|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
232/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Thịnh
|
|
Ngày ban hành:
|
21/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 232/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 21
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TỔNG THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ
THỐNG THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg
ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng và quản
lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; Quyết định số
3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch tổng thể triển
khai Quyết định số 06/QĐ- TTg, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch
tổng thể để triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
PHẠM VI
1. Mục tiêu tổng quát
- Cụ thể hóa Nghị quyết
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; triển khai thực hiện
có hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch (sau đây gọi tắt là Đề án) và Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày
05/9/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định số
06/QĐ-TTg.
- Xây dựng, mở rộng và nâng cấp
hạ tầng công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật của Đề án để triển khai khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch của tỉnh bảo
đảm vận hành ổn định và an toàn. Đầu tư đầy đủ, kịp thời hệ thống trang thiết bị,
hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng những phần mềm, giải pháp công nghệ
tiên tiến, hiện đại đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về quy hoạch;
nhu cầu tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định
của pháp luật và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường,
đảm bảo quốc phòng, an ninh.
- Hình thành Hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo hướng tập trung, thống nhất trên phạm
vi cả nước, phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số và tuân
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; phù hợp với chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm của tỉnh; tích hợp đầy đủ, toàn
diện thông tin, dữ liệu về quy hoạch đã và đang được các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch của tỉnh để tích hợp vào Hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Cập nhật thường xuyên,
đầy đủ, kịp thời và thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa hệ
thống thông tin thuộc phạm vi quản lý với Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
quốc gia về quy hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2026
- 100% cơ sở dữ liệu hồ sơ Quy
hoạch được thu thập, xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin
địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch, đồng thời cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- 100% văn bản điện tử của cơ sở
dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo
quy định được thu thập, tạo lập để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu quốc gia về quy hoạch, đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức,
cá nhân theo quy định.
- 30% cơ sở dữ liệu hồ sơ quy
hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm của tỉnh theo quy định
được xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS
hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch,
đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Rà soát, đầu tư đồng bộ, đầy
đủ trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin và các phần mềm chuyên dụng phục
vụ công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch, đồng thời tổ chức đào tạo, tập huấn
để đảm bảo: 100% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường có đầy đủ hạ tầng
công nghệ thông tin cần thiết và phần mềm chuyên dụng phục cho công tác quản lý
Nhà nước về quy hoạch; 100% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, có công
chức được cử làm đầu mối phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch
được đào tạo, tập huấn để xây dựng, khai thác và vận hành Hệ thống thông tin và
cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
b) Đến năm 2030
- 100% cơ sở dữ liệu hồ sơ quy
hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành) của tỉnh hoặc thuộc trách nhiệm của tỉnh theo quy định được thu
thập, xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS
hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;
đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Hoàn thành đầu tư 100% các phần
mềm, ứng dụng cho phép các cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, người
dân trên địa bàn tỉnh kết nối Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch để cung cấp dịch vụ thông tin quy hoạch theo nhu cầu.
c) Đến năm 2035
100% cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch
các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành) của tỉnh được thu thập, xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng
dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và
cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ
chức, cá nhân theo quy định.
3. Phạm vi
Kế hoạch được thực hiện trên phạm
vi toàn tỉnh, áp dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về quy hoạch; Dữ liệu được
thu thập, tổng hợp, xử lý và cập nhật trong Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch bao gồm toàn bộ cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch
của các quy hoạch thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của tỉnh (bao gồm cả
các quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành và quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc
gia) theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật chuyên ngành
khác có liên quan. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch liên quan đến bí mật nhà nước
thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ
chung
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường, đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt các nội
dung Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định
số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính và nội dung Kế hoạch này đến
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý bằng
các hình thức phù hợp.
b) Các sở, ban ngành, Ủy ban
dân dân xã, phường, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai thực
hiện:
- Xây dựng, quản lý và cập nhật
các cơ sở dữ liệu quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường quản lý phù hợp với quy định về chuẩn dữ liệu, bảo mật dữ
liệu; thực hiện chia sẻ các cơ sở dữ liệu quy hoạch do sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường quản lý với Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch; khai thác, sử dụng số liệu, thông tin của Hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu quốc gia về quy hoạch phục vụ công tác quản lý, điều hành và thực hiện
nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực và địa phương; chịu trách
nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin, dữ liệu được cung cấp
và bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
- Rà soát, đánh giá, đề xuất
xây dựng, mở rộng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật của Đề án để triển khai cơ sở dữ liệu quy hoạch bảo đảm vận hành ổn định
và an toàn.
