|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1599/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
29 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ/QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG
TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy
định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1288/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền
giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 1182/TTr-STP ngày 09/4/2026 và đề nghị của Chánh
Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này 10 (mười) quy trình
nội bộ/quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Quản tài viên
và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch
UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được
phê duyệt, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao
có trách nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây dựng,
chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến, thanh toán trực tuyến và tích hợp
lên Cổng DVC quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp
thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Tư pháp kèm theo từng DVC trực tuyến được
cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm lập
Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức được phân công thực hiện các
bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban
hành kèm theo Quyết định này, gửi Văn phòng UBND tỉnh để thiết lập cấu hình điện
tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính (TTHC) bản điện tử
lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
4. Đối với các quy trình điện tử
giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế tại Quyết định này, Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm theo dõi việc thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực
tuyến và thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp thực hiện theo
yêu cầu sau:
a) Khóa chức năng tiếp nhận hồ
sơ của các quy trình điện tử giải quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế chậm nhất
sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày được thông báo vận hành chính thức quy trình mới;
b) Hủy bỏ quy trình điện tử giải
quyết TTHC/DVC trực tuyến bị thay thế chậm nhất sau thời gian bằng thời hạn giải
quyết các hồ sơ chuyển tiếp của các quy trình điện tử này. Trường hợp quá thời hạn
giải quyết mà vẫn còn tồn đọng hồ sơ chuyển tiếp, thì kết thúc quy trình điện tử
giải quyết các hồ sơ này; đồng thời có thông báo danh sách các hồ sơ này cho
đơn vị giải quyết hồ sơ trước khi hủy bỏ quy trình.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, HCCD.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI
VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ
TỊCH UBND TỈNH VÀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 1599/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
Phần I.
DANH MỤC QUY TRÌNH
|
TT
|
Tên dịch vụ công
|
Mức độ dịch vụ công
|
Số quy trình
|
Mã số TTHC trên Cổng DVC quốc gia
|
Trang
|
|
1
|
Thu hồi chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên trong trường hợp thôi hành nghề Quản tài viên theo nguyện vọng
cá nhân
|
Toàn trình
|
01.QTV-STP
|
1.014965.H50
|
2
|
|
2
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên trong trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề
|
Toàn trình
|
02.QTV-STP
|
1.014966.H50
|
8
|
Phần II.
NỘI DUNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Quy trình số: 01.QTV-STP
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN
TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN TRONG TRƯỜNG HỢP
THÔI HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN THEO NGUYỆN VỌNG CÁ NHÂN
Mã
số TTHC: 1.014965.H50
Áp
dụng tại cơ quan: UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ: “Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
trong trường hợp thôi hành nghề Quản tài viên theo nguyện vọng cá nhân”.
Tại Cơ quan thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Tư
pháp tỉnh Quảng Trị.
4. Cập nhật, số hóa đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị thu hồi
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV- 03 ban hành kèm theo Nghị
định số 65/2026/NĐ-CP (Hình thức nộp: Nhập thông tin trên biểu mẫu tương
tác điện tử (e-from) được xác thực bằng tài khoản VNeID của cá nhân hoặc ký số
xác thực hoặc đính kèm bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản chụp scan
theo định dạng .pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công
ích).
5. Thanh toán trực tuyến phí/
lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Không quy định.
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích/ hoặc trực tuyến.
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện
tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến
này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần
hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
Bước 1
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển Lãnh đạo Phòng Hành
chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp (Phòng HCTP&BTTP); gửi Phiếu tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo yêu cầu.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP
|
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xác nhận hồ sơ chuyển đến, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP xử lý hồ sơ; chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Lãnh đạo
Phòng (dự thảo văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thu
hồi chứng chỉ hành nghề Quản Tài viên hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do). Trường
hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản
hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung).
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xem xét hồ sơ, thẩm tra, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải
quyết, chuyển ngược về chuyên viên xử lý.
- Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ
và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử
lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết,
chuyển ngược về Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào văn bản trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên/ Văn bản từ chối
đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC tỉnh.
|
09 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Sở tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho
chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Công chức phụ trách lĩnh vực của VP UBND tỉnh
|
Công chức phụ trách lĩnh vực
của Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND
tỉnh và Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt kết quả. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ
sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của
Văn phòng UBND tỉnh để chuyển cho Sở Tư pháp (chuyên viên xử lý).
|
4,5 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ
phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC thông báo và chuyển hồ sơ, kết
quả liên thông cho Sở Tư pháp.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
- Chuyển hồ sơ, kết quả liên
thông cho Phòng HCTP&BTTP để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.
|
04 giờ làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp
bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng
chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/ hoặc trực
tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
15 ngày[1] làm việc
|
Biểu mẫu, Mẫu biểu tương
tác điện tử (e-form):
Mẫu
TP-QTV-03
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
THU
HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
------------
Kính
gửi:...............................................................
