|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1845/QĐ-BCT
|
Hà
Nội, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG
THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định sửa đổi, bổ sung, một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính
phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại;
Căn cứ Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương
nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương
mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Nhà nước I-xra-en;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Xuất nhập khẩu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục
Xuất nhập khẩu, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng:
- TTr. Nguyễn Sinh Nhật Tân;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh/ thành phố;
- VPB (THCC);
- Lưu: VT. XNK.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1845/QĐ-BCT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG
ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
|
STT
|
Tên
TTHC
|
Tên
văn bản quy phạm pháp luật quy định TTHC
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu VI
|
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 quy
định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho
thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại.
|
Xuất nhập khẩu
|
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công
Thương) và Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ
|
2. Danh mục thủ tục hành chính
sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG
ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
TTHC
|
Tên
văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
1.000665
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu D
|
Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 quy
định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho
thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28
Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại
|
Xuất nhập khẩu
|
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công
Thương) hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ
|
|
2
|
1.000695
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu E
|
|
3
|
1.000603
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AK
|
|
4
|
1.000432
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AJ
|
|
5
|
2.000303
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu AI
|
|
6
|
1.000694
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẩu AANZ
|
|
7
|
1.000676
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu S
|
|
8
|
2.000260
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu X
|
|
9
|
1.000686
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu VJ
|
|
10
|
1.000664
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu VC
|
|
11
|
1.000431
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu VK
|
|
12
|
1.000382
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu EAV
|
|
13
|
1.000490
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu A
|
|
14
|
1.000450
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) không ưu đãi Mẫu B
|
|
15
|
1.000430
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi)
|
|
16
|
1.000398
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu)
|
|
17
|
1.003477
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu Peru
|
|
18
|
1.003400
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
|
|
19
|
1.002960
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu Venezuela
|
|
20
|
1.001298
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo
Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
|
|
21
|
1.001370
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất,
khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực Hải quan riêng
khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa
|
|
22
|
1.001380
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) cấp sau
|
|
23
|
1.001383
|
Cấp lại Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O)
|
|
24
|
1.003522
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) giáp lưng
|
|
25
|
2.001372
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP
|
|
26
|
1.007968
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AHK
|
|
27
|
1.008361
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu VN-CU
|
|
28
|
1.008667
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu EUR.1
|
|
29
|
1.010056
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA
|
|
30
|
1.010762
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu RCEP
|
|
31
|
1.001274
|
Cấp Giấy chứng nhận không
thay đổi xuất xứ (CNM)
|
|
32
|
1.013642
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) mẫu GSTP
|
|
33
|
1.013643
|
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) mẫu BR9
|
|
34
|
1.000366
|
Cấp Văn bản chấp thuận tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
|
|
35
|
1.008882
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản
chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Chi tiết theo nội dung hồ sơ
đi kèm.
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.1. Cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VI
1. Trình tự thực hiện
1.1. Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa lần đầu tiên phải đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân đầy đủ và hợp lệ.
1.2. Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa khai báo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo
biểu mẫu điện tử sẵn có trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác của các cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương ủy quyền. Mã HS
của hàng hóa khai báo trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là mã HS của nước xuất
khẩu. Trường hợp mã HS
của
nước xuất khẩu khác với mã HS của nước nhập khẩu đối với cùng một mặt hàng, thương
nhân được phép sử dụng mã HS của nước nhập khẩu và tự chịu trách nhiệm về tính chính
xác của mã HS nước nhập khẩu do thương nhân khai báo.
1.3. Trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận
xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương
ủy quyền, quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo các
bước sau đây:
a) Thương nhân đính kèm các chứng từ của
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng điện tử. Các chứng
từ này phải được thương nhân xác thực bằng chữ ký số do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Bản giấy của các chứng từ này không cần phải nộp lại cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
b) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa thông báo trên hệ thống kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân;
c) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi
nhận được đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy nêu tại điểm a
và điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới
dạng bản giấy.
1.4. Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trực tiếp tại trụ sở của cơ quan, tổ chức cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
được thực hiện theo các bước sau đây:
a) Thương nhân nộp các chứng từ của hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng bản giấy;
b) Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 8 giờ
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
đầy đủ và hợp lệ.
1.5. Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua bưu điện, thời gian trả kết quả cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 24 giờ làm việc kể từ khi cơ quan, tổ chức cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư.
1.6. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa không rõ ràng, không chứng minh được hàng hóa đáp ứng
tiêu chí xuất xứ, có dấu hiệu gian lận về chuyển tải, hoặc phát hiện có dấu hiệu
vi phạm pháp luật đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trước đó, cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất
theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện
- Trực tuyến (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa);
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan, tổ chức cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
- Bưu điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Hồ sơ đăng ký thương
nhân gồm:
a) Hồ sơ đăng ký thương nhân bao gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người đại diện theo
pháp luật của thương nhân hoặc người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa, ký Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và mẫu con dấu của thương
nhân theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh Mục cơ sở sản xuất ra hàng hóa đề nghị cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có) theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
b) Hồ sơ thương nhân được khai báo qua Hệ
thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện
tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công
Thương ủy quyền. Bộ Công Thương khuyến khích thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân
điện tử. Trong trường hợp không thể đăng ký hồ sơ thương nhân điện tử, thương nhân
được phép lựa chọn nộp bộ hồ sơ tại trụ sở của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
c) Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải
được cập nhật tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc thông báo cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa. Trong trường hợp không có thay đổi, hồ sơ thương nhân vẫn phải
được cập nhật 2 năm một lần.
3.2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm:
a) Đối với thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản
phẩm không cố định (có thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS,
trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu
ra mỗi lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa), hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP;
- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương
ứng đã được khai hoàn chỉnh;
- Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường
hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật
không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;
- Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao
y bản chính của thương nhân);
- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp
thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ
này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận
tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc
tế;
- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công
Thương quy định;
- Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung
cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo
mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho
một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;
- Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng
dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ
chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP; hoặc yêu
cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng
từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) như: Tờ khai hải
quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong
trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);
hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong
nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá
trình sản xuất); giấy phép xuất khẩu (nếu có); chứng từ, tài liệu cần thiết khác.
b) Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu
sản phẩm cố định (không thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã
HS, trị giá và nguồn
cung nguyên liệu đối với nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra), hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu tiên bao gồm các chứng từ theo quy
định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP. Từ lần đề nghị cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa tiếp theo, thương nhân chỉ cần nộp các chứng từ theo quy định
từ điểm a đến điểm đ Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP. Các chứng từ trong
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nêu tại điểm e, điểm g và điểm
h, Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP có giá trị trong thời hạn 2 năm kể
từ ngày thương nhân nộp cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Trong trường hợp có sự thay đổi trong thời hạn 2 năm này, thương nhân cập nhật thông
tin liên quan đến các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa nêu tại điểm c, điểm g và điểm h Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
c) Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm d Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, thương nhân
đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được phép nộp các chứng từ này sau
nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa. Sau thời hạn này nếu thương nhân không nộp bổ sung chứng từ, cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa yêu cầu thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa đã cấp theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
d) Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa có quyền yêu cầu thương nhân cung cấp bản chính của các chứng từ trong
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Khoản 1, Khoản
2 và Khoản
3 Điều 15 Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP để kiểm tra, đối chiếu trong trường hợp có nghi ngờ tính xác thực
của các chứng từ này.
đ) Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên
theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Ngoài các chứng từ quy
định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, thương nhân nộp thêm các chứng từ sau:
- Bản sao tờ khai hàng hóa nhập kho,
xuất kho ngoại quan có xác nhận hàng đến cửa khẩu xuất của cơ quan hải
quan (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản có nội dung
chỉ định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu ở nước, nhóm nước, hoặc
vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo Điều ước quốc tế (đóng dấu sao
y bản chính của thương nhân).
e) Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xem xét cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các
khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu với nội địa trong trường
hợp hàng hóa đó đáp ứng các quy tắc xuất xứ ưu đãi quy định tại Chương II hoặc quy
tắc xuất xứ không ưu đãi quy định tại Chương III Nghị định số 31/2018/NĐ-CP. Hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều 15
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3.3. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
a) Trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận
xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương
ủy quyền:
- Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa thông báo trên hệ thống kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân;
- Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi
nhận được đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy nêu tại điểm a
và điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới
dạng bản giấy.
b) Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trực tiếp tại trụ sở của cơ quan, tổ chức cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 8 giờ làm việc
kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đầy đủ và
hợp lệ.
c) Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua bưu điện, thời gian trả kết quả cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 24 giờ làm việc kể từ khi cơ quan, tổ chức cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Thương
nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VI.
8. Lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài
chính.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 01: Đăng ký mẫu chữ ký của người
được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và con dấu của
thương nhân (thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu số 02: Danh mục các cơ sở sản xuất
của thương nhân (thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu số 03: Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu số 04: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu số 5: Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa mẫu VIFTA (thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BCT);
- Mẫu số 6: Mẫu Tờ khai bổ sung Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa (nếu có) (thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 11/2024/TT-BCT).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng
3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29 tháng
12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT
ngày
03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng
8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong
Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ Nhà nước I-xra-en;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và
chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: …………(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
…………………………
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi: …………………………………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này.
|
|
…………………………
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: ......................................................................................................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin
sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định số
31/2018/NĐ-CP./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
………………………
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ...................................
,Fax: .......................... Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Mẫu số 05
MẪU C/O VIFTA CỦA VIỆT NAM
(Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024)
|
CERTIFICATE OF
ORIGIN - VIFTA
|
|
1. Exporter (name, address,
country)
|
2. Certificate no.
|
|
3. Importer (name, full
address, country)
(Optional)
|
4. Country of Origin
|
|
5. Port of shipment and
Transport Details (Optional)
|
6. Country of destination
|
|
7. Observations
|
8. Commercial invoices (Optional)
|
|
9. Description
of goods
|
|
No.
|
Description of
the goods
|
Origin Criteria
|
Gross, weight
or other measure
|
|
ORIGIN CERTIFICATION
|
|
10. Declaration
|
11. Certification
|
|
□ The Producer
□ The Exporter (if not
the producer)
The undersigned hereby
declares that he has read the instructions for filling Old this Certificate, and
that the goods comply with the origin requirements specified in the Agreement.
