|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2289/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VỀ QUẢN
LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM, GIÁM SÁT DỊCH BỆNH TRONG TRỒNG TRỌT VÀ CHĂN NUÔI PHỤC VỤ
CHO NHU CẦU TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC VÀ XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Thực
hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp
vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật (SPS)” và Quyết định số
2998/QĐ-BNN-CCPT ngày 05/9/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
việc ban hành Kế hoạch triển khai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực
hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ
sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới
và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do”.
UBND
tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án về quản lý an toàn
thực phẩm, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đảm
bảo tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xác
định rõ nhiệm vụ các công việc và thời gian thực hiện, phù hợp với chức năng của
các sở, ngành, địa phương liên quan.
- Đảm
bảo phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, địa phương, và lồng ghép các mục tiêu,
nhiệm vụ vào các chương trình, kế hoạch khác để đẩy nhanh tiến độ.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
- Góp
phần bảo đảm an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật nông, lâm, thủy
sản nhằm mục tiêu “Bảo vệ sức khỏe con người và sức khỏe động, thực vật, nâng
cao chất lượng cuộc sống người dân và nâng cao chất lượng, giá trị và năng lực
cạnh tranh của sản phẩm nông lâm thủy sản Tây Ninh tại thị trường trong nước và
quốc tế”.
- Giám
sát để phát hiện sớm, cảnh báo kịp thời, có hiệu quả các bệnh nguy hiểm như: bệnh
dịch tả lợn Châu Phi, lở mồm long móng gia súc, bệnh cúm gia cầm, viêm da nổi cục,…
áp dụng kịp thời và có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm,
ngăn chặn các dịch bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm trên gia súc, gia cầm tái phát
hoặc xâm nhập từ bên ngoài vào; khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng các biện
pháp chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh nhằm giảm thiểu tổn thất về
kinh tế. Kiểm soát chặt chẽ động vật, sản phẩm động vật ra, vào tỉnh; tổ chức
tiêm phòng vắc xin phòng bệnh cho đàn vật nuôi theo quy định; sinh vật gây hại
trên từng vùng, khoanh vùng khống chế, xử lý kịp thời triệt để các sinh vật gây
hại mới phát sinh, không để phát sinh trên diện rộng; thực hiện đồng bộ, kịp thời,
có hiệu quả các giải pháp phòng, chống sinh vật gây hại nhằm phát triển sản xuất
nông nghiệp bền vững, tuân thủ theo định hướng, quy hoạch của tỉnh; thực hiện
chuyển giao các mô hình, tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành vào sản xuất.
- Chủ
động giám sát cảnh báo kịp thời, có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trên thủy sản
nuôi như: Đốm trắng (WSD), hoại tử cơ quan tạo máu và biểu mô (IHHNV), hoại tử
gan tụy cấp (AHPND), Hội chứng Taura (TSV), hoại tử cơ (IMNV), đầu vàng (YHV),
vi bào tử trùng (EHP). Áp dụng kịp thời và có hiệu quả các biện pháp phòng, chống
dịch bệnh nguy hiểm; khuyến cáo người nuôi áp dụng các biện pháp chăn nuôi an
toàn sinh học, an toàn dịch bệnh nhằm giảm thiểu tổn thất về kinh tế.
-
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng, người chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản, kinh doanh, mua bán thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm về nguy cơ, tác hại
của dịch, bệnh động vật; nâng cao vai trò và trách nhiệm của các cấp chính quyền
trong phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật về thú y.
-
Nâng cao năng lực của tỉnh trong việc thực thi các nghĩa vụ đối với Hiệp định
SPS của WTO và các Hiệp định thương mại tự do trong thương mại nông, lâm, thủy
sản và thực phẩm trên trường quốc tế; nâng cao năng lực quản lý, đánh giá, thử
nghiệm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ các quy định SPS tại các thị trường xuất,
nhập khẩu; tận dụng tối đa cơ hội đầu tư của thành viên WTO và mở rộng thị trường
xuất khẩu cho nông, lâm, thủy sản và thực phẩm của tỉnh.
- Kịp
thời lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án vào các chương
trình, kế hoạch, đề án, hoạt động có liên quan nhằm đẩy nhanh tiến độ triển
khai thực hiện Kế hoạch.
2.
Mục tiêu cụ thể
a)
Về thể chế, nâng cao năng lực
- Rà
soát, kiện toàn hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và
phát triển thị trường nông lâm thủy sản, phòng chống dịch bệnh trong trồng trọt
và chăn nuôi phù hợp với phân công, phân cấp.
-
100% cán bộ làm công tác quản lý, kiểm dịch động, thực vật, kiểm tra an toàn thực
phẩm các cấp được bồi dưỡng, nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ.
- 90%
người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, người quản lý và người tiêu
dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.
b)
Về an toàn thực phẩm
- 95%
số cơ sở thực phẩm thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Tỷ
lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản nhỏ lẻ ký cam kết tuân thủ
quy định an toàn thực phẩm đạt 90%.
