|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1564/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG VỆ
THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 86/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng
vệ thương mại;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực phòng vệ thương mại thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3806A/QĐ-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2019 công bố
thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực phòng vệ thương mại thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Bộ (THCC);
- Lưu: VT, PVTM.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực phòng vệ thương mại thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Công Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.000209
|
Miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
|
Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại
|
Phòng vệ thương mại
|
Bộ Công Thương
|
|
2
|
1.000226
|
Bổ sung lượng hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng
biện pháp phòng vệ thương mại
|
Phòng vệ thương mại
|
Bộ Công Thương
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.000214
|
Khai báo nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều tra
áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
|
Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại
|
Phòng vệ thương mại
|
Bộ Công Thương
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Thủ tục hành chính cấp trung
ương
I. Lĩnh vực phòng vệ thương
mại
1. Miễn trừ áp dụng biện pháp
phòng vệ thương mại
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan điều
tra thông báo việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn trừ, tổ chức, cá nhân đề nghị miễn
trừ phải gửi Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau
đây gọi là hồ sơ đề nghị miễn trừ) tới Cơ quan điều tra.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị miễn trừ, Cơ quan điều tra thông báo cho cá nhân, tổ chức về
tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Cơ
quan điều tra thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Cơ quan điều
tra có thông báo yêu cầu bổ sung, cá nhân, tổ chức đề nghị miễn trừ có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác những nội dung được yêu cầu bổ sung.
- Sau thời hạn nêu trên nếu không nhận được thông
tin bổ sung thì Cơ quan điều tra thông báo tới cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị
miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung
về việc không tiếp tục xử lý hồ sơ.
- Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày Cơ quan điều
tra thông báo hồ sơ là đầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết
định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi tắt là quyết định
miễn trừ), trường hợp không miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thì
nêu rõ lý do.
- Cơ quan điều tra gửi quyết định miễn trừ cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị và công bố công khai quyết định miễn trừ trên cổng
thông tin điện tử của Bộ Công Thương và trang thông tin điện tử của Cơ quan điều
tra.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp nộp tại Cục Phòng vệ thương mại, Bộ
Công Thương: Số 54 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội;
- Thông qua hệ thống bưu điện;
- Thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần:
1. Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại bao gồm các giấy tờ và tài liệu sau đây:
- Đơn đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại theo mẫu tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
- Thông tin mô tả về hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn
trừ, bao gồm: tên khoa học, tên thương mại, tên thường gọi; các đặc tính vật
lý, hóa học cơ bản; mục đích sử dụng chính; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn, quy
chuẩn của quốc tế và Việt Nam và mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam;
- Văn bản, tài liệu hoặc mẫu mã chứng minh sự khác
biệt giữa hàng hóa đề nghị miễn trừ và hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh
trực tiếp được sản xuất trong nước trong trường hợp đối tượng đề nghị miễn trừ
theo điểm c và điểm d khoản 2 Điều 12 Thông tư số 26/2025/TT-BCT;
- Thông tin, hình ảnh về cơ sở, dây chuyền sản xuất
và quy trình sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu đầu vào là hàng hóa đề nghị
miễn trừ của bên nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ;
- Định mức tiêu hao theo quy định của pháp luật hoặc
định mức sử dụng dự kiến và tỷ lệ phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa
của nguyên vật liệu là hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn trừ;
- Bảng kê tờ khai nhập khẩu về khối lượng, số lượng
và trị giá nhập khẩu hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 02 năm gần nhất và năm hiện
tại (nếu có);
- Báo cáo nhập xuất tồn của hàng hóa đề nghị miễn
trừ và sản phẩm được sản xuất từ hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 02 năm gần nhất
và năm hiện tại (nếu có);
- Tài liệu thể hiện nhu cầu về khối lượng, số lượng
hàng hóa đề nghị miễn trừ như: kế hoạch sản xuất, bán hàng; hợp đồng ký kết với
khách hàng; kết quả phê duyệt của các dự án đang triển khai hoặc các tài liệu
khác có liên quan;
- Các tài liệu khác chứng minh sự cần thiết của việc
đề nghị miễn trừ của bên nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ cung cấp.