Date:
|
We, the issuing authority,
hereby certify the authenticity of this certificate and that it was issued in
accordance with the provisions of the Agreement.
Date:
|
|
Signature
|
Stamp and signature
|
|
|
|
|
Mẫu số 06
MẪU TỜ KHAI BỔ
SUNG MẪU C/O VIFTA CỦA VIỆT NAM
(Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024)
|
CERTIFICATE OF
ORIGIN - VIFTA
(Additional Page)
|
|
Certificate no:
|
|
9. Description
of goods
|
|
No.
|
Description of
the goods
|
Origin Criteria
|
Gross, weight
or other measure
|
|
ORIGIN CERTIFICATION
|
|
10. Declaration
|
11. Certification
|
|
□ The Producer
□ The Exporter (if not the producer)
The undersigned hereby
declares that he has read the instructions for filling out this Certificate, and
that the goods comply with the origin requirements specified in the Agreement.
Date:
|
We, the issuing authority,
hereby certify the authenticity of this certificate and that it was issued in
accordance with the provisions of the Agreement.
Date:
|
|
Signature
|
Stamp and signature
|
II.1. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) ưu đãi mẫu D
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp C/O và nộp phí C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo trên hệ thống eCoSys
cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian
thương nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những
chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm
kể từ ngày giao
hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nhân
trên hệ thống eCoSys.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai
điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O)
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền
ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản
sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu D đã được khai hoàn chỉnh
(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường
hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật
sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông
tư số 05/2018/TP-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là
Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được
sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ
sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần
chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm d, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ
đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm
kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi
liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ
chức
cấp
C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời
hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi
hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt
hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCosys:
- Nếu hồ sơ C/O hợp lệ, Tổ chức cấp C/O duyệt,
cấp phép C/O mẫu D điện tử trên hệ thống eCosys và dữ liệu C/O điện tử được chuyển
qua Cổng Thông tin một cửa quốc gia (VNSW) để truyền sang các nước thành viên ASEAN.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ, Tổ chức cấp C/O
nêu rõ lý do không chấp nhận và thông báo qua hệ thống eCosys để thương nhân sửa
đổi, bổ sung.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu D (bản pdf và/hoặc dữ liệu
điện tử qua
VNSW).
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01
thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số
03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu D (Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn
cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016
của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định
Thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 sửa
đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp
định Thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số 10/2022/TT-BCT ngày 01/6/2022
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong
Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số 03/2023/TT-BCT ngày 14/02/2023
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định
Thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp
thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo
khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thương mại hàng hóa ký ngày 26/02/2009
tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14 tại Cha-am, Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: …………(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
…………………………
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi: …………………………………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này.
|
|
…………………………
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: ......................................................................................................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin
sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
………………………
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ...................................
,Fax: .......................... Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Phụ Lục II
MẪU C/O MẪU D
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 10/2022/TT-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Original (Duplicate/Triplicate)
|
1. Goods consigned from (Exporter's business
name, address, country)
|
Reference No.
ASEAN TRADE IN
GOODS AGREEMENT
CERTIFICATE OF
ORIGIN
(Combined Declaration
and Certificate)
FORM
D
Issued in ___________
(Country)
See Overleaf Notes
|
|
2. Goods consigned to (Consignee's name,
address, country)
|
|
3. Means of transport and route (as far
as known)
Departure date
Vessel's name/Aircraft etc.
Port of Discharge
|
4. For Official Use
□ Preferential Treatment Given Under ASEAN
Trade in Goods Agreement
|
|
□ Preferential Treatment Not Given (Please
state reason/s)
………………………………………………………
Signature of Authorised Signatory of the
Customs
Authority of the Importing Country
|
|
5. Item number
|
6. Marks and numbers on packages
|
7. Number and type of packages, description
of goods (including quantity where appropriate and HS number of the importing
country)
|
8. Origin criterion (see Overleaf Notes)
|
9. Gross weight or other quantity FOB price
where RVC is applied
|
10. Number and date of invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the
above details and statement are correct; that all the goods were produced in
……………………………………………………
(Country)
and that they comply with the origin requirements
specified for these goods in the ASEAN Trade in Goods Agreement for the goods
exported to
……………………………………………………
(Importing Country)
|
12. Certification
It is hereby certified, on the basis of
control carried out, that the declaration by the exporter is correct.
|
|
……………………………………………………
Place and date,
signature of authorised signatory
|
……………………………………………
Place and date,
signature and stamp of certifying authority
|
|
13
□ Third Country Invoicing
□ Accumulation
□ Back-to-Back CO
□ Partial Cumulation
|
□ Exhibition
□ De Minimis
□ Issued Retroactively
|
OVERLEAF NOTES
1. Member States which accept this form for
the purpose of preferential treatment under the ASEAN Trade in Goods Agreement (ATIGA)
|
BRUNEI DARUSSALAM
|
CAMBODIA
|
INDONESIA
|
|
LAO PDR
|
MALAYSIA
|
MYANMAR
|
|
PHILIPPINES
|
SINGAPORE
|
THAILAND
|
|
VIETNAM
|
|
|
2. CONDITIONS: The main conditions for admission
to the preferential treatment under the ATIGA are that goods sent to any Member
States listed above must:
(i) fall within a description of products
eligible for concessions in the country of destination;
(ii) comply with the consignment conditions
in accordance with Article 32 (Direct Consignment) of the ATIGA; and
(iii) comply with the origin criteria set
out in Chapter 3 of the ATIGA.
3. ORIGIN CRITERIA: For goods that meet the
origin criteria, the exporter and/or producer must indicate in Box 8 of this Form,
the origin criteria met, in the manner shown in the following table:
|
Circumstances of production or manufacture
in the first country named in Box 11 of this form
|
Insert in Box 8
|
|
(a)
|
Goods wholly obtained or produced in the
exporting Member State satisfying Article 27 (Wholly Obtained or Produced Goods)
of the ATIGA
|
“WO”
|
|
(b)
|
Goods satisfying Article 28 (Non- Wholly
Obtained or Produced Goods) of the ATIGA
|
|
|
|
• Regional Value Content
|
Percentage of Regional Value Content, example
"40%"
|
|
|
• Change in Tariff Classification
|
The actual CTC rule, example "CC"
or "CTH" or "CTSH”
|
|
|
• Specific Processes
|
"SP"
|
|
|
• Combination Criteria
|
The actual combination criterion, example
"CTSH+35%"
|
|
(c)
|
Goods satisfying paragraph 2 of Article
30 (Partial Cumulation) of the ATIGA
|
“PC x%”, where x would be the percentage
of Regional Value Content of less than 40%, example “PC 25%”
|
4. EACH ARTICLE MUST QUALIFY: It should be
noted that all the goods in a consignment must quality separately in their own right.
This is of particular relevance when similar articles of different sizes or spare
parts are sent.
5. DESCRIPTION OF PRODUCTS: The description
of products must be sufficiently detailed to enable the products to be identified
by the Customs Officers examining them. Name of manufacturer and any trade mark
shall also be specified.
6. HARMONISED SYSTEM NUMBER: The Harmonised
System number shall be that of in ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature (AHTN) Code
of the importing Member State.
7. EXPORTER: The term “Exporter” in Box 11
may include the manufacturer or the producer.
8. FOR OFFICIAL USE: The Customs Authority
of the importing Member State must indicate (√) in the relevant boxes in column
4 whether or not preferential treatment is accorded.
9. MULTIPLE ITEMS: For multiple items declared
in the same Form D, if preferential treatment is not granted to any of the items,
the “Preferential Treatment Not Given” in Box 4 should be ticked (√) and the item
number should also be circled or marked appropriately in Box 5.
10. FOB PRICE: This is applicable for goods
exported from and imported by Kingdom of Cambodia, Republic of Indonesia, and Lao
People's Democratic Republic and where the Regional Value Content (RVC) criteria
is applied, by providing the FOB price of the goods in Box 9.
11. THIRD COUNTRY INVOICING: In cases where
invoices are issued by a third country, "the Third Country Invoicing"
box should be ticked (√) and such information as name and country of the company
issuing the invoice shall be indicated in box 7.
12. BACK-TO-BACK CERTIFICATE OF ORIGIN: In
cases of Back-to-Back CO, in accordance with Rule 11 (Back-to-Back CO) of Annex
8 of the ATIGA, the "Back-to-Back CO" box should be ticked (√) and the
reference number and the date of issuance of the original Proof(s) of Origin shall
be indicated in Box 7.
13. EXHIBITIONS: In cases where goods are
sent from the exporting Member State for exhibition in another country and sold
during or after the exhibition for importation into a Member State, in accordance
with Rule 22 of Annex 8 of the ATIGA, the “Exhibitions" box should be ticked
(√) and the name and address of the exhibition indicated in Box 2.
14. ISSUED RETROACTIVELY: Due to involuntary
errors or omissions or other valid causes, the Certificate of Origin (Form D) may
be issued retroactively, in accordance with paragraph 2 of Rule 10 of Annex 8 of
the ATIGA, the “Issued Retroactively” box should be ticked (√).
15. ACCUMULATION: In cases where goods originating
in a Member State are used in another Member State as materials for finished goods,
in accordance with paragraph 1 of Article 30 of the ATIGA, the “Accumulation” box
should be ticked (√).
16. PARTIAL CUMULATION (PC): lf the Regional
Value Content of the material is less than forty percent (40%), the Certificate
of Origin (Form D) may be issued for cumulation purposes, in accordance with paragraph
2 of Article 30 of the ATIGA, the “Partial Cumulation” box should be ticked (√).
17. DE MINIMIS: lf a good that does not undergo
the required change in tariff classification does not exceed ten percent (10%) of
the FOB price, in accordance with Article 33 of the ATIGA, the “De Minimis” box
should be ticked (√).
II.2. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu E
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ
đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến
Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong
các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những
chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường
hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày
giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf
cho
thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ
theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCosys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản
sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai
hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu E đã được khai hoàn
chỉnh (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các
trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là
Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được
sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại
dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên
liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu
tiên, hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp
theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm d, mục
2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm c, điểm g và điểm h, mục
2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2
năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được
nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.
Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu
cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCosys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả
cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới
dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận
được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết
quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kê từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ dô nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu E.