- Tỷ lệ
mẫu thực phẩm nông lâm thủy sản được giám sát vi phạm các quy định an toàn thực
phẩm giảm 10%/ năm.
- Tỷ
lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông lâm sản và thủy sản được chứng nhận
HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương tăng 10%/ năm.
- Tỷ
lệ gia súc, gia cầm được giết mổ tập trung công nghiệp đạt 20%.
- Diện
tích trồng trọt, diện tích nuôi thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực
hành nông nghiệp tốt - GAP (như VietGAP, GAHP và tương đương tăng 10%/ năm).
- Số
lượng chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm an toàn tăng 10%/năm.
- 95%
các sản phẩm thực phẩm sản xuất trên địa bàn quản lý thuộc diện tự công bố phải
thực hiện đúng theo quy định.
- 90%
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, thanh tra, kiểm tra đạt yêu cầu về an
toàn thực phẩm.
c)
Về chất lượng, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, nông nghiệp hữu cơ
- Số
lượng sản phẩm OCOP lũy kế được công nhận đạt từ 3 sao trở lên tăng 5% hàng
năm.
- Diện
tích đất trồng trọt hữu cơ đạt 1,0% tổng diện tích đất trồng trọt; tỷ lệ sản phẩm
chăn nuôi hữu cơ đạt 1,0% tính trên tổng sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong tỉnh;
Diện tích nuôi trồng thủy sản hữu cơ đạt 0,5% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản.
d)
Về chế biến và phát triển thị trường
- Tỷ
lệ tổn thất sau thu hoạch của nông sản chủ lực giảm 1,0%/năm.
- Số
sản phẩm, số doanh nghiệp được phép xuất khẩu nông lâm thủy sản đi các thị trường
có yêu cầu cấp phép duy trì ổn định và tăng hàng năm.
đ)
Về giám sát dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi
- Giám
sát chặt chẽ tình hình bệnh động vật trên cạn, động vật thủy sản; đảm bảo 100%
các ổ dịch bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm được phát hiện sớm và xử lý, không để
lây lan rộng.
-
100% gia súc, gia cầm vận chuyển xuất ngoài tỉnh được kiểm dịch tại gốc.
- 100%
gia súc, gia cầm nhập về phục vụ chăn nuôi thuộc chương trình, dự án được kiểm
tra, cách ly, tiêm phòng theo quy định.
- Hướng
đến 100% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn, 80% cơ sở chăn nuôi trang trại
quy mô vừa và 70% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ áp dụng các biện pháp
chăn nuôi an toàn sinh học.
-
100% động vật thủy sản thực hiện đăng ký kiểm dịch xuất tỉnh của các cơ sở qua
hệ thống trực tuyến.
- Hướng
đến 100% các cơ sở nuôi trồng thủy sản áp dụng các biện pháp nuôi trồng an toàn
sinh học.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan về SPS
-
Nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật cho
các cơ sở sản xuất kinh doanh nông thủy sản tham gia chuỗi sản xuất, chế biến,
kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm (cán bộ quản lý, hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ
quan truyền thông, nông dân, nhà phân phối, người tiêu dùng).
- Phổ
biến kiến thức chuyên môn và năng lực thực thi SPS cho cán bộ làm công tác
thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm, kiểm dịch và các đối tượng liên quan.
2. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
- Phối
hợp Bộ, ngành rà soát, tham mưu triển khai các cơ chế chính sách pháp luật, quy
định liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đảm bảo chất lượng, an toàn
thực phẩm; an toàn dịch bệnh động, thực vật và thúc đẩy chế biến, phát triển thị
trường.
- Tiếp
tục rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật địa phương về công tác
đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; an toàn dịch bệnh động, thực vật, kiểm dịch
động vật (trên cạn và dưới nước) phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Chủ
động xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn để khuyến khích việc sử dụng sản
phẩm hữu cơ, sạch, an toàn; việc trồng, sử dụng và bảo tồn các nòi, giống thuần
chủng, bản địa và phương pháp nuôi trồng hữu cơ nhằm bảo vệ sự cân bằng, an
toàn sinh thái và phát triển bền vững; huy động sự tham gia của các bên liên
quan; kiểm soát việc sử dụng các nguồn giống, sản phẩm biến đổi gen, các chất
có hại cho sức khỏe con người, sức khỏe động, thực vật, hệ sinh thái và môi trường.
3. Ổn định tổ chức bộ máy
- Sắp
xếp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đánh giá rủi ro đối với các mối nguy
mất an toàn thực phẩm, sinh vật gây hại và dịch bệnh, đảm bảo chất lượng, an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật và gia tăng chế biến và phát
triển thị trường.
- Phối
hợp các đơn vị, sở, ngành liên quan kiện toàn, sắp xếp nhân lực thực thi công
tác chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật, gia tăng
chế biến và phát triển thị trường chế biến đến cấp xã.