* Số lượng hồ sơ: không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân;
- Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc
phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Phòng vệ thương mại.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Phòng vệ
thương mại.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại theo mẫu tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét miễn trừ áp dụng
biện pháp phòng vệ thương mại trong một số trường hợp cụ thể trên nguyên tắc
không làm giảm hiệu quả tổng thể của biện pháp phòng vệ thương mại.
Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại được xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nêu thuộc
một trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa nằm trong danh sách được xem xét miễn trừ
được quy định tại quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại hoặc các quyết
định về kết quả rà soát của từng vụ việc;
- Hàng hóa mà ngành sản xuất trong nước trong vụ việc
tương ứng không sản xuất được;
- Hàng hóa có đặc điểm khác biệt với hàng hóa sản
xuất trong nước mà hàng hóa sản xuất trong nước đó không thể thay thế được;
- Hàng hóa là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương
tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;
- Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp
được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng
điều kiện thông thường hoặc trong trường hợp bất khả kháng dẫn tới thiếu hụt
nguồn cung của ngành sản xuất trong nước;
- Hàng hóa nhập khẩu nằm trong tổng lượng đề nghị
miễn trừ quy định từ điểm a đến điểm đ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 26/2025/TT-BCT phục vụ mục đích nghiên cứu,
phát triển và các mục đích phi thương mại khác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại.
PHỤ LỤC II: ĐƠN ĐỀ
NGHỊ MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
V/v đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
|
….., ngày ....
tháng .... năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
MIỄN TRỪ ÁP DỤNG
BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Tên vụ việc:
Mã vụ việc:
Đề nghị1: (lần đầu hoặc bổ sung)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
1. TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN:
.......................................................................................
Thông tin Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT:
................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
....................................................................................................
Địa chỉ (theo giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT/ĐKHĐ
chi nhánh):....................................
...................................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (Họ và tên, Chức vụ):
.....................................................
Người liên lạc: ............................................................................................................
Chức danh:
.................................................................................................................
Số điện thoại: .............................................................................................................
E-mail:
........................................................................................................................
2. ĐẠI DIỆN PHÁP LÝ (NẾU CÓ):
Họ và tên:
...................................................................................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................................................................................
E-mail:
........................................................................................................................
3. LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH
Nêu rõ loại hình hoạt động của doanh nghiệp (sản
xuất, kinh doanh thương mại, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa đề nghị miễn trừ để sản
xuất, loại khác...)
...................................................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỀ NGHỊ MIỄN
TRỪ
1. TÊN VÀ MÔ TẢ ĐẦY ĐỦ VỀ HÀNG HÓA ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
(kèm theo các tài liệu cần thiết)
...................................................................................................................................
2. CUNG CẤP THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM ĐỀ NGHỊ
MIỄN TRỪ THEO BẢNG SAU1 (cung cấp các tài liệu sẵn có kèm theo mô
tả làm rõ)
...................................................................................................................................
2.1. Hàng hóa đề nghị miễn trừ thứ nhất:
Phân loại Mã HS:
|
Đặc điểm
|
Hàng hóa đề nghị
miễn trừ
|
Hàng hóa tương
tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp sản xuất trong nước (hoặc không sản xuất được
vui lòng nêu rõ)2
|
Lượng hóa đặc
điểm khác biệt giữa hàng hóa đề nghị miễn trừ và hàng hóa tương tự, cạnh
tranh trực tiếp3
|
|
Đặc tính vật lý
|
|
|
|
|
Thành phần cấu tạo (hóa học)