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu
số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu E (Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 quy
định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện
giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp
thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo
khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn
diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký
ngày 04/11/2002 tại Phnôm-pênh, Cam-pu-chia;
- Nghị định thư sửa đổi Hiệp định khung về hợp tác
kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa ký ngày 21/11/2015 tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: …………(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
…………………………
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi: …………………………………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này./.
|
|
…………………………
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có): ..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: ......................................................................................................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin
sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
………………………
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ...................................
,Fax: .......................... Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Phụ lục II
MẪU C/O MẪU E
(ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ Công
Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong ACFTA)
Original (Duplicate/Triplicate)
|
1. Products consigned from (Exporter’s
business name, address, country)
|
Reference No.
ASEAN-CHINA FREE
TRADE AREA
PREFERENTIAL TARIFF
CERTIFICATE OF
ORIGIN
(Combined
Declaration and Certificate)
FORM
E
Issued in ___________
(Country)
See Overleaf Notes
|
|
2. Products consigned to (Consignee's name,
address, country)
|
|
3. Means of transport and route (as far
as known)
Departure date
Vessel's name/Aircraft etc.
Port of Discharge
|
4. For Official Use
□ Preferential Treatment Given
|
|
□ Preferential Treatment
Not Given (Please state reason/s)
………………………………………………………
Signature of Authorised Signatory of the
Importing Party
|
|
5. Item number
|
6. Marks and numbers
on packages
|
7. Number and
type
of
packages, description of products (including quantity where appropriate and HS
number in six
digit code)
|
8. Origin criterion
(see Overleaf Notes)
|
9. Gross weight
or net weight or other quantity, and value (FOB) only when RVC criterion
is applied
|
10. Number, date of
Invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the
above details and statement are correct; that all the goods were produced in
……………………………………………………
(Country)
and that they comply with the origin requirements
specified for these products in the Rules of Origin for the ACFTA for the products
exported to
……………………………………………………
(Importing Country)
|
12. Certification
It is hereby certified, on the basis of
control carried out, that the declaration by the exporter is correct.
|
|
……………………………………………………
Place and date,
signature of authorised signatory
|
……………………………………………
Place and date,
signature and stamp of certifying authority
|
|
13
□ Issued Retroactively
□ Movement Certificate
|
□ Exhibition
□ Third Party Invoicing
|
OVERLEAF NOTES
1. Parties which accept
this form for the purpose of preferential treatment under the ASEAN-China Free Trade
Area (ACFTA):
BRUNEI DARUSSALAM CAMBODIA CHINA
INDONESIA LAOS MALAYSIA
MYANMAR PHILIPPINES SINGAPORE
THAILAND VIETNAM
2. CONDITIONS: The main conditions for admission
to the preferential treatment under the ACFTA are that products sent to any Parties
listed above:
(i) must fall within a description of products
eligible for concessions in the country of destination;
(ii) must comply with all relevant provisions
of Annex 1 (Rules of Origin) of the Protocol to Amend the Framework Agreement on
Comprehensive Economic Co-operation and Certain Agreements thereunder between the
Association of Southeast Asian Nations (ASEAN) and the People’s Republic of China
(ACFTA Upgrading Protocol).
3.ORIGIN CRITERIA: For each
good described in Box 7 of this form, the origin criteria met should be indicated
in Box 8, in the manner shown in the following table:
|
Circumstances of production or manufacture
in the first country named in Box 11 of this form
|
Insert in Box
8
|
|
(a) Goods wholly produced
or obtained satisfying subparagraph (a) of Article 2 of Annex 1 of the ACFTA Upgrading
Protocol
|
WO
|
|
(b) Goods produced in
a Party exclusively from originating materials from one or more of the Parties
satisfying subparagraph (b) of Article 2 of Annex 1 of the ACFTA Upgrading Protocol
|
PE
|
|
(c) Goods produced from
non-originating materials in a Party, satisfying paragraph 1 of Article 4 of Annex
1 of the ACFTA Upgrading Protocol
|
|
|
- Regional Value Content
|
Actual percentage of ACFTA value content,
example “40%”
|
|
- Change in Tariff Classification
at the four-digit level
|
CTH
|
|
(d) Goods satisfying the
Product Specific Rules (PSR) in Attachment B of Annex 1 of the ACFTA Upgrading
Protocol
|
PSR
|
4. EACH ARTICLE MUST QUALIFY: It should be noted
that all the products in a consignment must qualify separately in their own right.
This is of particular relevance when similar articles of different sizes or spare
parts are sent.
5. DESCRIPTION OF PRODUCTS:
The description of products in Box 7 must be sufficiently detailed to enable the
products to be identified by the Customs Officers examining them.
6. The Harmonised System number of the importing
party in Box 7 (six digit code) shall be determined according to the International
Convention on the Harmonized Commodity Description and Coding System and subsequent
amendments thereto.
7. The term “Exporter” in
Box 1 and 11 may include the manufacturer or the producer. In the case of Movement
Certificate (MC), the term “Exporter” also includes the exporter in the intermediate
Party. For China, a Chinese manufacturer can apply for a Certificate of Origin (Form
E) in the case where the manufacturer needs to authorise other agencies to export
on its behalf. In this case, the manufacturer can make the declaration indicated
in Box 11 and shall state the name and address of the exporter in Box 7.
8. FOR OFFICIAL USE: The Customs
Authority of the importing Party must indicate (√) in the relevant boxes in column
4 whether or not preferential treatment is accorded.
9. MOVEMENT CERTIFICATE: In
cases of Movement Certificate, in accordance with Rule 12 of Attachment A of the
Rules of Origin of the ACFTA Upgrading Protocol (Operational Certification Procedures):
(i) “Movement Certificate” in Box 13 should be ticked (√); (ii) the indicated value
in Box 9 shall be the invoice value of the products exported from the intermediate
Party. The indicated value in Box 9 is only required when the RVC criterion is applied;
(iii) The name of the original Issuing Authorities of the Party, date of the issuance
and the reference number of the original Certificate of Origin (Form E) to be indicated
in Box 7.
10. THIRD PARTY INVOICING:
In cases where invoices are issued by a third country, “the Third Party Invoicing”
in Box 13 shall be ticked (√). The invoice number shall be indicated in Box 10.
Information such as name and country of the company issuing the invoice shall be
indicated in Box 7.
11. EXHIBITIONS: In cases where
products are sent from the exporting Party for exhibition in another Party and sold
during or after the exhibition for importation into a Party, in accordance with
Rule 22 of Attachment A of the Rules of Origin for the ACFTA, the “Exhibitions”
in Box 13 should be ticked (√) and the name and address of the exhibition indicated
in Box 2.
12. ISSUED RETROACTIVELY: In exceptional cases,
due to involuntary errors or omissions or other valid causes, the Certificate of
Origin (Form E) may be issued retroactively in accordance with Rule 11 of Attachment
A of the Rules of Origin for the ACFTA. The “Issued Retroactively” in Box 13 shall
be ticked (√) electronically or typewritten together with other information in the
Certificate of Origin (Form E). In cases where the “Issued Retroactively” in Box
13 cannot be ticked electronically or typewritten, the Certificate of Origin (Form
E) shall be stamped with the words “ISSUED RETROACTIVELY”.
II.3. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu AK
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp C/O và nộp phí C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo trên hệ thống eCoSys
cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những
chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường
hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao
hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất
của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu
cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf
cho
thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6)
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ
theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCosys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai
điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được
ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số
01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản
sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai
hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu AK đã được khai hoàn
chỉnh (Phụ lục VI-A ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014)
và Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu có) (Phụ lục VI-B ban hành kèm theo Thông
tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các
trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là
Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo Mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được
sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại
dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên
liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên,
hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo,
hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1
có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2
năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được
nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kc từ ngày được cấp C/O.
Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét
duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCosys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả
cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới
dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận
được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết
quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp
lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu AK (bản pdf và/hoặc dữ liệu
điện tử qua
VNSW).
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền
ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số
03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu AK (Phụ lục VI-A ban hành kèm
theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT);
- Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu có) (Phụ lục
VI-B ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT).
k) Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014
của Bộ Công Thương Quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương
mại tự do ASEAN
- Hàn
Quốc;
- Thông tư số 13/2019/TT-BCT ngày 31/07/2019
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Khu
vực thương mại tự do
ASEAN -
Hàn Quốc;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 04/2024/TT-BCT ngày 27/3/2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp
định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp
thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo
khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp
định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Đại Hàn Dân Quốc
đã ký chính thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 24/8/2006;
- Thư phê chuẩn của Ủy ban thực thi Hiệp
định Thương mại tự do
ASEAN - Hàn Quốc ngày 27/6/2013 về
việc sửa đổi tiểu Phụ lục I - Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa trong Phụ lục III - Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại Hàng hóa trong
khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc;
- Quyết định thông qua danh mục chuyển đổi
hàng hóa đối với quy tắc cụ thể mặt hàng tại Tiểu phụ lục 2 thuộc Phụ lục 3 Quy
tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về hợp tác kinh
tế toàn diện giữa Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á và Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc do Ủy ban thực thi Hiệp định Thương
mại tự do ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA-IC) lần thứ 17 ban hành
tháng 02/2019 tại Xơ-un, Hàn Quốc;
- Bản ghi nhớ về hệ thống trao đổi dữ liệu
xuất xứ điện tử (EODES) nhằm tạo thuận lợi trong thực thi hiệp định thương mại tự
do giữa Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng cục Hải quan Việt Nam và Tổng cục Hải quan
Hàn Quốc được ký luân phiên tại Hà Nội vào ngày 21/10/2022 và tại Te-Chơn, Hàn Quốc
vào ngày 31/10/2022.
Mẫu
số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: …………(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
…………………………
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi: …………………………………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này./.
|
|
…………………………
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: ......................................................................................................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa,
thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
………………………
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu
số 04
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ...................................
,Fax: .......................... Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Phụ
lục VI-A
MẪU GIẤY CHỨNG
NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA AK
(ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ Công Thương
quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp
định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc)
Original (Duplicate/Triplicate)
|
1. Goods consigned from (Exporter's business
name,
address,
country)
|
Reference No.
ASEAN-KOREA FREE
TRADE AREA
PREFERENTIAL TARIFF
CERTIFICATE OF
ORIGIN
(Combined Declaration and Certificate)
FORM AK
Issued in ___________________
(Country)
See Notes Overleaf
|
|
2. Goods consigned to (Consignee's name,
address,
country)
|
|
3. Means of transport and route (as far
as known)
Departure date
Vessel's name/Aircraft etc.