- Ưu
tiên bố trí nguồn lực và bố trí đủ kinh phí phù hợp cho công tác đảm bảo an
ninh, an toàn thực phẩm; an toàn dịch bệnh động, thực vật. Chú trọng đầu tư cơ
sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ để kiểm tra, kiểm
soát an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật và gia tăng chế biến
và phát triển thị trường.
- Tập
huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý các ngành, địa
phương, các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản về đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật, gia tăng chế biến và phát
triển thị trường, lồng ghép nhiệm vụ về các quy định SPS, các quy định pháp luật
có liên quan về các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật, thủy sản;
các mô hình khuyến nông đáp ứng quy định về SPS; các mô hình liên kết, tổ chức
sản xuất nông sản an toàn, nuôi trồng thủy sản an toàn, chăn nuôi an toàn đáp ứng
yêu cầu của thị trường; văn bản quy phạm pháp luật mới; xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực nông nghiệp; nâng cao kiến thức chuyên môn và năng lực thực
thi SPS cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm dịch và các đối tượng
liên quan.
-
Đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực, cán bộ quản lý, kỹ thuật, thanh kiểm tra về
an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật.
- Phối
hợp bộ, ngành triển khai các biện pháp SPS phù hợp với cam kết để bảo vệ sức khỏe
con người và sức khỏe động, thực vật trên địa bàn tỉnh; góp phần quản lý hiệu
quả, an toàn các nguồn thực phẩm, sản phẩm nông, lâm, thủy sản... trong tỉnh và
nhập khẩu.
- Phối
hợp với bộ ngành, đơn vị liên quan phân tích nguy cơ dịch hại/dịch bệnh để có
biện pháp xử lý và giảm thiểu tác động của việc xâm nhiễm và bùng phát dịch bệnh
qua việc nhập khẩu giống cây trồng, cây công nghiệp, vật nuôi, vi sinh vật và sản
phẩm sinh học sử dụng trong trồng trọt và chăn nuôi; các mô hình liên kết, tổ
chức sản xuất nông sản an toàn, nuôi trồng thủy sản an toàn, chăn nuôi an toàn
đáp ứng yêu cầu của thị trường.
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác đảm bảo chất lượng, an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật, gia tăng chế biến và phát triển
thị trường, quản lý mã số vùng trồng, vùng nuôi.
- Cập
nhật thông tin, dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu của và hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật, chế
biến và thị trường nông lâm thủy sản, quản lý mã số vùng trồng, vùng nuôi.
- Phối
hợp cung cấp thông tin về chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc thực
phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật, chế biến, thị trường nông lâm thủy sản
trong nước.
- Cập
nhật thông tin điện tử về an toàn dịch bệnh động, thực vật, chất lượng, chế biến
và phát triển thị trường phục vụ công tác quản lý, người dân và doanh nghiệp.
5. Phổ biến chính sách pháp luật, thông tin, truyền thông về
chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, an toàn dịch bệnh động, thực vật,
gia tăng chế biến và phát triển thị trường
- Phối
hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, quy định của Việt Nam và thị trường
nhập khẩu về chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật
lĩnh vực nông nghiệp tới tổ chức, người dân, doanh nghiệp.
- Hướng
dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp chuyển giao khoa học công nghệ trong sản xuất,
kinh doanh, chuyển mạnh sang chế biến sâu, chế biến tinh và kết nối tiêu thụ sản
phẩm, kiểm soát sinh vật gây hại.
- Hỗ
trợ doanh nghiệp vượt qua rào cản và có cơ sở khoa học trong trường hợp xảy ra
tranh chấp thương mại.
- Hướng
dẫn các cơ sở chăn nuôi và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật nuôi tại
cơ sở để xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh và tổ chức thẩm định cơ sở an toàn dịch
bệnh.
-
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về chất lượng, đảm bảo an toàn
thực phẩm nông lâm thủy sản, các quy định về kiểm dịch động vật (trên cạn và dưới
nước) phù hợp với quy chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới
rộng rãi đến nhân dân, cơ sở sản xuất kinh doanh; phổ biến, khuyến khích các
doanh nghiệp, cơ sở áp dụng các chương trình quản lý chất lượng, an toàn thực
phẩm tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, HACCP, ISO 22000), hệ thống tự kiểm soát,
giám sát cộng đồng.
- Phối
hợp với cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thực hiện các
chuyên mục, phóng sự đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật. Đẩy mạnh việc quảng bá các
thương hiệu mạnh trong ngành về an toàn thực phẩm, giới thiệu, kết nối thị trường,
nhân rộng, ủng hộ mạnh mẽ các mô hình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm
an toàn.
- Kịp
thời phổ biến các chính sách và quy định cụ thể của ngành để hỗ trợ cho các cơ
sở sản xuất, kinh doanh chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật về an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật gắn với chuyển đổi số ở địa
phương.
- Triển
khai Chương trình phối hợp đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm đã ký giữa các
đơn vị liên quan.