Tôi tên
là:............................................ Giới tính (1):
....................................
Ngày, tháng, năm
sinh:........./........./......... Nơi sinh (2):...............................
Nơi thường trú (3):
........................................................................................
Nơi ở hiện tại
(4):............................................................................................
Số điện thoại (5):.............................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(6):....................................................................................
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ...............
Ngày, tháng, năm cấp
(7):......../......../........ Nơi cấp (8): ............
Dân tộc
(9):............................... Tôn giáo (10):
.............................................
Đã được cấp chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên số…… do…… cấp ngày…../……/…
Quá trình hành nghề Quản tài
viên từ khi được cấp chứng chỉ đến nay:……
…………………………………………………………………………………….
Tôi làm đơn này đề nghị được
thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên vì lý do……………………………………………………………………………
Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ, trách nhiệm của Quản tài viên và các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
Tôi cam đoan những thông tin
cung cấp nêu trên là đúng sự thật; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
|
Xác nhận của Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (11)
(chữ ký/chữ ký số, họ tên của người xác nhận; dấu/chữ ký số của
doanh nghiệp)
|
……, ngày.... tháng... năm.......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (11): Trường hợp
Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân thì không có xác nhận này.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Quy trình số: 02.QTV-STP
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN
TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN TRONG TRƯỜNG HỢP
BỊ THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
Mã
số TTHC: 1.014966.H50
Áp
dụng tại cơ quan: UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp
|
Quy trình
|
Đối tượng thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
I. Nộp hồ sơ trực tuyến:
1. Truy nhập Cổng dịch vụ
công quốc gia trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
.
2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ
thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.
3. Tại danh sách dịch vụ công
trực tuyến lựa chọn dịch vụ “Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
trong trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề” .Tại Cơ quan
thực hiện, chọn tỉnh Quảng Trị, đơn vị thực hiện là Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
4. Cập nhật, số hóa đầy đủ
các thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định số
65/2026/NĐ-CP (Hình thức nộp: Nhập thông tin trên biểu mẫu tương tác điện
tử (e-from) được xác thực bằng tài khoản VNeID của cá nhân hoặc ký số xác thực
hoặc đính kèm bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản chụp scan theo định dạng
.pdf thì đồng thời gửi bản gốc qua dịch vụ bưu chính công ích).
- Giấy tờ chứng minh đủ điều
kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
- 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm được
chụp không quá sáu (06) tháng trước ngày nộp hồ sơ (Hình thức nộp: Tệp
tin ảnh chân dung theo đúng kích cỡ và định dạng jpg, png).
5. Thanh toán trực tuyến phí/
lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Nộp trong quá trình xử lý hồ sơ/ trả kết quả.
- Sau khi nộp hồ sơ thành
công, Công dân chỉ thanh toán được khi cán bộ gửi yêu cầu thanh toán, Công
dân đăng nhập vào tài khoản tại trang DVC → truy cập tài khoản → “Danh mục hồ
sơ” → Chọn hồ sơ (có trạng thái Yêu cầu thanh toán), chọn mục “Thao tác” →
“Thanh toán”, hệ thống tự động điều hướng đến giao diện thanh toán qua nền tảng
Payment Platform của Cổng DVC quốc gia. Công dân thực hiện thanh toán trực
tuyến đúng với số tiền phí, lệ phí theo quy định. Sau khi đã thanh toán thành
công, hệ thống tự động điều hướng về giao diện “Quản lý hồ sơ” của công dân.
Khi đó công dân có thể chọn mục “Thao tác” → Xem chi tiết và nhấn “Thông tin
biên lai thanh toán” → chọn mục “Thao tác” → Xem biên lai để thực hiện in chứng
từ điện tử.
- Mức phí theo quy định tại
Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cụ thể:
- Phí: 800.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
- Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
6. Đăng ký hình thức nhận kết
quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích/ hoặc trực tuyến.
7. Đăng ký hình thức nhận
thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn
qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.
8. Người nộp hồ sơ được cấp
mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.
9. Trong quá trình thực hiện
dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại vào hộp thư
điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực
tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.
II. Nộp hồ sơ trực tiếp:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Quảng Trị hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần
hồ sơ và hướng dẫn nêu trên.
|
|
|
Bước 1
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông
tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực
tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Kiểm tra thành phần hồ sơ
điện tử:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển Lãnh đạo Phòng Hành
chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp (Phòng HCTP&BTTP); gửi Phiếu tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo yêu cầu.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng HCTP&BTTP
|
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xác nhận hồ sơ chuyển đến, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP xử lý hồ sơ; chuyển dự thảo kết quả giải quyết TTHC cho Lãnh đạo
Phòng (dự thảo văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại chứng
chỉ hành nghề Quản Tài viên hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do). Trường
hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa (kèm văn bản
hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung).