Port of Discharge
|
4. For Official Use
|
|
£
|
Preferential Treatment Given Under ASEAN-
Korea
Free
Trade Area Preferential Tariff
|
|
£
|
Preferential Treatment Not Given (Please state reason/s)
|
|
...................................................
Signature of Authorised Signatory of the
Importing
Country
|
|
5. Item number
|
6. Marks and numbers on packages
|
7. Number and type of packages, description
of goods (including quantity where appropriate and HS
number of the importing country)
|
8. Origin criterion (see Notes overleaf)
|
9. Gross weight or other quantity and value
(FOB only
when RVC criterion is used)
|
10. Number and date of Invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the
above
details
and statement are correct; that all the goods were produced in
.............................................................
(Country)
and that they comply with the origin requirements specified for these
goods in the ASEAN- Korea Free Trade Area Preferential Tariff for the goods exported
to
.............................................................
(Importing Country)
.............................................................
Place and date,
signature of
authorised
signatory
|
12. Certification
It is hereby certified, on the basis of
control carried out, that the declaration by the exporter is correct.
……………………………………
Place and date,
signature and stamp of certifying authority
|
|
13.
|
|
£ Third Country Invoicing
|
£ Exhibition
|
£ Back-to-Back CO
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OVERLEAF NOTES
1. Parties which accept this Form for the
purpose of preferential tariff under the ASEAN-Korea Free Trade Agreement (AKFTA):
|
BRUNEI DARUSSALAM
REPUBLIC
OF KOREA
MYANMAR
THAILAND
|
CAMBODIA
LAOS
PHILIPPINES
VIETNAM
|
INDONESIA
MALAYSIA
SINGAPORE
|
2. CONDITIONS: To enjoy preferential tariff
under the AKFTA, goods sent to any Parties listed above:
(i) must fall within a description of goods
eligible for concessions in the country of destination;
(ii) must comply with the consignment conditions
in accordance with Rule 9 of Annex 3 (Rules of Origin) of the AKFTA; and
(iii) must comply with the origin criteria
in Annex 3 (Rules of Origin) of the AKFTA.
3. ORIGIN CRITERIA: For goods that meet the
origin criteria, the exporter and/or producer must indicate in box 8 of this Form,
the origin criteria met, in the manner shown in the following table:
|
Circumstances of production or manufacture
in the first country named in box 11 of this Form
|
Insert in box 8
|
|
(a) Goods wholly obtained or produced in the
territory of the exporting Party
|
"WO"
|
|
(b) Goods satisfying Rule 4.1 of Annex
3 (Rules of Origin) of the AKFTA
|
"CTH" or
"RVC 40%"
|
|
(c) Goods satisfying the Product Specific
Rules
- Change in Tariff Classification
|
- "CTC"
|
|
- Wholly Obtained or Produced in the territory
of any Party
|
- "WO-AK"
|
|
- Regional Value Content
|
- "RVC" that needs to be met
for the good to
qualify
as originating; e.g. "RVC 45%"
|
|
- Regional Value Content + Change in Tariff
Classification
|
- The combination rule that needs to be
met for good to qualify as originating; e.g. "CTH + RVC 40%"
|
|
- Specific Processes
|
"Specific Processes"
|
|
(d) Goods satisfying Rule 6
|
"Rule 6"
|
4. EACH ARTICLE MUST QUALIFY: It should be
noted that all the goods in a consignment must qualify separately in their own right.
This is of particular relevance when similar articles of different sizes or spare
parts are sent.
5. DESCRIPTION OF GOODS: The description
of goods must be sufficiently detailed to enable the goods to be identified by the
Customs Officers examining them. Any trade mark shall also be specified.
6. FREE-ON-BOARD (FOB) VALUE: The FOB value
in box 9 shall be reflected only when the Regional Value Content criterion is applied
in determining the origin of goods. The CO (Form AK) issued to and from Cambodia
and Myanmar shall reflect the FOB value, regardless of the origin criteria used,
for the next two (2) years upon the implementation of this new arrangement.
7. HARMONIZED SYSTEM NUMBER: The Harmonized
System number shall be that of the importing Party.
8. EXPORTER: The term "Exporter"
in box 11 may include the manufacturer or the producer.
9. FOR OFFICIAL USE: The Customs Authority
of the importing Party must indicate (√) in the relevant boxes in column 4 whether
or not preferential tariff is accorded.
10. THIRD COUNTRY INVOICING: In cases where
invoices are issued by a third country, the "Third Country Invoicing"
box should be ticked (√) and such information as name and country of the company
issuing the invoice shall be indicated in box 7.
11. EXHIBITIONS: In cases where goods are
sent from the territory of the exporting Party for exhibition in another country
and sold during or after the exhibition for importation into the territory of a
Party, in accordance with Rule 20 of the Operational Certification Procedures, the
"Exhibition" box should be ticked (√) and the name and address of the
exhibition indicated in box 2.
12. BACK-TO-BACK CERTIFICATE OF ORIGIN: In
cases of Back-to-Back CO, in accordance with Rule 7 (2) of the Operational Certification
Procedures, the "Back-to-Back CO" box should be ticked (√).
II.4. Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AJ
a)
Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo
hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ
điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo
thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. hoặc nộp
trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ
qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông
báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và
thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng
từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại
chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng
cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu
phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
(sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được
xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra lại
cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và
trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4:
Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả
kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần
thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy
(tiếp tục thực hiện Bước 5 và Bước 6).
Bước 5:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ
theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6:
Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.
b)
Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân
khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở
Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương
nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số
01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản
xuất của thương nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi
nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp
C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương
nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản
phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O
gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O
được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu AJ đã được
khai hoàn chỉnh (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày
23/12/2022);
c) Bản in tờ khai hải
quan xuất khẩu. Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải
quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn
thương mại (có đóng dấu sao y Bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn
hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được
xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình
thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định
của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết
hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công
Thương quy định lại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất
xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung
lại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ
của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất
xứ được sản xuất trong nước theo Mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp
nguyên liệu dó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng
hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản
xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần
thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng
từ thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên
quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương
nhân sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp
C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp
C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm
a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng
từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có
giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ
này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp
chưa có các chứng từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp
C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức
cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ)
d) Thời
hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng
điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống
eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp
C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ
sơ Đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp
C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp
C/O.
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp
lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
d) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương
nhân.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ
Công Thương) và Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa ưu đãi mẫu AJ.
h) Lệ
phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
i) Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số
01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản
xuất của thương nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi
nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O
(Mẫu số 04 quy định lại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu AJ đã được
khai hoàn chỉnh (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày
23/12/2022).
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
37/2022/TT-BCT ngày 23/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất
xứ hàng hóa trong Hiệp định AJCEP;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023, của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định
về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng
nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo Khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Đối tác
kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản được ký kết theo hình thức luân phiên giữa
các nước ASEAN và Nhật Bản và được Việt Nam ký ngày 01/4/2008 tại Hà Nội, có hiệu
lực từ ngày 01/12/2008;
- Nghị định thư thứ nhất
sửa đổi Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, có hiệu lực kể từ
ngày 01/8/2020 đối với Việt Nam.
Mẫu
số 01
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG
KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
......... ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: ............ (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.................................................................(tên thương
nhân)
Địa chỉ:
.............................................................. (địa chỉ của
thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký
các cá nhân của thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
vụ
|
Mẫu
chữ ký
|
Mẫu
dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được
ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân
có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số
CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên
hệ cấp C/O tại ... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
......................................
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH
MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
....... ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: ………………………..... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .............................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
..........................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các
cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên,
địa chỉ, điện thoại, fax của
cơ sở
|
Phụ
trách cơ sở
|
Diện
tích nhà xưởng
|
Mặt
hàng sản xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên
hàng
|
Số
lượng công nhân
|
Số
lượng máy móc
|
Công
suất theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký này./.
|
|
...........................
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
(thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN
THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......
|
.............ngày…….tháng…….năm 20……..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính
gửi: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
.......................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính*: …………. Số điện thoại: ……. Số fax: ...............
- Địa chỉ website (nếu
có):
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do ……. (tên cơ quan cấp) ……… cấp
ngày …. tháng ….. năm……
- Mã số thuế:
...........
1. Căn cứ Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản
lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp
C/O với các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ
chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ
chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi
nơi cấp C/O khác với nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục
xuất khẩu hàng hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu
có):............................................................................
3. Thương nhân xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm
đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng
hóa của Nghị định này./.
|
|
Người
đại diện
theo pháp luật của thương nhân
………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý:
(*) Mục địa chỉ trụ sở chính: Đề
nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp);
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu
số 04
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của
thương nhân ………………….........
|
Số C/O: ………………………….
|
|
2. Kính gửi: (Cơ
quan, tổ chức cấp C/O)………………
……………………………………………………..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP C/O mẫu …..
Đã đăng ký Hồ sơ
thương nhân tại ................................................
...................................................vào
ngày.......................................
|
|
3. Hình thức cấp
(đánh (√) vào ô thích hợp)
Cấp
C/O
Cấp
lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng…)
|
C/O
giáp lưng •
|
Giấy
chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp
C/O:
- Mẫu C/O đã khai
hoàn chỉnh
- Tờ khai hải quan
- Hóa đơn thương mại
- Vận tải đơn/chứng từ
tương đương
- Tờ khai hải quan nhập
khẩu nguyên liệu
- Giấy phép xuất khẩu
(nếu có)
|
|
- Hóa đơn mua bán
nguyên liệu trong nước
- Hợp đồng mua bán
- Bảng tính toán hàm
lượng giá trị/giải trình chuyển đổi mã HS
- Bản mô tả quy trình
sản xuất ra sản phẩm
- Các chứng từ
khác………………………….. ……………………………………………
|
|
|
5. Người xuất khẩu
(tên tiếng Việt):…………………………..
- Tên tiếng Anh:
………………………………………………
- Địa chỉ: ………………………………………………………
- Điện thoại: …………,
Fax: …………Email:.................……
|
6. Người sản xuất
(tên tiếng Việt):………………………….