6. Triển khai công tác đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm,
an toàn dịch bệnh động, thực vật, gia tăng chế biến, phát triển thị trường đáp ứng
yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
-
Nhân rộng các mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn có hiệu quả gắn với bảo
đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; biểu dương gương điển hình tiên tiến trong sản
xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn thực phẩm; các mô hình
khoa học ứng dụng công nghệ để kiểm soát sinh vật gây hại; xây dựng các mô hình
nông nghiệp an toàn, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp bền vững;
xây dựng các mô hình liên kết các chuỗi giá trị; xây dựng các mô hình về cộng đồng
tham gia sản xuất an toàn; kiểm tra, đề xuất cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng
gói, quản lý chặt chẽ vùng trồng, cơ sở đóng gói đảm bảo các quy định về an
toàn thực phẩm.
- Vận
động và hướng dẫn nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
như: Kỹ thuật “1 phải, 5 giảm”; quản lý dịch hại tổng hợp; quản lý sức khỏe cây
trồng tổng hợp,… nhằm giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe chống chịu với
sinh vật gây hại, đảm bảo được năng suất, chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu
quả kinh tế trong điều kiện biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan.
- Thực
hiện có hiệu quả Đề án “Phát triển bền vững 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng
cao và phát thải thấp gắn với với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long
đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; phấn đấu đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh có 125.000 ha chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với
tăng trưởng xanh.
- Xây
dựng kế hoạch, thực hiện giám sát từng loại bệnh động vật trên thủy sản như
trên tôm giống với các chỉ tiêu bệnh như: Hội chứng Taura (TSV), hoại tử cơ
(IMNV), đầu vàng (YHV), vi bào tử trùng (EHP), vi rút (DIV1) và trên tôm nuôi
thương phẩm với các bệnh như: Đốm trắng (WSD), hoại tử cơ quan tạo máu và biểu
mô (IHHNV), hoại tử gan tụy cấp (AHPND), Hội chứng Taura (TSV), hoại tử cơ
(IMNV), đầu vàng (YHV), vi bào tử trùng (EHP), ... và hướng dẫn giám sát dịch bệnh
theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
- Thực
hiện kiểm dịch tại gốc đối với động vật thủy sản và sản phẩm có nguồn gốc thủy
sản; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật thủy sản làm giống, nuôi thương
phẩm bắt buộc phải kiểm dịch ra, vào tỉnh.
- Xây
dựng kế hoạch thực hiện giám sát từng loại bệnh nguy hiểm như: Dịch tả lợn Châu
Phi, lở mồm long móng, cúm gia cầm, viêm da nổi cục,… trên động vật đối với các
cơ sở chăn nuôi; đồng thời giám sát về tình hình chăn nuôi, tình hình sức khỏe,
tiêm phòng trên đàn vật nuôi; thực hiện công tác vệ sinh, tiêu độc khử trùng tại
cơ sở đảm bảo cho công tác phòng chống dịch bệnh động vật.
- Triển
khai kế hoạch phát triển thị trường và xúc tiến thương mại; phát triển, hỗ trợ
cải thiện bảo quản, chế biến sau thu hoạch, ổn định chất lượng, đa dạng hóa sản
phẩm, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Triển
khai có hiệu quả các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban
nhân dân thành phố (Hà Nội, Cần Thơ, Hồ Chí Minh) về đảm bảo an toàn thực phẩm,
nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giao thương các tỉnh, thành phố.
- Tập
trung quản lý an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông lâm thủy sản tại cơ sở sản
xuất ban đầu, các chợ và hệ thống phân phối nhằm ngăn chặn triệt để sản phẩm
nông lâm thủy sản kém chất lượng, không đảm bảo an toàn lưu thông trên thị trường.
7. Chủ động thanh tra, kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời,
xử lý nghiêm cơ sở, sản phẩm vi phạm quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm,
an toàn dịch bệnh động, thực vật
- Triển
khai đồng bộ, đầy đủ các Chương trình, Kế hoạch của Ban Chỉ đạo liên ngành an
toàn thực phẩm tỉnh; Chương trình giám sát an toàn thực phẩm đối với nông, thủy
sản, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt, chăn nuôi.
- Đẩy
mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Thông tư số 38/2018/TTBNNPTNT ngày
12/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định việc thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm thủy sản đủ điều kiện
an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số thông tư quy định thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Thông tư số 17/2018/TT- BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về quy định phương thức quản lý điều kiện đảm bảo an
toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lồng ghép triển khai các Kế hoạch của
Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh.
- Triển
khai thực hiện Kế hoạch hậu kiểm về an toàn thực phẩm.
- Triển
khai thực hiện công tác dự báo, kiểm dịch động vật, kiểm tra vệ sinh thú y và
kiểm soát giết mổ, phòng chống sinh vật gây hại cây trồng.