- Rà soát, tham mưu đơn giản
hóa các thủ tục hành chính liên quan đến quy hoạch thuộc chức năng, nhiệm vụ của
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường dựa trên việc khai thác, tái sử dụng
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
- Phân công, bố trí cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động có năng lực, kinh nghiệm và trình độ
chuyên môn làm đầu mối phối hợp để triển khai thực hiện các nội dung của Đề án
và nội dung của Kế hoạch này.
- Nghiên cứu thực hiện chia sẻ,
đồng bộ dữ liệu về quy hoạch của tỉnh với Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo,
điều hành của tỉnh; giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến có liên quan đến quy hoạch.
- Tích cực, chủ động phối hợp với
các Bộ, ngành Trung ương để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án xây dựng
và quản lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo Quyết
định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số
3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính.
2. Nhiệm vụ
cụ thể
Thực hiện theo Phụ lục (kèm
theo).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan:
- Căn cứ các nội dung, nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này và Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ
tướng Chính phủ; Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính lồng
ghép, cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ của kế hoạch này trong các kế hoạch,
chương trình công tác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch thuộc phạm
vi quản lý của ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị mình quản
lý để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, chính xác về dữ liệu với Hệ thống thông
tin và cơ sở quốc gia về quy hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị có
liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, chỉ
đạo.
- Định kỳ hằng năm (trước
ngày 10/12) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền),
tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) về
kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Giao Sở Tài chính chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Triển khai các nhiệm vụ có
liên quan thuộc Đề án thuộc phạm vi, trách nhiệm của tỉnh; tham mưu trong công tác
chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có
liên quan tổ thức thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án và nội dung của
kế hoạch này.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong việc bố trí kinh phí để thực hiện nội dung có liên quan trong Đề án
và nội dung của kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
pháp luật về đầu tư công.
- Tham mưu bảo đảm kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ của Đề án do địa phương chủ trì theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; huy động nguồn lực trong và ngoài
nước để triển khai thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án và của kế hoạch
này để thực hiện trên địa bàn của tỉnh.
- Định kỳ hằng năm (trước
ngày 20/12) hoặc đột xuất (theo yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước và
cơ quan có thẩm quyền), chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổng hợp nội dung, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025,
Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 và nội dung của kế hoạch này; đề xuất,
kiến nghị các biện pháp cần thiết để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án và Kế
hoạch này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Đề
án xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
và Quyết định số 3103/QĐ- BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch
tổng thể triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị có liên quan nghiêm
túc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này đảm bảo tiến độ,
hiệu quả và chất lượng./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- TTTU, TTHÐND tỉnh (b/c);
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH Bắc Ninh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: Lãnh đạo VP. KTN, KTTH, KGVX, NC;
- Lưu VT, TH-ĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRONG KẾ HOẠCH TỔNG THỂ ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY
HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
A. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TRÌ THỰC HIỆN
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian dự kiến hoàn thành
|
Kết quả dự kiến
|
Nguồn kinh phí
|
|
1
|
Rà soát, đơn giản hóa các thủ
tục hành chính liên quan đến quy hoạch dựa trên việc khai thác, tái sử dụng Hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
|
Sở Tài chính
|
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Quý II/2027; định kỳ đến năm 2035
|
Báo cáo
|
|
|
2
|
Thu thập, biên tập, xây dựng
cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch tỉnh trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống
thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ thống theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Năm 2026 (chậm nhất quý IV/2026 phải hoàn thành theo tiến độ chung của
cả nước)
|
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch đã được chuẩn hóa
|
Ngân sách Nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có)
|
|
3
|
Thu thập, biên tập, tạo lập
các văn bản điện tử và cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ
sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh theo quy định để cập nhật vào Hệ thống theo quy định
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Năm 2026
|
Văn bản điện tử của hồ sơ quy hoạch đã được số hóa
|
|
4
|
Thu thập, biên tập, xây dựng cơ
sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đã được
chuẩn hóa trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để cập
nhật vào Hệ thống theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Năm 2027 - Quý I/2030
|
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch đã được chuẩn hóa
|
|
5
|
Thu thập, biên tập, xây dựng,
cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch còn lại đang có hiệu lực nhưng chưa được
thực hiện ở giai đoạn 2026- 2030 hoặc điều chỉnh, lập mới (bao gồm cả cơ sở dữ
liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản
lý của các sở, ban, ngành, địa phương trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống
thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ thống theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Quý II/2030 và cả giai đoạn 2030 - 2035
|
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch đã được chuẩn hóa
|
B. NHIỆM VỤ
THUỘC TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THEO NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN VÀ
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian dự kiến hoàn thành
|
Kết quả dự kiến
|
Nguồn kinh phí
|
|
I
|
Hoàn
thiện thể chế, ban hành quy định, hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật để xây dựng và
triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
|
|
1
|
Phối hợp xây dựng nội dung
quy định việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu
quốc gia về quy hoạch trong Nghị định hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quy hoạch
sửa đổi (khi có đề nghị của Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền)..