- Tên tiếng Anh:
………………………………
- Địa chỉ: ………………………
- Điện thoại: …………,
Fax: …………Email:.................…
|
|
7. Người nhập khẩu/Người
mua (tên tiếng Việt): .........................................................................
- Tên tiếng Anh:
…………………………………………………………………………………............
- Địa chỉ:
………………………………………………………………..…………………………………
- Điện thoại:
………………………, Fax: ………………………… Email:
..................................……
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng
Việt và tiếng Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ
và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB
(USD)*
|
|
|
|
(Ghi
như hướng dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn:…….........
…………………….
Ngày: ……/…../…..
|
14. Nước nhập khẩu:
……………………........
|
15. Số vận đơn:…….
……………………
Ngày: ……./……../……..
|
16. Số và ngày Tờ
khai Hải quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):
…………………
…………………
|
|
17. Ghi chú của Cơ
quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra:
…………………………...........................
- Người ký:
………………………………............................
- Người trả:
……………………………….......................
- Đề nghị đóng:
|
18. Công ty… xin cam
đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các
quy định về xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về
lời khai trước pháp luật.
Làm
tại …… ngày….. tháng…… năm……
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
■
Đóng dấu “Issued retroactively/Issued retrospectively”
|
|
|
■
Đóng dấu “Certified true copy”
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị
giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi
trị giá sang USD khi khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng
đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.
PHỤ
LỤC II
MẪU
C/O AJ CỦA ASEAN
(ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định AJCEP)
---------------
Original
(Duplicate/Triplicate)
|
1. Goods consigned
from (Exporter's name, address, country)
|
Reference No.
THE
AGREEMENT ON COMPREHENSIVE ECONOMIC PARTNERSHIP AMONG MEMBER STATES OF THE
ASSOCIATION OF SOUTHEAST ASIAN NATIONS AND JAPAN (AJCEP AGREEMENT)
CERTIFICATE
OF ORIGIN
|
Issued
in
|
FORM
AJ
|
|
(Country)
See
Notes Overleaf
|
|
|
2. Goods consigned to
(Importer’s/Consignee's name, address, country)
|
|
3. Means of transport
and route (as far as known)
Shipment date
Vessel's
name/Aircraft etc.
Port of discharge
|
4. For Official Use
|
|

|
Preferential
Treatment Given Under AJCEP Agreement
|
|

|
Preferential
Treatment Not Given (Please state reason/s)
|
|
.................................................................
---------------
Signature of
Authorised Signatory of the Importing Country
|
|
5. Item number
|
6. Marks and numbers
of Packages
|
7. Number and type of
packages, description of goods (including quantity where appropriate and HS
number of the importing Party)
|
8. Origin criteria
(see Notes overleaf)
|
9. Gross weight or other
quantity and value (FOB only when RVC criterion is used)
|
10. Number and date
of Invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Declaration by
the exporter
The undersigned
hereby declares that the above details and statements are correct; that all
the goods were produced in
.............................................................
(Country)
and that they comply
with the requirements specified for these goods in the AJCEP Agreement for
the goods exported to
.............................................................
(Importing
Country)
|
12. Certification
It is hereby
certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the
exporter is correct.
|
|
.............................................................
Place
and date, name, signature and company of authorised signatory
|
................................................................................
Place
and date, signature and stamp of certifying authority
|
|
13.
□ Third Country
Invoicing
|
□ Back-to-Back CO
|
□ Issued
Retroactively
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OVERLEAF
NOTES
1. The following
countries shall use this form for the purpose of preferential tariff treatment
under the Agreement on Comprehensive Economic Partnership among Member States
of the Association of Southeast Asian Nations and Japan (AJCEP Agreement):
|
BRUNEI DARUSSALAM
|
CAMBODIA
|
INDONESIA
|
LAOS
|
MALAYSIA
|
|
MYANMAR
|
PHILIPPINES
|
SINGAPORE
|
THAILAND
|
VIETNAM
|
2. CONDITIONS: To enjoy
preferential tariff treatment under the AJCEP Agreement, goods exported to any
of the Parties to the AJCEP Agreement should:
(i) fall within a
description of goods eligible for concessions in the importing Party;
(ii) comply with the
consignment conditions in accordance with Article 31 of the AJCEP Agreement;
and
(iii) comply with the
origin criteria in Chapter 3 of the AJCEP Agreement.
3. ORIGIN CRITERIA: For
goods that meet the origin criteria, the exporter should indicate in box 8 of
this Form, the origin criteria met, in the manner shown in the following table:
|
Circumstances of
production or manufacture in the country named in box 11 of this form:
|
Insert in box 8
|
|
(a) Goods satisfying
subparagraph (c) of Article 24 of the AJCEP Agreement
|
“PE”
|
|
(b) Wholly obtained
goods satisfying Article 25 of the AJCEP Agreement
|
“WO”
|
|
(c) Goods satisfying
paragraph 1 of Article 26 of the AJCEP Agreement
|
“CTH” or
“RVC”
|
|
(d) Goods satisfying
paragraph 2 of Article 26 of the AJCEP Agreement
|
|
|
- Change in Tariff
Classification
- Regional Value
Content
- Specific Processes
|
“CTC”
“RVC”
“SP”
|
|
Also, exporters
should indicate the following where applicable:
|
|
|
(e) Goods which
comply with Article 28 of the AJCEP Agreement
|
“DMI”
|
|
(f) Goods which
comply with Article 29 of the AJCEP Agreement
|
“ACU”
|
4. EACH ITEM SHOULD
QUALIFY: All items in a consignment should qualify separately in their own
right. This is of particular relevance when similar items of different sizes
are exported.
5. DESCRIPTION OF
GOODS: For each good, the HS tariff classification number of the importing
Party should be indicated at the six-digit level. The description of the good
on a certificate of origin should be substantially identical to the description
on the invoice and, if possible, to the description under the HS for the good.
With respect to subheading 2208.90 and 9404.90, in an exceptional case where
the good is a specific product requiring a special description (e.g. “sake
compound and cooking sake (Mirin) of subheading 2208.90”, “beverages with a
basis of fruit, of an alcoholic strength by volume of less than 1% of
subheading 2208.90” “quilts and eiderdowns of 9404.90”), such description of
specific products should be indicated.
6. FREE-ON-BOARD (FOB)
VALUE: The FOB value in Box 9 shall be reflected only when the Regional Value
Content criterion is applied in determining the origin of goods. In the case of
goods exported from and imported by Cambodia and Myanmar, the FOB value shall
be included on the Certificate of Origin, irrespective of the origin criteria
used, for 2 years upon the implementation of this new arrangement.
7. INVOICES: Indicate
the invoice number and date for each item. The invoice should be the one issued
for the importation of the good into the importing Party.
8. THIRD COUNTRY
INVOICING: In cases where invoices are issued by a third country, in accordance
with Rule 3 (d) of Implementing Regulations, the “Third Country Invoicing” box
in box 13 should be ticked (√). The number of invoices issued for the
importation of goods into the importing Party should be indicated in box 10,
and the full legal name and address of the company or person that issued the
invoices shall be indicated in box 7.
In an exceptional case
where the invoice issued in a third country is not available at the time of
issuance of the certificate of origin, the invoice number and the date of the
invoice issued by the exporter to whom the certificate of origin is issued
should be indicated in box 10. The “Third Country Invoicing” in box 13 should
be ticked, and it should be indicated in box 7 that the goods will be subject to
another invoice to be issued in a third country for the importation into the
importing Party, identifying in box 7 the full legal name and address of the
company or person that will issue another invoice in the third country. In such
a case, the customs authority of the importing Party may require the importer
to provide the invoices and any other relevant documents which confirm the
transaction from the exporting Party to the importing Party, with regard to the
goods declared for import.
9. BACK-TO-BACK CERTIFICATE
OF ORIGIN: In the case of a back-to-back CO issued in accordance with paragraph
4 of Rule 3 of the Operational Certification Procedures, the “Back-to-Back CO”
box in box 13 should be ticked (√).
10. ISSUED
RETROACTIVELY: In cases of a CO issued retroactively in accordance with Rule 7
of the Implementing Regulations, the “Issued Retroactively” box in box 13
should be ticked (√).
11. CERTIFIED TRUE
COPY: In cases of certified true copies, the words “CERTIFIED TRUE COPY” should
be indicated in box 12 in accordance with Rule 5 of the Implementing
Regulations.
II.5. Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AI
a)
Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo
hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ
điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo
thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp
trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ
qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông
báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và
thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng
từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại
chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực
làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu
phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
(sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ- (T) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được
xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra lại
cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và
trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4:
Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc
ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ
trên hệ thống eCoSys.
Bước 6:
Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.
b)
Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân
khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở
Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương
nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số
01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản
xuất của thương nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi
nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp
C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương
nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản
phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được
kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu AI
(Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010);
c) Bản
in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai
báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ
khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn
thương mại (có đóng dấu sao y Bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn
hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được
xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng
hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác
theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết
hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công
Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất
xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ
của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất
xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp
nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để
sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số
05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản
xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết,
Tổ chức cấp C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ
thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản Chính của thương nhân) liên
quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương
nhân sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề
nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp
C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp
C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục
2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm
h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức
cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời
hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp
chưa có các chứng từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp
C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ tổ chức cấp
C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ)
d) Thời
hạn giải quyết
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng
điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống
eCoSys;
+) Trong thời hạp 2 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp
C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp
C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp
C/O.
Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ
và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Thương nhân.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ
Công Thương) và Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa ưu đãi mẫu AI.
h) Lệ
phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số
01 quy định lại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản
xuất của thương nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi
nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định lại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O
(Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu AI (Phụ lục
5 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010).
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
I) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất
xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định
về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng
nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thương mại
hàng hóa ASEAN - Ấn Độ ký ngày 13/8/2009 và ngày
24/10/2009 tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á với Ấn Độ.
Mẫu
số 01
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG
KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
.........
ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: ............ (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.................................................................(tên thương
nhân)
Địa chỉ:
.............................................................. (địa chỉ của
thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký
các cá nhân của thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
vụ
|
Mẫu
chữ ký
|
Mẫu
dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được
ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân
có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số
CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên
hệ cấp C/O tại ... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
......................................
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH
MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
.......
ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: ………………………..... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.................................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...............................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký
các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên,
địa chỉ, điện thoại, fax của
cơ sở
|
Phụ
trách cơ sở
|
Diện
tích nhà xưởng
|
Mặt
hàng sản xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên
hàng
|
Số
lượng công nhân
|
Số
lượng máy móc
|
Công
suất theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký này./.
|
|
...........................
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN
THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......
|
.............ngày…….tháng…….năm 20……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính
gửi: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính*: ………..........................…. Số
điện thoại: ……. Số fax: ...............
- Địa chỉ website (nếu
có):
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do ……. (tên cơ quan cấp) ……… cấp
ngày …. tháng ….. năm……
- Mã số thuế:
...........
1. Căn cứ Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản
lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp
C/O với các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ
chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ
chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi
nơi cấp C/O khác với nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục
xuất khẩu hàng hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu
có):............................................................................
3. Thương nhân xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm
đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng
hóa của Nghị định này./.
|
|
Người
đại diện
theo pháp luật của thương nhân
………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý:
(*) Mục địa chỉ trụ sở chính: Đề
nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp);
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu
số 04
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của
thương nhân ………………….........
|
Số C/O: ………………………….
|
|
2. Kính gửi: (Cơ
quan, tổ chức cấp C/O)………………
……………………………………………………..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP C/O mẫu …..
Đã đăng ký Hồ sơ
thương nhân tại ................................................
...................................................vào
ngày.......................................
|
|
3. Hình thức cấp
(đánh (√) vào ô thích hợp)
Cấp
C/O
Cấp
lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng…)
|
C/O
giáp lưng •
|
Giấy
chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp
C/O:
- Mẫu C/O đã khai
hoàn chỉnh
- Tờ khai hải quan
- Hóa đơn thương mại
- Vận tải đơn/chứng từ
tương đương
- Tờ khai hải quan nhập
khẩu nguyên liệu
- Giấy phép xuất khẩu
(nếu có)
|
|
- Hóa đơn mua bán
nguyên liệu trong nước
- Hợp đồng mua bán
- Bảng tính toán hàm
lượng giá trị/giải trình chuyển đổi mã HS
- Bản mô tả quy trình
sản xuất ra sản phẩm
- Các chứng từ
khác………………………….. ……………………………………………
|
|
|
5. Người xuất khẩu
(tên tiếng Việt):…………………………..
- Tên tiếng Anh:
………………………………………………
- Địa chỉ:
………………………………………………………
- Điện thoại: …………,
Fax: …………Email:.................……
|
6. Người sản xuất
(tên tiếng Việt):………………………….
- Tên tiếng Anh:
………………………………
- Địa chỉ: ………………………
- Điện thoại: …………,
Fax: …………Email:.................…
|
|
7. Người nhập khẩu/Người
mua (tên tiếng Việt): .........................................................................
- Tên tiếng Anh:
…………………………………………………………………………………............
- Địa chỉ:
………………………………………………………………..…………………………………
- Điện thoại:
………………………, Fax: ………………………… Email:
..................................……
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng
Việt và tiếng Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ
và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB
(USD)*
|
|
|
|
(Ghi
như hướng dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn:…….
…………………….
Ngày: ……/…../…..
|
14. Nước nhập khẩu:
……………………........
|
15. Số vận đơn:…….
……………………
Ngày: ……./……../…………..
|
16. Số và ngày Tờ
khai Hải quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):
…………………
…………………
|
|
17. Ghi chú của Cơ
quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra:
…………………………...........................
- Người ký:
………………………………............................
- Người trả:
………………………………............................
- Đề nghị đóng:
|
18. Công ty… xin cam
đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với
các quy định về xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm
về lời khai trước pháp luật.
Làm
tại ……………… ngày…….. tháng…… năm……….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
■
Đóng dấu “Issued retroactively/Issued retrospectively”
|
|
|
■
Đóng dấu “Certified true copy”
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị
giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi
trị giá sang USD khi khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng
đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục 5
MẪU C/O MẪU AI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15
tháng 4 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ)
|
1. Goods consigned
from (Exporter's business name, address, country)
|
Reference No.
|
|
|
ASEAN-INDIA
FREE TRADE AREA
PREFERENTIAL
TARIFF
CERTIFICATE
OF ORIGIN
(Combined
Declaration and Certificate)
|
|
|
FORM
AI
Issued
in __________________
(Country)
See
Notes Overleaf
|
|
|
2. Goods consigned to
(Consignee's name, address, country)
|
|
|
3. Means of transport
and route (as far as known)
|
4. For Official Use
|
|
|
Departure date
|

|
Preferential Tariff
Treatment Given Under ASEAN-India Free Trade Area Preferential Tariff
|
|
|
Vessel's
name/Aircraft etc.
|

|
Preferential Tariff
Treatment Not Given (Please state reason/s)
|
|
|
Port of Discharge
|
...................................................................................
Signature of
Authorised Signatory of the Importing Country
|
|
|
5. Item number
|
6. Marks and numbers
on Packages
|
7. Number and type of
packages, description of goods (including quantity where appropriate and HS
number of the importing country)
|
8. Origin criterion
(see Notes overleaf)
|
9. Gross weight or
other quantity and value (FOB)
|
10. Number and date
of Invoices
|
|
|
11. Declaration by
the exporter
The undersigned
hereby declares that the above details and statement are correct; that all
the goods were produced in
..........................
(Country)
and that they comply
with the origin requirements specified for these goods in the ASEAN-INDIA
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods exported to
..........................
(Importing
Country)
..........................
Place
and date, signature of authorised signatory
|
12. Certification
|
|
|
It is hereby
certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the
exporter is correct.
|
|
|
...............................
Place
and date, signature and stamp of certifying authority
|
|
|
13. Where appropriate
please tick:
|
|
|
□ Third Country
Invoicing
|
□ Exhibition
|
□ Back-to-Back CO
|
□ Cumulation
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OVERLEAF NOTES
1.Parties which accept
this form for the purpose of preferential tariff treatment under the
ASEAN-INDIA Free Trade Agreement (AIFTA):
|
BRUNEI DARUSSALAM
|
CAMBODIA
|
INDONESIA
|
|
INDIA
|
LAOS
|
MALAYSIA
|
|
MYANMAR
|
PHILIPPINES
|
SINGAPORE
|
|
THAILAND
|
VIETNAM
|
|
2.CONDITIONS: To enjoy
preferential tariff under the AIFTA, goods sent to any Parties listed above:
(i)
must fall within a description of goods eligible for
concessions in the Party of destination;
(ii)
must comply with the consignment conditions in accordance
with Rule 8 of the AIFTA Rules of Origin; and
(iii)
must comply with the origin criteria in the AIFTA Rules of
Origin.
3.ORIGIN CRITERIA: For
goods that meet the origin criteria, the exporter and/or producer must indicate
in box 8 of this Form, the origin criteria met, in the manner shown in the
following table:
|
Circumstances of
production or manufacture in the first country named in Box 11 of this form
|
Insert in Box 8
|
|
(a) Goods
wholly obtained or produced in the territory of the exporting Party
|
”WO”
|
|
(b) Goods satisfying
Rule 4 (Not Wholly Produced or Obtained Products) of the AIFTA Rules of
Origin
|
“RVC [ ]% + CTSH”
|
|
(c) Goods satisfying
Rule 6 (Product Specific Rules) of the AIFTA Rules of Origin
|
Appropriate
qualifying criteria
|
4. EACH
ARTICLE MUST QUALIFY: It should be noted that all the goods in a consignment
must qualify separately in their own right. This is of particular relevance
when similar articles of different sizes or spare parts are sent.
5. DESCRIPTION OF
GOODS: The description of goods must be sufficiently detailed to enable the
goods to be identified by the Customs Officers examining them. Name of
manufacturer, any trade mark shall also be specified.
6. HARMONIZED
SYSTEM NUMBER: The Harmonized System number shall be that of the importing
Party.
7. EXPORTER: The term
“Exporter” in Box 11 may include the manufacturer or the producer.
8. FOR
OFFICIAL USE: The Customs Authority of the importing Party must indicate (Ö)
in the relevant boxes in column 4 whether or not preferential tariff is
accorded.
9.THIRD COUNTRY
INVOICING: In cases where invoices are issued by a third country, “Third
Country Invoicing” in Box 13 should be ticked (√) and such information as name
and country of the company issuing the invoice shall be indicated in Box 7.
10.
EXHIBITIONS: In cases where goods are sent from the territory
of the exporting Party for exhibition in another country and sold during or
after the exhibition for importation into the territory of a Party, in
accordance with Article 21 of the Operational Certification Procedures,
“Exhibitions” in Box 13 should be ticked (√) and the name and address of the
exhibition indicated in Box 2.
11.BACK-TO-BACK
CERTIFICATE OF ORIGIN: In cases of Back-to-Back CO, in accordance with Article
11 of the Operational Certification Procedures, “Back-to-Back CO” in Box13
should be ticked (√). The name of original exporting Party to be indicated in
Box 11 and the date of the issuance of CO and the reference number will be
indicated in Box 7.
II.6. Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AANZ
a)
Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo
hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ
điện
tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo
thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp
trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O. hoặc gửi hồ sơ
qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O Kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không
và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp
nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng
từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại
chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực
làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu
phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô
hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề
nghị kiểm tra tại
cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1
Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có);
ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4:
Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả
kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống
eCoSys (không cần thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay
C/O giấy (tiếp tục thực hiện Bước 5 và Bước 6).
Bước 5:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ
trên hệ thống eCoSys.
Bước 6:
Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.
b)
Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân
khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở
Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c)
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ
sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký Mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con
dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản
chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản
xuất của thương nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị
thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp
C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương
nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản
phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O
được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu
C/O mẫu AANZ đã được khai hoàn chỉnh (Phụ
lục V-A ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015) và Mẫu tờ
khai bổ sung C/O (nếu có) (Phụ lục V-B ban hành kèm theo Thông tư số
31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015);
c) Bản
in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ
khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải
nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn
thương mại (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn
hoặc bản sao chứng từ vận tải
tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
trong trường hợp thương nhân
không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong
trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn
hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng
kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu
đãi
theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số
05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ
của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất
xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp
nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để
sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số
05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản
xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y bản chính
của thương nhân).