- Triển
khai Kế hoạch giám sát an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt,
chăn nuôi, đánh giá, cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh
động, thực vật trong nông sản thực phẩm. Tập trung giám sát, kiểm tra, thanh
tra chất lượng an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị, đặc biệt tại các khâu sản
xuất ban đầu; an toàn dịch bệnh động, thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, giống
cây trồng kịp thời phát hiện, cảnh báo xử lý nghiêm các hành vi vi phạm an toàn
thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật, buôn lậu, gian lận thương mại.
- Kiểm
tra công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo phân cấp, đảm bảo
thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn quản lý an toàn thực phẩm đã
được phân cấp.
- Thực
hiện truy xuất nguồn gốc đối với nông sản, thủy sản và thực phẩm xuất khẩu, áp
dụng hệ thống mã số, mã vạch nhằm hỗ trợ cho việc truy xuất nguồn gốc và thu hồi
sản phẩm khi có vấn đề mất an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật.
- Kiểm
tra giám sát các đơn vị, cá nhân sản xuất, chế biến thực phẩm, nhập khẩu vào Việt
Nam để đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu và quy định của nước nhập khẩu như các
thỏa thuận đã ký kết.
- Tổ
chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm để chứng nhận cơ sở an toàn
dịch bệnh động vật (trên cạn và dưới nước) và duy trì cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật (trên cạn và dưới nước), công bố danh sách cơ sở an toàn dịch bệnh trên cổng
thông tin điện tử.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn
ngân sách nhà nước: Bao gồm chi thường xuyên; nguồn chi đầu tư phát triển hàng
năm của địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành: Được quản lý và
thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và pháp
luật liên quan.
- Nguồn
xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác: Nguồn kinh phí từ các Doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn kinh phí lồng ghép từ các Kế hoạch của
Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đã được phê duyệt.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chỉ
đạo các phòng, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo tiến độ và hiệu quả.
- Phối
hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các tổ chức xã hội để
triển khai các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ.
-
Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch; chủ động tham mưu, đề xuất
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét giải quyết đối với các vấn đề vượt thẩm quyền; tổng hợp, báo
cáo kết quả thực hiện (theo định kỳ hoặc đột xuất) gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2.
Sở Y tế
- Chủ
trì triển khai thực hiện Kế hoạch hậu kiểm về an toàn thực phẩm.
- Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương giới thiệu, kết nối các cơ
sở tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn với các nhà
hàng, bếp ăn tập thể, trường học…; phối hợp tuyên truyền, phổ biến các nội dung
liên quan của Đề án thuộc phạm vi phụ trách.
3.
Sở Công Thương
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan triển
khai thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất, tiêu thụ và
quảng bá sản phẩm an toàn.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc lưu thông thực phẩm
nông lâm thủy sản kém chất lượng, quá hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc xuất xứ,
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật.
4.
Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực
hiện kế hoạch trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả.
5.
Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các sở, ngành, địa phương liên quan tiếp tục rà soát, nghiên cứu,
đề xuất, tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả; sắp xếp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phù hợp công tác đảm bảo
an ninh, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật đáp ứng yêu cầu
tình hình mới.
6.
Công an tỉnh: Tăng cường công tác đấu
tranh, ngăn chặn, phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm đối với các tổ chức cá
nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh các đường dây nhập lậu, tàng trữ, buôn bán các
loại thực phẩm giả, kém chất lượng, vi phạm nghiêm trọng quy định về an toàn thực
phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật; đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phong
trào quần chúng phát hiện tố giác tội phạm, vi phạm pháp luật về an toàn thực
phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật.
7.
Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh: Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan
xây dựng chuyên mục an toàn thực phẩm và phát trên sóng truyền hình, đài phát
thanh; thường xuyên đưa tin, bài phản ánh đầy đủ về an toàn thực phẩm nông lâm thủy
sản, an toàn dịch bệnh động, thực vật và truyền thông, quảng bá nông lâm thủy sản,
thực phẩm an toàn.
8.
Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây
dựng và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm,
an toàn dịch bệnh động, thực vật, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản trên địa
bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý.
9.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp với ngành Nông nghiệp và Môi trường và chính quyền
địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc chấp hành
các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; an toàn dịch
bệnh động, thực vật.
10.
Chế độ báo cáo: Định kỳ 6 tháng (trước
ngày 10/6) và năm (trước 10/12) báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua
Chi cục Nông nghiệp) kết quả thực hiện, trong đó nêu rõ những việc đã hoàn
thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trong
thời gian tới (lồng ghép với các báo cáo về an toàn thực phẩm).