|
|
|
|
|
Kích thước
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật
|
|
|
|
|
Chất lượng
|
|
|
|
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
Phân khúc Thị trường
|
|
|
|
|
Người tiêu dùng cuối cùng
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
2.2. Hàng hóa đề nghị miễn trừ thứ 2, 3,...
(Cung cấp các thông tin tương tự nêu tại Mục 2.1)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. LÝ DO ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
Nêu rõ căn cứ và lý do mà tổ chức, cá nhân đề nghị
Cơ quan điều tra miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng
hóa nhập khẩu trong vụ việc.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
IV. THÔNG TIN VỀ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU
Cung cấp thông tin về lượng và giá trị nhập khẩu
hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 02 năm gần nhất và đến thời điểm hiện tại (nếu
có) theo mẫu dưới đây:
|
Nước xuất xứ bị
Điều tra, áp dụng
|
Năm hiện tại -3
|
Năm hiện tại -2
|
Năm hiện tại -1
|
Năm hiện tại
|
|
Lượng (đơn vị tính)
|
|
|
|
|
|
Trị giá (đơn vị tính)
|
|
|
|
|
|
Đơn giá (đơn vị tính)
|
|
|
|
|
Cá nhân, tổ chức nêu rõ yêu cầu bảo mật các thông
tin, số liệu trong Mục này (nếu có).
V. KHỐI LƯỢNG, SỐ LƯỢNG ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
Nêu cụ thể khối lượng, số lượng đề nghị miễn trừ và
căn cứ xác định số liệu này.
...................................................................................................................................
VI. CÁC TÀI LIỆU, THÔNG TIN LÀM RÕ MÔ TẢ HÀNG
HÓA GỬI KÈM THEO ĐƠN
Liệt kê cụ thể các tài liệu được gửi kèm để làm rõ
về hàng hóa đề nghị miễn trừ.
...................................................................................................................................
VII. CAM KẾT
Người ký tên (đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp) xin cam kết những thông tin được nêu trên đây là đầy đủ, chính xác và
hiểu rằng những thông tin này sẽ được Cơ quan điều tra kiểm tra và xác minh lại.
Tôi sẵn sàng chấp nhận việc Cơ quan điều tra đến thẩm
tra tại cơ sở của doanh nghiệp để xác minh về những thông tin được cung cấp
trong Đơn đề nghị này. Trong trường hợp Cơ quan điều tra - Bộ Công Thương phát
hiện vi phạm, doanh nghiệp xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và bị
truy thu số tiền thuế nhập khẩu được miễn trừ theo quy định của pháp luật./.
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức danh)
|
__________________________
1 Đối với đề nghị miễn trừ bổ sung, thông
tin tại Mục II.2 không cần cung cấp.
2 Đề nghị miễn trừ theo điểm c, d và đ
khoản 2 Điều 12. Bỏ qua các cột này nếu không thuộc các trường hợp liên quan.
3 Đề nghị miễn trừ theo điểm c và d khoản
2 Điều 12. Bỏ qua các cột này nếu không thuộc các trường hợp liên quan.
2. Bổ sung lượng hàng hóa đã
được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị bổ sung lượng
hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi tắt
là hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung).
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung, Cơ quan điều tra thông báo cho cá nhân, tổ
chức về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Cơ
quan điều tra thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Cơ quan điều
tra có thông báo yêu cầu bổ sung, cá nhân, tổ chức đề nghị miễn trừ có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác những nội dung được yêu cầu bổ sung.
- Sau thời hạn nêu trên nếu không nhận được thông
tin bổ sung thì Cơ quan điều tra thông báo tới cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đề
nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ
sung về việc không tiếp tục xử lý hồ sơ.
- Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày Cơ quan điều
tra thông báo hồ sơ là đầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết
định bổ sung lượng hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương
mại (sau đây gọi là quyết định miễn trừ bổ sung), trường hợp không bổ sung lượng
hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thì nêu rõ lý
do.