Trong trường hợp cần
thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng
từ thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu
hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương
nhân sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề
nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp
C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp
C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục
2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm
h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức
cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời
hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp
chưa có các chứng từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp
C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ tổ chức cấp
C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ)
d) Thời
hạn giải quyết
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng
điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống
eCoSys;
+) Trong thời hạp 2 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp
C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp
C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp
C/O.
Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp
lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Thương nhân.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ
Công Thương) và Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa ưu đãi mẫu AI.
h) Lệ
phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số
01 quy định lại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản
xuất của thương nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi
nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định lại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O
(Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu AANZ
(Phụ lục V-A ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT
ngày 24/9/2015).
- Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu
có) (Phụ lục V-B ban
hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT
ngày 24/9/2015).
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
I) Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện
Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc -
Niu di lân.
- Thông tư số
07/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành
lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân;
- Thông tư số
02/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định
Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định
về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư
số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân từ
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thành lập
khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân ký ngày 27/02/2009 tại Hội nghị
cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu Di-lân;
- Nghị định thư thứ nhất
sửa đổi Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN
- Úc và Niu Di-lân ký ngày 26/8/2014 trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế
ASEAN lần thứ 46 tại Mi-an-ma.
Mẫu
số 01
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG
KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
.........
ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: ............ (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.................................................................(tên thương
nhân)
Địa chỉ:
.............................................................. (địa chỉ của
thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký
các cá nhân của thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
vụ
|
Mẫu
chữ ký
|
Mẫu
dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được
ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân
có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số
CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên
hệ cấp C/O tại ... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
......................................
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH
MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
.......
ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: ………………………..... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
................................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...............................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký
các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên,
địa chỉ, điện thoại, fax của
cơ sở
|
Phụ
trách cơ sở
|
Diện
tích nhà xưởng
|
Mặt
hàng sản xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên
hàng
|
Số
lượng công nhân
|
Số
lượng máy móc
|
Công
suất theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký này./.
|
|
...........................
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN
THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......
|
.............ngày…….tháng…….năm 20……..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính
gửi: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
.......................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính*: …...........................………. Số
điện thoại: ……. Số fax: ...............
- Địa chỉ website (nếu
có):
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do ……. (tên cơ quan cấp) ……… cấp
ngày …. tháng ….. năm……
- Mã số thuế:
...........
1. Căn cứ Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản
lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp
C/O với các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ
chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ
chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi
nơi cấp C/O khác với nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục
xuất khẩu hàng hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu
có):...............................................................................................
3. Thương nhân xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm
đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng
hóa của Nghị định này./.
|
|
Người
đại diện
theo pháp luật của thương nhân
………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý:
(*) Mục địa chỉ trụ sở chính: Đề
nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp);
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu
số 04
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của
thương nhân ………………….........
|
Số C/O: ………………………….
|
|
2. Kính gửi: (Cơ
quan, tổ chức cấp C/O)………………
……………………………………………………..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP C/O mẫu …..
Đã đăng ký Hồ sơ
thương nhân tại ................................................
...................................................
vào ngày .......................................
|
|
3. Hình thức cấp
(đánh (√) vào ô thích hợp)
Cấp
C/O
Cấp
lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng…)
|
C/O
giáp lưng
|
Giấy
chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp
C/O:
- Mẫu C/O đã khai
hoàn chỉnh
- Tờ khai hải quan
- Hóa đơn thương mại
- Vận tải đơn/chứng từ
tương đương
- Tờ khai hải quan nhập
khẩu nguyên liệu
- Giấy phép xuất khẩu
(nếu có)
|
|
- Hóa đơn mua bán
nguyên liệu trong nước
- Hợp đồng mua bán
- Bảng tính toán hàm
lượng giá trị/giải trình chuyển đổi mã HS
- Bản mô tả quy trình
sản xuất ra sản phẩm
- Các chứng từ
khác………………………….. ……………………………………………
|
|
|
5. Người xuất khẩu
(tên tiếng Việt):…………………………..
- Tên tiếng Anh:
………………………………………………
- Địa chỉ:
………………………………………………………
- Điện thoại: …………,
Fax: …………Email:.................……
|
6. Người sản xuất
(tên tiếng Việt):………………………….
- Tên tiếng Anh:
………………………………
- Địa chỉ: ………………………
- Điện thoại: …………,
Fax: …………Email:.................…
|
|
7. Người nhập khẩu/Người
mua (tên tiếng Việt): .........................................................................
- Tên tiếng Anh:
…………………………………………………………………………………............
- Địa chỉ:
………………………………………………………………..…………………………………
- Điện thoại:
………………………, Fax: ………………………… Email:
..................................……
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng
Việt và tiếng Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ
và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB
(USD)*
|
|
|
|
(Ghi
như hướng dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn:…….
…………………….
Ngày: ……/…../…..
|
14. Nước nhập khẩu:
……………………........
|
15. Số vận đơn:…….
……………………
Ngày: ……./……../…………..
|
16. Số và ngày Tờ
khai Hải quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):
…………………
…………………
|
|
17. Ghi chú của Cơ
quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra:
…………………………...........................
- Người ký:
………………………………............................
- Người trả:
………………………………............................
- Đề nghị đóng:
|
18. Công ty… xin cam
đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với
các quy định về xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm
về lời khai trước pháp luật.
Làm
tại ……………… ngày…….. tháng…… năm……….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
■
Đóng dấu “Issued retroactively/Issued retrospectively”
|
|
|
■
Đóng dấu “Certified true copy”
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị
giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi
trị giá sang USD khi khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng
đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.
PHỤ
LỤC V-A
MẪU
C/O MẪU AANZ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ Công
Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ thuộc Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự
do ASEAN-Úc- Niu di lân)
Original
(Duplicate/Triplicate)
|
1.
Goods Consigned from (Exporter’s name, address and country)
|
Certificate
No.
|
Form
AANZ
|
|
|
AGREEMENT
ESTABLISHING THE ASEAN - AUSTRALIA-NEW ZEALAND FREE TRADE AREA (AANZFTA)
CERTIFICATE
OF ORIGIN
(Combined
Declaration and Certificate)
Issued in ……………………………
(Country)
(see
Overleaf Notes)
|
|
|
2. Goods
Consigned to (Importer’s/ Consignee’s name, address, country)
|
|
|
3.
Means of transport and route (if known)
Shipment
Date:
Vessel’s
name/Aircraft etc.:
Port
of Discharge:
|
4.
For Official Use
|
|
|
|
Preferential
Treatment Given Under AANZFTA
|
|
|
|
Preferential
Treatment Not Given (Please state reason/s)
|
|
|
……………………………………………………………
Signature of
Authorised Signatory of the Importing Country
|
|
|
5.
Item number
|
6.
Marks and numbers on packages
|
7.
Number and kind of packages; description of goods including HS Code (6
digits) and brand name (if applicable). Name of company issuing third party
invoice (if applicable)
|
8.
Origin Conferring Criterion (see Overleaf Notes)
|
9.
Quantity (Gross weight or other measurement), and value (FOB) where RVC is
applied (see Overleaf Notes)
|
10.
Invoice number(s) and date of invoice(s)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.
Declaration by the exporter
The
undersigned hereby declares that the above details and statements are
correct; that all the goods were produced in
…………………………………………………
(country)
and
that they comply with the rules of origin, as provided in Chapter 3 of the
Agreement Establishing the ASEAN-Australia-New Zealand Free Trade Area for
the goods exported to
…………………………………………………
(importing
country)
…………………………………………………
Place
and date, name, signature and company of authorised signatory
|
12.
Certification
On
the basis of control carried out, it is hereby certified that the information
herein is correct and that the goods described comply with the origin
requirements specified in the Agreement Establishing the ASEAN-Australia-New
Zealand Free Trade Area.
………………………………………………………
Place
and date, signature and stamp of Authorised Issuing Authority/ Body
|
|
|
13.
Back-to-back Certificate of Origin
|
Subject
of third-party invoice
|
Issued retroactively
|
|
|
De
Minimis
|
Accumulation
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OVERLEAF
NOTES
1. Countries which
accept this form for the purpose of preferential treatment under the Agreement
Establishing the ASEAN-Australia-New Zealand Free Trade Area (the Agreement):
|
Australia
|
Brunei Darussalam
|
Cambodia
|
Indonesia
|
Lao PDR
|
Malaysia
|
|
Myanmar
|
New Zealand
|
Philippines
|
Singapore
|
Thailand
|
Viet Nam
|
(herein after
individually referred to as a Party)
2. CONDITIONS: To
be eligible for the preferential treatment under the AANZFTA, goods must:
a. Fall within a
description of products eligible for concessions in the importing Party;
b. Comply with all
relevant provisions of Chapter 3 (Rules of Origin) of the Agreement.
3. EXPORTER AND
CONSIGNEE: Details of the exporter of the goods (including name, address
and country) and consignee (name and address) must be provided in Box 1 and Box
2, respectively.
4. DESCRIPTION OF
GOODS: The description of each good in Box7 must include the Harmonized
Commodity Description and Coding System (HS) subheading at the 6-digit level of
the exported product, and if applicable, product name and brand name. This
information should be sufficiently detailed to enable the products to be
identified by the customs officer examining them.
5. ORIGIN CRITERIA:
For the goods that meet the origin criteria, the exporter should indicate in
Box 8 of
this Form, the origin criteria met, in the manner shown in the following table:
|
Circumstances
of production or manufacture in the country named in Box11of this form:
|
Insert
in Box8
|
|
(a) Goods wholly
produced or obtained satisfying Article 2.1(a) of Chapter 3 of the Agreement
|
WO
|
|
(b) Goods produced
entirely satisfying Article 2.1(c) of Chapter 3 of the Agreement
|
PE
|
|
(c) Not wholly
produced or obtained in a Party, provided that the goods satisfy Article 4
of Chapter 3 of the Agreement as amended by the First
Protocol i.e. if the good is specified in Annex 2, all the product specific
requirements listed have been met:
|
|
|
- Change in Tariff
Classification
- Regional Value
Content
- Regional Value
Content + Change in Tariff Classification
- Other, including a
Specific Manufacturing or Processing Operation
|
CTC
RVC
“e.g.