Theo
nội dung trên, yêu cầu các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã và các
đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, thì kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (b/c);
- Cục Chất lượng, Chế biến và PTTT (b/c);
- TT UBMTTQ VN tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh;
- Chi cục Nông nghiệp;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, SNNMT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM, GIÁM SÁT DỊCH BỆNH TRONG TRỒNG TRỌT VÀ
CHĂN NUÔI PHỤC VỤ CHO NHU CẦU TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC VÀ XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH
(Kèm theo Kế hoạch số 2289/KH-UBND ngày 27/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan
phối hợp
|
Thời hạn thực hiện
|
|
1
|
Nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan về SPS
|
|
1.1
|
Nâng
cao nhận thức về an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật cho
các cơ sở sản xuất kinh doanh nông thủy sản tham gia chuỗi sản xuất, chế biến,
kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm (cán bộ quản lý, hợp tác xã, doanh nghiệp,
cơ quan truyền thông, nông dân, nhà phân phối, người tiêu dùng).
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công
Thương, Y tế (theo lĩnh vực quản lý)
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
1.2
|
Phổ
biến kiến thức chuyên môn và năng lực thực thi SPS cho cán bộ làm công tác
thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm, kiểm dịch và các đối tượng liên quan.
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công
Thương, Y tế (theo lĩnh vực quản lý)
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
2
|
Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật,
cơ chế chính sách pháp luật, quy định liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; an toàn dịch bệnh động, thực
vật và thúc đẩy chế biến, phát triển thị trường
|
|
2.1
|
Phối
hợp Bộ, ngành rà soát, tham mưu triển khai các cơ chế chính sách pháp luật,
quy định liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm; an toàn dịch bệnh động, thực vật và thúc đẩy chế biến,
phát triển thị trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
2.2
|
Tiếp
tục rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật địa phương về công tác
đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; an toàn dịch bệnh động, thực vật, kiểm
dịch động vật (trên cạn và dưới nước) phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
2.3
|
Chủ
động xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn để khuyến khích việc sử dụng sản
phẩm hữu cơ, sạch, an toàn; việc trồng, sử dụng và bảo tồn các nòi, giống thuần
chủng, bản địa và phương pháp nuôi trồng hữu cơ nhằm bảo vệ sự cân bằng, an
toàn sinh thái và phát triển bền vững; huy động sự tham gia của các bên liên
quan; kiểm soát việc sử dụng các nguồn giống, sản phẩm biến đổi gen, các chất
có hại cho sức khỏe con người, sức khỏe động, thực vật, hệ sinh thái và môi
trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
3
|
Ổn định tổ chức bộ máy; sắp xếp, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực và tăng cường cơ sở hạ tầng kỹ thuật, năng lực phân tích và đánh giá
rủi ro đối với các mối nguy mất an toàn thực phẩm, sinh vật gây hại và dịch bệnh,
đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật và
gia tăng chế biến và phát triển thị trường
|
|
3.1
|
Phối
hợp các đơn vị, sở, ngành liên quan kiện toàn, sắp xếp nhân lực thực thi công
tác chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật, gia tăng
chế biến và phát triển thị trường chế biến đến cấp xã.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
3.2
|
Ưu
tiên bố trí nguồn lực và bố trí đủ kinh phí phù hợp cho công tác đảm bảo an
ninh, an toàn thực phẩm; an toàn dịch bệnh động, thực vật. Chú trọng đầu tư
cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ để kiểm tra, kiểm
soát an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật và gia tăng chế biến
và phát triển thị trường.
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công
Thương, Y tế
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các Sở, ngành liên
quan và UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
3.3
|
Tập
huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý các ngành, địa phương,
các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản về đảm bảo chất lượng, an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật, gia tăng chế biến và phát
triển thị trường, lồng ghép nhiệm vụ về các quy định SPS, các quy định pháp
luật có liên quan về các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật,
thủy sản; các mô hình khuyến nông đáp ứng quy định về SPS; các mô hình liên kết,
tổ chức sản xuất nông sản an toàn, nuôi trồng thủy sản an toàn, chăn nuôi an
toàn đáp ứng yêu cầu của thị trường; văn bản quy phạm pháp luật mới; xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp; nâng cao kiến thức chuyên môn
và năng lực thực thi SPS cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm
nghiệm, kiểm dịch và các đối tượng liên quan.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
|
Sở Công Thương, Sở Y tế, các Sở, ngành liên
quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
3.4
|
Đánh
giá hiện trạng nguồn nhân lực, cán bộ quản lý, kỹ thuật, thanh kiểm tra về an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
3.5
|
Phối
hợp bộ, ngành liên quan triển khai các biện pháp SPS phù hợp với cam kết để bảo
vệ sức khỏe con người và sức khỏe động, thực vật trên địa bàn tỉnh; góp phần
quản lý hiệu quả, an toàn các nguồn thực phẩm, sản phẩm nông, lâm, thủy sản...