- Lãnh đạo Phòng
HCTP&BTTP xem xét hồ sơ, thẩm tra, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải
quyết, chuyển ngược về chuyên viên xử lý.
- Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ
và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử
lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết,
chuyển ngược về Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý.
- Chuyên viên Phòng
HCTP&BTTP phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào văn bản trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản Tài viên / Văn bản
từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC tỉnh.
|
02 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
Xác nhận trên phần mềm một cửa
về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Sở tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho
chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Công chức phụ trách lĩnh vực của VP UBND tỉnh
|
Công chức phụ trách lĩnh vực
của Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND
tỉnh và Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt kết quả. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ
sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của
Văn phòng UBND tỉnh để chuyển cho Sở Tư pháp (chuyên viên xử lý).
|
2,5 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của VP UBND tỉnh
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ
phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC thông báo và chuyển hồ sơ, kết
quả liên thông cho Sở Tư pháp.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTPVHCC
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân
theo hình thức đăng ký.
- Chuyển hồ sơ, kết quả liên
thông cho Phòng HCTP&BTTP để lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.
|
04 giờ làm việc
|
|
Nhận kết quả
|
Người nộp hồ sơ
|
- Xuất trình đối chiếu hoặc nộp
bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ ký số nhưng
chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận kết quả TTHC theo hình
thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích/ hoặc trực
tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.
|
Không tính vào thời gian giải quyết
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
|
06 ngày[2] làm việc
|
* Biểu mẫu, Mẫu biểu
tương tác điện tử (e-form):
Mẫu
TP-QTV-04
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 65/2026/NĐ-CP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
(Dùng
cho trường hợp đã bị thu hồi chứng chỉ
hành
nghề Quản tài viên)
------------
Kính
gửi:...............................................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Tôi tên
là:............................................ Giới tính (1):
................................
Ngày, tháng, năm
sinh:........./........./......... Nơi sinh (2):...............................
Nơi thường trú (3):
.................................................................................
Nơi ở hiện tại
(4):........................................................................................
Số điện thoại
(5):...........................................................................................
Địa chỉ thư điện tử
(6):................................................................................
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước
công dân/Số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
.............Ngày, tháng, năm cấp
(7):......../......../........ Nơi cấp (8): ................
Dân tộc
(9):............................... Tôn giáo (10):
..........................................
Đã được cấp chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên số……. ngày…./…../….. do……… cấp.
Đã bị thu hồi chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên theo Quyết định số……. ngày…./…../….. của…. ; lý do thu hồi
:……..
II. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
BẢN THÂN (11) (tính từ thời điểm được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên cho đến nay)
|
Thời gian (từ ..../.../... đến ... /.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN (tính
từ thời điểm được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho đến nay)
(Ghi đầy đủ các tội danh, số
và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu không có thì
ghi “Không có”)
...........................................................................
………………………………………………………………………………………...
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP
DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH (tính từ thời điểm được cấp chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên cho đến nay)
(Ghi đầy đủ các hình thức và
thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có
thì ghi “Không có”)
.......................................................................................................................................................
..........................................................................................................
Tại thời điểm làm đơn này, lý
do bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không còn (ghi rõ tại sao và giấy
tờ chứng minh là gì).................................
Tôi làm đơn này đề nghị được cấp
lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Dự kiến đăng ký hành nghề: (12)..............................................................
Tôi xin cam đoan tuân thủ các
nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và
nghĩa vụ của Quản tài viên theo quy định của pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên gồm có:
1…………………………………
2…………………………………
3…………………………………
4…………………………………
5…………………………………
|
……, ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến:
các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ
trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (11): Người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai quá trình hoạt động của bản thân tương ứng với
đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là: luật sư; kiểm toán viên hoặc người
có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc tiến sĩ về một trong các chuyên ngành luật,
kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở
lên trong lĩnh vực được đào tạo và gửi kèm theo các giấy tờ chứng minh quá
trình hoạt động của bản thân.
3. Thông tin số (12): Ghi rõ dự
kiến đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
4. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
[1] Thời
gian giải quyết của Sở Tư pháp là 10 ngày làm việc; thời gian giải quyết của
UBND tỉnh là 05 ngày làm việc.
[2] Thời
gian giải quyết của Sở Tư pháp là 03 ngày làm việc; thời gian giải quyết của
UBND tỉnh là 03 ngày làm việc.