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Năm 2026
|
Ý kiến tham gia đối với dự thảo Nghị định
|
|
|
2
|
Phối hợp xây dựng Thông tư
quy định yêu cầu về cấu trúc, kỹ thuật, giải pháp công nghệ và về thu thập, xử
lý, chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật, quản lý, vận hành, kết nối, cung cấp, chia sẻ
và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch)
của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch (khi có đề nghị
của Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Năm 2026
|
Ý kiến tham gia đối với dự thảo Thông tư
|
|
|
II
|
Xây
dựng hạ tầng công nghệ thông tin bảo đảm triển khai Hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
|
|
1
|
Phối hợp xây dựng hạ tầng
công nghệ thông tin để quản trị, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu
quốc gia về quy hoạch đáp ứng an toàn hệ thống thông tin tối thiểu đạt cấp độ
3; đồng thời xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự phòng phục vụ triển khai cơ sở dữ
liệu quốc gia hoạt động song song, bảo đảm năng lực sao lưu dữ liệu và có khả
năng phục hồi sau sự cố (nếu có đề nghị của Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm
quyền).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Quý IV/2026
|
Cổng thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
|
Ngân sách Nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có)
|
|
2
|
Phối hợp đầu tư trang thiết bị
hiện đại, công cụ tiện ích bảo đảm việc xây dựng, thu thập, cập nhật, xử lý,
phân tích dữ liệu của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
|
Sở Tài chính
|
Quý IV/2026
|
Các thiết bị phần cứng, phần mềm ứng dụng
|
|
3
|
Phối hợp xây dựng phần mềm của
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch đáp ứng yêu cầu về
quản lý nhà nước về quy hoạch, phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp
và nhu cầu khai thác, chia sẻ thông tin quy hoạch của cơ quan, tổ chức, cá
nhân theo quy định.
|
Sở Tài chính
|
Quý IV/2026
|
Phần mềm ứng dụng
|
|
III
|
Xây
dựng cơ sở dữ
liệu quốc
gia về quy hoạch
|
|
1
|
Phối hợp thu thập, biên tập, xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ
quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) tổng
thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia và các quy
hoạch kỹ thuật chuyên ngành khác thuộc phạm vi trách nhiệm
của tỉnh trên nền tảng công nghệ ứng
dụng hệ thống thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ thống
theo quy định (khi có đề nghị của
cơ quan có
thẩm quyền).