trong tỉnh và nhập khẩu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
3.6
|
Phối
hợp với bộ ngành, đơn vị liên quan phân tích nguy cơ dịch hại/dịch bệnh để có
biện pháp xử lý và giảm thiểu tác động của việc xâm nhiễm và bùng phát dịch bệnh
qua việc nhập khẩu giống cây trồng, cây công nghiệp, vật nuôi, vi sinh vật và
sản phẩm sinh học sử dụng trong trồng trọt và chăn nuôi; các mô hình liên kết,
tổ chức sản xuất nông sản an toàn, nuôi trồng thủy sản an toàn, chăn nuôi an
toàn đáp ứng yêu cầu của thị trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
4
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong công tác đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động,
thực vật, gia tăng chế biến và phát triển thị trường, quản lý mã số vùng trồng,
vùng nuôi.
|
|
4.1
|
Cập
nhật thông tin, dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu của Ngành và hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực
vật, chế biến và thị trường nông lâm thủy sản, quản lý mã số vùng trồng, vùng
nuôi.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
4.2
|
Phối
hợp cung cấp thông tin về chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động,
thực vật, chế biến, thị trường nông lâm thủy sản trong nước.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
4.3
|
Cập
nhật thông tin điện tử về an toàn dịch bệnh động, thực vật, chất lượng, chế
biến và phát triển thị trường phục vụ công tác quản lý, người dân và doanh
nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
5
|
Phổ biến chính sách pháp luật, thông tin, truyền thông về
chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, an toàn dịch bệnh động, thực
vật, gia tăng chế biến và phát triển thị trường.
|
|
5.1
|
Phối
hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, quy định của Việt Nam và thị
trường nhập khẩu về chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực
vật lĩnh vực nông nghiệp tới tổ chức, người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
5.2
|
Hướng
dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp chuyển giao khoa học công nghệ trong sản
xuất, kinh doanh, chuyển mạnh sang chế biến sâu, chế biến tinh và kết nối
tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát sinh vật gây hại. Hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua
rào cản và có cơ sở khoa học trong trường hợp xảy ra tranh chấp thương mại.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
5.3
|
Hướng
dẫn các cơ sở chăn nuôi tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật tại cơ
sở để xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh và tổ chức thẩm định cơ sở an toàn dịch
bệnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
5.4
|
Tăng
cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về chất lượng, đảm bảo an toàn thực
phẩm nông lâm thủy sản, các quy định về kiểm dịch động vật (trên cạn và dưới
nước) phù hợp với quy chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị của Tổ chức Thú y
thế giới rộng rãi đến nhân dân, cơ sở sản xuất kinh doanh; phổ biến, khuyến
khích các doanh nghiệp, cơ sở áp dụng các chương trình quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, HACCP, ISO 22000,…), hệ
thống tự kiểm soát, giám sát cộng đồng.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
5.5
|
Phối
hợp với cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thực hiện các
chuyên mục, phóng sự đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh,
tiêu dùng thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật. Đẩy mạnh việc quảng bá
các thương hiệu mạnh trong ngành về an toàn thực phẩm, giới thiệu, kết nối thị
trường, nhân rộng, ủng hộ mạnh mẽ các mô hình sản xuất, chế biến, kinh doanh
thực phẩm an toàn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Báo và Đài Phát thanh Truyền hình Tây Ninh
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
5.6
|
Nghiên
cứu phổ biến các chính sách và quy định cụ thể của ngành để hỗ trợ cho các cơ
sở sản xuất, kinh doanh chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật về an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật gắn với chuyển đổi số ở địa
phương.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
5.7
|
Triển
khai Chương trình phối hợp đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm đã ký với
các tổ chức hội
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan, và các tổ chức chính
trị-xã hội
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
6
|
Triển khai công tác đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm,
an toàn dịch bệnh động, thực vật, gia tăng chế biến, phát triển thị trường
đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
|
|
6.1
|
Nhân
rộng các mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn có hiệu quả gắn với bảo đảm
chất lượng, an toàn thực phẩm; biểu dương gương điển hình tiên tiến trong sản
xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn thực phẩm; các mô hình
khoa học ứng dụng công nghệ để kiểm soát sinh vật gây hại; xây dựng các mô
hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp bền
vững; xây dựng các mô hình liên kết các chuỗi giá trị; xây dựng các mô hình về
cộng đồng tham gia sản xuất an toàn, kiểm tra, đề xuất cấp mã số vùng trồng, cơ
sở đóng gói, quản lý chặt chẽ vùng trồng, cơ sở đóng gói đảm bảo các quy định
về an toàn thực phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
|
Thực
hiện có hiệu quả Đề án “Phát triển bền vững 1 triệu ha chuyên canh lúa chất
lượng cao và phát thải thấp gắn với với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông
Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; phấn đấu đến năm 2030 trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh có 125.000 ha chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải
thấp gắn với tăng trưởng xanh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
6.2
|
Vận
động và hướng dẫn nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
như: Kỹ thuật “1 phải, 5 giảm”; Quản lý dịch hại tổng hợp; quản lý sức khỏe
cây trồng tổng hợp,… nhằm giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe chống
chịu với sinh vật gây hại, đảm bảo được năng suất, chất lượng sản phẩm và
nâng cao hiệu quả kinh tế trong điều kiện hạn hán như hiện nay
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
6.3
|
Xây
dựng kế hoạch, thực hiện giám sát từng loại bệnh động vật trên thủy sản như
trên tôm giống với các chỉ tiêu bệnh như: Hội chứng Taura (TSV), hoại tử cơ (IMNV),
đầu vàng (YHV); vi bào tử trùng (EHP), vi rút (DIV1) và trên tôm nuôi thương
phẩm với các bệnh như: đốm trắng (WSD), hoại tử cơ quan tạo máu và biểu mô
(IHHNV), hoại tử gan tụy cấp (AHPND), Hội chứng Taura (TSV), hoại tử cơ
(IMNV), đầu vàng (YHV), vi bào tử trùng (EHP),... và hướng dẫn giám sát dịch
bệnh theo Thông tư số 24/2022/TT- BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
6.4
|
Thực
hiện kiểm dịch tại gốc đối với động vật thủy sản và sản phẩm có nguồn gốc thủy
sản; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển động vật thủy sản làm giống, nuôi
thương phẩm bắt buộc phải kiểm dịch ra, vào tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
6.5
|
Xây
dựng Kế hoạch thực hiện giám sát từng loại bệnh nguy hiểm như: Dịch tả lợn
Châu Phi; lở mồm long móng; cúm gia cầm, viêm da nổi cục,… trên động vật đối với
các cơ sở chăn nuôi; đồng thời giám sát về tình hình chăn nuôi, tình hình sức
khỏe, tiêm phòng trên đàn vật nuôi; thực hiện công tác vệ sinh, tiêu độc khử
trùng tại cơ sở đảm bảo cho công tác phòng chống dịch bệnh động vật.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
6.6
|
Triển
khai kế hoạch phát triển thị trường và xúc tiến thương mại; phát triển, hỗ trợ
cải thiện bảo quản, chế biến sau thu hoạch, ổn định chất lượng, đa dạng hóa sản
phẩm, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
6.7
|
Triển
khai có hiệu quả các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy
ban nhân dân thành phố (Hà Nội, Cần Thơ, Hồ Chí Minh) về đảm bảo an toàn
thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giao thương các tỉnh, thành
phố.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan;
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
7
|
Chủ động thanh tra, kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời,
xử lý nghiêm cơ sở, sản phẩm vi phạm quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm,
an toàn dịch bệnh động, thực vật
|
|
7.1
|
Triển
khai đồng bộ, đầy đủ các Chương trình, Kế hoạch của Ban Chỉ đạo liên ngành an
toàn thực phẩm tỉnh; Chương trình giám sát an toàn thực phẩm đối với nông, thủy
sản, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt, chăn nuôi.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Y tế, Sở Công Thương
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
7.2
|
Đẩy
mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định, hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và các quy định đã ban hành tại các Thông tư: Số
38/2018/TT- BNNPTNT ngày 12/12/2018; số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 số
17/2018/TT- BNNPTNT ngày 31/10/2018 và lồng ghép triển khai các Kế hoạch của Ủy
ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
7.3
|
Triển
khai thực hiện Kế hoạch hậu kiểm về an toàn thực phẩm
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường. các Sở, ngành
liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
7.4
|
Triển
khai thực hiện công tác dự báo, kiểm dịch động vật, kiểm tra vệ sinh
thú y và kiểm soát giết mổ, phòng chống sinh vật gây hại cây trồng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
7.5
|
Triển
khai Kế hoạch giám sát an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt,
chăn nuôi, đánh giá, cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh
động, thực vật trong nông sản thực phẩm. Tập trung giám sát, kiểm tra, thanh
tra chất lượng an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị, đặc biệt tại các khâu sản
xuất ban đầu; an toàn dịch bệnh động, thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, giống
cây trồng kịp thời phát hiện, cảnh báo xử lý nghiêm các hành vi vi phạm an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực vật, buôn lậu, gian lận thương mại.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Y tế
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
7.6
|
Kiểm
tra công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của địa phương, đảm
bảo thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn quản lý an toàn thực phẩm
đã được phân cấp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
7.7
|
Thực
hiện truy xuất nguồn gốc đối với nông sản, thủy sản và thực phẩm xuất khẩu, áp
dụng hệ thống mã số, mã vạch nhằm hỗ trợ cho việc truy xuất nguồn gốc và thu
hồi sản phẩm khi có vấn đề mất an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động, thực
vật.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ngành liên
quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
7.8
|
Kiểm
tra giám sát các đơn vị, cá nhân sản xuất, chế biến thực phẩm, nhập khẩu vào
Việt Nam để đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu và quy định của nước nhập khẩu
như các thỏa thuận đã ký kết.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|
|
7.9
|
Tổ
chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm để chứng nhận cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và dưới nước) và duy trì cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và dưới nước), Công bố danh sách cơ
sở an toàn dịch bệnh trên cổng thông tin điện tử.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND cấp xã
|
Hàng năm (2026-2030)
|