- Cơ quan điều tra gửi quyết định miễn trừ bổ sung
cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị và công bố công khai quyết định miễn trừ
bổ sung trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và trang thông tin điện
tử của Cơ quan điều tra.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp nộp tại Cục Phòng vệ thương mại, Bộ
Công Thương: Số 54 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội;
- Thông qua hệ thống bưu điện;
- Thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần:
- Đơn đề nghị miễn trừ (bổ sung) áp dụng biện pháp
phòng vệ thương mại theo mẫu tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
- Bản tự theo dõi trừ lùi lượng nhập khẩu hàng hóa
được miễn trừ và Bảng kê về khối lượng, số lượng và trị giá nhập khẩu của hàng
hóa được miễn trừ bổ sung theo từng tờ khai nhập khẩu;
- Báo cáo nhập xuất tồn của hàng hóa đề nghị miễn
trừ và sản phẩm được sản xuất từ hàng hóa đề nghị miễn trừ trong năm gần nhất
và năm hiện tại;
- Kế hoạch sản xuất trong thời gian tiếp theo;
- Các tài liệu khác chứng minh sự cần thiết của việc
đề nghị miễn trừ bổ sung của bên nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung cung cấp.
* Số lượng hồ sơ: không quy định
d) Thời hạn giải quyết:
- 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân;
- Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc
phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Phòng vệ thương mại.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Phòng vệ
thương mại.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định bổ sung lượng hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị miễn trừ (bổ sung) áp dụng biện pháp
phòng vệ thương mại theo mẫu tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét miễn trừ áp dụng
biện pháp phòng vệ thương mại trong một số trường hợp cụ thể trên nguyên tắc
không làm giảm hiệu quả tổng thể của biện pháp phòng vệ thương mại.
Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại được xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nếu thuộc
một trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa nằm trong danh sách được xem xét miễn trừ
được quy định tại quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại hoặc các quyết
định về kết quả rà soát của từng vụ việc;
- Hàng hóa mà ngành sản xuất trong nước trong vụ việc
tương ứng không sản xuất được;
- Hàng hóa có đặc điểm khác biệt với hàng hóa sản
xuất trong nước mà hàng hóa sản xuất trong nước đó không thể thay thế được;
- Hàng hóa là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương
tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;
- Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp
được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng
điều kiện thông thường hoặc trong trường hợp bất khả kháng dẫn tới thiếu hụt
nguồn cung của ngành sản xuất trong nước;
- Hàng hóa nhập khẩu nằm trong tổng lượng đề nghị
miễn trừ quy định từ điểm a đến điểm đ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 26/2025/TT-BCT phục vụ mục đích nghiên cứu,
phát triển và các mục đích phi thương mại khác.
I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại.
PHỤ LỤC II: ĐƠN ĐỀ
NGHỊ MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BCT
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
V/v đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
|
….., ngày ....
tháng .... năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
MIỄN TRỪ ÁP DỤNG
BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
Tên vụ việc:
Mã vụ việc:
Đề nghị1: (lần đầu hoặc bổ sung)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
1. TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN:
.......................................................................................
Thông tin Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT:
................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................
Địa chỉ (theo giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT/ĐKHĐ
chi nhánh):....................................
...................................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (Họ và tên, Chức vụ):
.....................................................
Người liên lạc:
............................................................................................................
Chức danh:
.................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................................................................................
E-mail:
........................................................................................................................
2. ĐẠI DIỆN PHÁP LÝ (NẾU CÓ):
Họ và tên: ...................................................................................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................................................................................
E-mail:
........................................................................................................................
3. LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH
Nêu rõ loại hình hoạt động của doanh nghiệp (sản
xuất, kinh doanh thương mại, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa đề nghị miễn trừ để sản
xuất, loại khác...)
...................................................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỀ NGHỊ MIỄN
TRỪ
1. TÊN VÀ MÔ TẢ ĐẦY ĐỦ VỀ HÀNG HÓA ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
(kèm theo các tài liệu cần thiết)
...................................................................................................................................
