
động viên): Mức thưởng bằng 1,5 lần mức thưởng huy chương cá nhân tương ứng quy
định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này;
- Nội dung thi đấu có 03 vận động
viên: Mức thưởng bằng 2,25 lần mức thưởng huy chương cá nhân tương ứng quy định
tại khoản 1 Mục I Phụ lục này;
- Nội dung thi đấu có 04 vận động
viên: Mức thưởng bằng 03 lần mức thưởng huy chương cá nhân tương ứng quy định tại
khoản 1 Mục I Phụ lục này;
- Nội dung thi đấu có 05 đến 06
vận động viên: Mức thưởng bằng 04 lần mức thưởng huy chương cá nhân tương ứng
quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này;
- Nội dung thi đấu có 07 vận động
viên trở lên: Mức thưởng bằng 06 lần mức thưởng huy chương cá nhân tương ứng
quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này;
- Giải toàn đoàn: Mức thưởng bằng
04 lần mức thưởng huy chương cá nhân tương ứng quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục
này. Giải toàn đoàn gồm: giải nhất, giải nhì, giải ba tương ứng với huy chương
vàng, huy chương bạc, huy chương đồng.
II. ĐỐI VỚI
HUẤN LUYỆN VIÊN
Huấn luyện viên trực tiếp huấn
luyện vận động viên, đội tuyển thi đấu đạt thành tích được hưởng mức thưởng
trên cơ sở mức thưởng của vận động viên theo quy định như sau:
1. Mức thưởng
- Mức thưởng được tính theo từng
huy chương, cụ thể:
+ Huy chương thứ nhất: mức thưởng
bằng 100% mức thưởng của vận động viên quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này;
+ Huy chương thứ hai đến huy chương
thứ tư: mức thưởng bằng 50% mức thưởng của vận động viên quy định tại khoản 1 Mục
I Phụ lục này;
+ Huy chương thứ năm trở đi: mức
thưởng bằng 30% mức thưởng của vận động viên quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục
này;
- Huấn luyện viên trực tiếp huấn
luyện vận động viên phá kỷ lục được hưởng mức thưởng bằng mức thưởng của vận động
viên phá kỷ lục theo quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này.
- Đạt giải toàn đoàn (cờ toàn
đoàn), huấn luyện viên được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng giải toàn đoàn
tương ứng quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Mục I Phụ lục này.
2. Số lượng huấn luyện
viên được hưởng mức thưởng theo quy mô nội dung thi đấu
Huấn luyện viên trực tiếp huấn
luyện vận động viên, đội tuyển thi đấu đạt thành tích được hưởng mức thưởng
chung theo quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này, nhân với số lượng huấn luyện
viên được hưởng thưởng, căn cứ số lượng vận động viên tham gia thi đấu, Điều lệ
giải và quyết định phân công nhiệm vụ, cụ thể như sau:
- Đến 05 vận động viên tham gia
thi đấu: mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;
- Từ 06 đến 12 vận động viên
tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;
- Trên 12 vận động viên tham
gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
III. VẬN
DỤNG MỨC THƯỞNG
Đối với các giải thể thao do Sở,
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh tổ chức hoặc cử tham gia thi đấu, việc thưởng đối với
huấn luyện viên, vận động viên được vận dụng thực hiện theo quy định tại Phụ lục
này, bảo đảm trong phạm vi dự toán được giao và không vượt quá mức quy định./.