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Sở Tài chính
|
Quý IV/2026
|
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch
(cơ sở dữ liệu về quy hoạch) tổng thể quốc gia, cơ
sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ
sở dữ liệu về quy hoạch) vùng
|
Ngân sách Nhà
nước hoặc nguồn
vốn hợp pháp khác (nếu có)
|
|
2
|
Phối hợp đồng bộ
hoá cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy
hoạch) đảm bảo thống
nhất trên toàn quốc trên cơ sở chuẩn hóa trên nền tảng công nghệ ứng
dụng hệ thống thông tin địa lý (khi
có đề nghị của Bộ Tài
chính).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân xã, phường (nếu có)
|
Quý IV/2026
|
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch
(cơ sở dữ liệu về quy hoạch) đã
được đồng bộ hóa
|
|
IV
|
Quản lý,
vận hành, khai thác,
chia
sẻ cơ sở dữ liệu
quốc gia về quy hoạch
|
|
1
|
Phối hợp xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng đối với cơ sở dữ liệu quốc gia về quy
hoạch khi kết nối, chia sẻ dữ liệu
cho các cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương
(khi có đề nghị của Bộ
Tài chính và Bộ, ngành có
liên
quan).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân xã, phường (nếu có)
|
Quý IV/2026
|
Bảo đảm an
toàn, an ninh và quản lý, duy trì,
kết nối, chia sẻ, sử dụng và khai
thác Hệ
thống thông tin và
cơ sở dữ liệu quốc
gia về quy hoạch
|
Ngân sách Nhà
nước hoặc nguồn
vốn hợp pháp khác (nếu có)
|
|
2
|
Phối hợp quản
lý, vận hành Hệ thống
thông tin và cơ sở
dữ liệu quốc gia về quy hoạch bảo đảm hoạt động thông
suốt, liên tục 24/7; thực hiện sao lưu dữ liệu và có khả năng phục hồi sau
sự cố.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân xã, phường (nếu có)
|
Quý IV/2026
|
|
3
|
Phối hợp cập nhật, chia sẻ và
đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo đúng cơ chế phân cấp dữ liệu
bảo đảm phù hợp với quy định về dữ liệu.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Quý IV/2026
|
Cơ sở dữ liệu được chia sẻ và đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc
gia theo đúng quy định.
|
|
4
|
Phân công, bố trí cán bộ,
công chức để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, thu thập, xử lý, đồng bộ dữ liệu, cập
nhật, quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống thông tin và
cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Năm 2026
|
Bảo đảm bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực quản lý, duy trì, kết nối,
chia sẻ, sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch
|
Ngân sách Nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có)
|
|
V
|
Đào
tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ
|
|
1
|
Phối hợp trong tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến quy hoạch, khoa học dữ
liệu, GIS, công nghệ thông tin, thu thập, xử lý, đồng bộ hóa dữ liệu, cập nhật,
quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Năm 2025- 2030
|
Các khoá đào tạo, lớp tập huấn, các đoàn công tác học tập kinh nghiệm
nhằm tăng cường năng lực người làm công tác quản lý quy hoạch thực hiện việc
xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
|
Chi thường xuyên hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có)
|
|
2
|
Phối hợp trong đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Năm 2025- 2030
|
|
3
|
Phối hợp trong tổ chức học tập
kinh nghiệm nước ngoài, tăng cường hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế nhằm
tiếp thu kinh nghiệm, nguồn lực, kỹ thuật để triển khai, thực hiện Đề án và Kế
hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Năm 2025- 2030
|
|
VI
|
Các
nhiệm vụ khác
|
|
1
|
Phối hợp trong tuyên truyền,
nâng cao nhận thức về xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
quốc gia về quy hoạch.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có)
|
Hằng năm
|
Kế hoạch hoặc nội dung lồng ghép trong công tác tuyên truyền, phổ biến
giáo dục pháp luật hoặc kế hoạch tuyên truyền về cải cách hành chính hoặc văn
bản thể hiện nội dung tuyên truyền khác
|
|
|
2
|
Phối hợp trong việc tổng hợp
kế hoạch thực hiện Đề án.
|
Hằng năm
|
Văn bản tham gia ý kiến hoặc kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh
|
|
|
3
|
Phối hợp trong việc tổng hợp
thông tin, bao cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Đề án.
|
Hằng năm
|
Báo cáo tình hình thực hiện nội dung Đề án hoặc văn bản tham gia ý kiến
|
|
|
4
|
Phối hợp trong đề xuất điều
chỉnh, bổ sung nhiệm vụ thực hiện Đề án.
|
Khi có phát sinh
|
Báo cáo tình hình thực hiện nội dung Đề án hoặc văn bản tham gia ý kiến
|
|
Kế hoạch 232/KH-UBND năm 2026 tổng thể thực hiện Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch do tỉnh Bắc Ninh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 232/KH-UBND ngày 21/06/2026 tổng thể thực hiện Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch do tỉnh Bắc Ninh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
15/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2025
Ban hành:
05/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
02/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
88
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|