2. CUNG CẤP THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM ĐỀ NGHỊ
MIỄN TRỪ THEO BẢNG SAU4 (cung cấp các tài liệu sẵn có kèm theo mô
tả làm rõ)
...................................................................................................................................
2.1. Hàng hóa đề nghị miễn trừ thứ nhất:
Phân loại Mã HS:
|
Đặc điểm
|
Hàng hóa đề nghị
miễn trừ
|
Hàng hóa tương
tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp sản xuất trong nước (hoặc không sản xuất được
vui lòng nêu rõ)5
|
Lượng hóa đặc
điểm khác biệt giữa hàng hóa đề nghị miễn trừ và hàng hóa tương tự, cạnh
tranh trực tiếp6
|
|
Đặc tính vật lý
|
|
|
|
|
Thành phần cấu tạo (hóa học)
|
|
|
|
|
Kích thước
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật
|
|
|
|
|
Chất lượng
|
|
|
|
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
Phân khúc Thị trường
|
|
|
|
|
Người tiêu dùng cuối cùng
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
2.2. Hàng hóa đề nghị miễn trừ thứ 2, 3,...
(Cung cấp các thông tin tương tự nêu tại Mục 2.1)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. LÝ DO ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
Nêu rõ căn cứ và lý do mà tổ chức, cá nhân đề nghị
Cơ quan điều tra miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng
hóa nhập khẩu trong vụ việc.
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
IV. THÔNG TIN VỀ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU
Cung cấp thông tin về lượng và giá trị nhập khẩu
hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 02 năm gần nhất và đến thời điểm hiện tại (nếu
có) theo mẫu dưới đây:
|
Nước xuất xứ bị
Điều tra, áp dụng
|
Năm hiện tại -3
|
Năm hiện tại -2
|
Năm hiện tại -1
|
Năm hiện tại
|
|
Lượng (đơn vị tính)
|
|
|
|
|
|
Trị giá (đơn vị tính)
|
|
|
|
|
|
Đơn giá (đơn vị tính)
|
|
|
|
|
Cá nhân, tổ chức nêu rõ yêu cầu bảo mật các thông
tin, số liệu trong Mục này (nếu có).
V. KHỐI LƯỢNG, SỐ LƯỢNG ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
Nêu cụ thể khối lượng, số lượng đề nghị miễn trừ và
căn cứ xác định số liệu này.
...................................................................................................................................
VI. CÁC TÀI LIỆU, THÔNG TIN LÀM RÕ MÔ TẢ HÀNG
HÓA GỬI KÈM THEO ĐƠN
Liệt kê cụ thể các tài liệu được gửi kèm để làm rõ
về hàng hóa đề nghị miễn trừ.
...................................................................................................................................
VII. CAM KẾT
Người ký tên (đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp) xin cam kết những thông tin được nêu trên đây là đầy đủ, chính xác và
hiểu rằng những thông tin này sẽ được Cơ quan điều tra kiểm tra và xác minh lại.
Tôi sẵn sàng chấp nhận việc Cơ quan điều tra đến thẩm
tra tại cơ sở của doanh nghiệp để xác minh về những thông tin được cung cấp
trong Đơn đề nghị này. Trong trường hợp Cơ quan điều tra - Bộ Công Thương phát
hiện vi phạm, doanh nghiệp xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và bị
truy thu số tiền thuế nhập khẩu được miễn trừ theo quy định của pháp luật./.
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức danh)
|
__________________________
4 Đối với đề nghị miễn trừ bổ sung,
thông tin tại Mục II.2 không cần cung cấp.
5 Đề nghị miễn trừ theo điểm c, d và đ
khoản 2 Điều 12. Bỏ qua các cột này nếu không thuộc các trường hợp liên quan.
6 Đề nghị miễn trừ theo điểm c và d khoản
2 Điều 12. Bỏ qua các cột này nếu không thuộc các trường hợp liên quan.