CTSH + RVC 35%”
Other
|
6. EACH GOOD
CLAIMING PREFERENTIAL TARIFF TREATMENT MUST QUALIFY IN ITS OWN RIGHT: It
should be noted that all the goods in a consignment must qualify separately in
their own right. This is of particular relevance when similar articles of
different sizes or spare parts are exported.
7. FOB VALUE: For
Consignments to all Parties where the origin criteria includes a Regional Value
Content requirement:
• An exporter from an
ASEAN Member State must provide in Box 9 the FOB value of the goods
• An exporter from
Australia or New Zealand can complete either Box 9 or provide a separate
“Exporter Declaration” stating the FOB value of the goods.
The FOB value is not
required for consignments where the origin criteria does not include a Regional
Value Content requirement. In the case of goods exported from and imported by
Cambodia and Myanmar, the FOB value shall be included in the Certificate of
Origin or the back-to-back Certificate of Origin for all goods, irrespective of
the origin criteria used, for two (2) years from the date of entry into force
of the First Protocol or an earlier date as endorsed by the Committee on Trade
in Goods.
8. INVOICES: Indicate
the invoice number and date for each item. The invoice should be the one issued
for the importation of the good into the importing Party.
9. SUBJECT OF THIRD
PARTY INVOICE: In cases where invoices used for the importation are issued
in a third country, in accordance with Rule 22 of the Operational Certification
Procedures, the “SUBJECT OF THIRD-PARTY INVOICE” box in Box 13
should be ticked (P)and the name of the company issuing the
invoice should be provided in Box 7or, if there is insufficient space, on a
continuation sheet. The number of the invoices issued by the manufacturers or
the exporters and the number of the invoices issued by the trader (if known)
for the importation of goods into the importing Party should be indicated in
Box 10.
10. BACK-TO-BACK
CERTIFICATE OF ORIGIN: In the case of a back-to-back certificate of origin
issued in accordance with paragraph 3 of Rule 10 of the Operational
Certification Procedures, the back-to-back certificate of origin in Box 13
should be ticked (P).
11. CERTIFIED TRUE
COPY: In case of a certified true copy, the words “CERTIFIED TRUE COPY”
should be written or stamped on Box 12 of the
Certificate with the date of issuance of the copy in accordance with Rule 11 of
the Operational Certification Procedures.
12. FOR OFFICIAL
USE: The Customs Authority of the Importing Party must indicate (P) in the
relevant boxes in Box4 whether or not preferential tariff treatment is
accorded.
13. BOX 13:The
items in Box 13 should be ticked (P), as appropriate,in those cases where such
items are relevant to the goods covered by the Certificate.
PHỤ
LỤC V-B
MẪU
TỜ KHAI BỔ SUNG C/O
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ Công
Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ thuộc Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự
do ASEAN-Úc- Niu di lân)
|
Continuation
Sheet
Certificate
No.
|
Original
(Duplicate/Triplicate)
Form
AANZ
|
|
|
|
5.
Item number
|
6.
Marks and numbers on packages
|
7.
Number and kind of packages; description of goods including HS Code (6
digits) and brand name (if applicable)
|
8.
Origin Conferring Criterion (see Overleaf Notes)
|
9.
Quantity (Gross weight or other measurement), and value (FOB) where RVC is
applied (see Overleaf Notes)
|
10.
Invoice number(s) and date of invoice(s)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.
Declaration by the exporter
The
undersigned hereby declares that the above details and statements are
correct; that all the goods were produced in
…………………………………
(country)
and
that they comply with the rules of origin, as provided in Chapter 3 of the
Agreement Establishing the ASEAN-Australia-New Zealand Free Trade Area for
the goods exported to
……………………………………
(importing
country)
……………………………………
Place
and date, name, signature and company of authorised signatory
|
12.
Certification
On
the basis of control carried out, it is hereby certified that the information
herein is correct and that the goods described comply with the origin
requirements specified in the Agreement Establishing the ASEAN-Australia-New
Zealand Free Trade Area.
……………….................................
Place
and date, signature and stamp of Authorised Issuing Authority/ Body
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.7. Cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu S
a)
Trình tự thực
hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo
hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ
điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ wviw.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo
thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. hoặc nộp
trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ
qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông
báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và
thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng
từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại
chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực
làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu
phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
(sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được
xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại
cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình
người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4:
Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và Trả
kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys
(không cần thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy
(tiếp tục thực hiện Bước 5 và Bước 6).
Bước 5:
Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ
trên hệ thống eCoSys.
Bước 6:
Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.
b)
Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân
khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở
Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương
nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu
của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính
của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản
xuất của thương nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP;
- Đơn đề nghị thay đổi
nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp
C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương
nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm
mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O
được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu S đã được
khai hoàn chỉnh (Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày
25/01/2010);
c) Bản
in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ
khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không
phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn
thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn
hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được
xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất
khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận lái đơn hoặc chứng từ vận
tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng
kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt
tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ
hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ
của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng
hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo Mẫu do Bộ Công
Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được
sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản
xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần
thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thương nhân đề nghị
cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại
dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y Bản chính của thương
nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất
trong nước.
2.2. Đối với thương
nhân sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp
C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp
C/O đầu tiền, hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp
C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm
a đến điểm đ,
mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm
e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị
trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ
chức cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong
thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức
cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp
chưa có các chứng từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề
nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu
thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy
C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01
(bộ)
d)
Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy
đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được
thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được
khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp
C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp trực tiếp lại trụ sở của Tổ chức cấp
C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp
C/O.
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ
làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ
và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ)
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ
Công Thương) và Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
nhiệm vụ.
g) Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa ưu đãi mẫu S.
h) Lệ
phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
i)
Tền mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký
Đơn đề nghị cấp C/O
và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản
xuất của thương nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi
nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O
(Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu
C/O mẫu S (Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BCT).
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
04/2010/TT-BCT ngày 25/01/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện Quy tắc xuất xứ
trong Bản Thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng
hòa dân chủ nhân dân Lào về quy tắc xuất xứ áp dụng
cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất nhập khẩu
Việt Nam - Lào;
- Thông tư số
36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định
về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số
40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng
nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Bản
Thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng
hòa dân chủ nhân dân Lào về Quy tắc
xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế
suất thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào ký ngày 01/10/2009 tại Hà
Nội, Việt Nam.
Mẫu
số 01
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG
KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
.........
ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: ............ (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
...................................................................................(tên
thương nhân)
Địa chỉ:
....................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký
các cá nhân của thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
vụ
|
Mẫu
chữ ký
|
Mẫu
dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được
ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân
có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số
CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên
hệ cấp C/O tại ... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
......................................
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH
MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
.......
ngày.......tháng........năm..........
Kính
gửi: ………………………..... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
...............................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...............................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký
các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên,
địa chỉ, điện thoại, fax của
cơ sở
|
Phụ
trách cơ sở
|
Diện
tích nhà xưởng
|
Mặt
hàng sản xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên
hàng
|
Số
lượng công nhân
|
Số
lượng máy móc
|
Công
suất theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký này./.
|
|
...........................
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN
THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......
|
.............ngày…….tháng…….năm 20……..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính
gửi: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính*: ………............................…. Số
điện thoại: ……. Số fax: ...............
- Địa chỉ website (nếu
có):
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do ……. (tên cơ quan cấp) ……… cấp
ngày …. tháng ….. năm……
- Mã số thuế:
...........
1. Căn cứ Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản
lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp
C/O với các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ
chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ
chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi
nơi cấp C/O khác với nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục
xuất khẩu hàng hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu
có):..................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm
đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng
hóa của Nghị định này./.
|
|
Người
đại diện
theo pháp luật của thương nhân
………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý:
(*) Mục địa chỉ trụ sở chính: Đề
nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp);
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu
số 04
(thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của
thương nhân ………………….........
|
Số C/O: ………………………….
|
|
2. Kính gửi: (Cơ
quan, tổ chức cấp C/O)………………
……………………………………………………..
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP C/O mẫu …..
Đã đăng ký Hồ sơ
thương nhân tại ................................................
...................................................vào
ngày.......................................
|
|
3. Hình thức cấp
(đánh (√) vào ô thích hợp)
Cấp
C/O
Cấp
lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng…)
|
C/O
giáp lưng
|
Giấy
chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp
C/O:
- Mẫu C/O đã khai
hoàn chỉnh
- Tờ khai hải quan
- Hóa đơn thương mại
- Vận tải đơn/chứng từ
tương đương
- Tờ khai hải quan nhập
khẩu nguyên liệu
- Giấy phép xuất khẩu
(nếu có)
|
|
- Hóa đơn mua bán
nguyên liệu trong nước
- Hợp đồng mua bán
- Bảng tính toán hàm
lượng giá trị/giải trình chuyển đổi mã HS
- Bản mô tả quy trình
sản xuất ra sản phẩm
- Các chứng từ
khác………………………….. ……………………………………………
|
|
|
5. Người xuất khẩu
(tên tiếng Việt):…………………………..
- Tên tiếng Anh:
………………………………………………
- Địa chỉ:
………………………………………………………
- Điện thoại: …………,
Fax: …………Email:.................……
|
6. Người sản xuất
(tên tiếng Việt):………………………….
- Tên tiếng Anh:
………………………………
- Địa chỉ: ………………………
- Điện thoại: …………,
Fax: …………Email:.................…
|
|
7. Người nhập khẩu/Người
mua (tên tiếng Việt): .........................................................................
- Tên tiếng Anh:
…………………………………………………………………………………............
- Địa chỉ:
………………………………………………………………..…………………………………
- Điện thoại:
………………………, Fax: ………………………… Email:
..................................……
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng
Việt và tiếng Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ
và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB
(USD)*
|
|
|
|
(Ghi
như hướng dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn:…….
…………………….
Ngày: ……/…../…..
|
14. Nước nhập khẩu:
……………………........
|
15. Số vận đơn:…….
……………………
Ngày: ……./……../…………..
|
16. Số và ngày Tờ
khai Hải quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):
…………………
…………………
|
|
17. Ghi chú của Cơ
quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra:
…………………………...........................
- Người ký:
………………………………............................
- Người trả:
………………………………............................
- Đề nghị đóng:
|
18. Công ty… xin cam
đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với
các quy định về xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm
về lời khai trước pháp luật.
Làm
tại ……………… ngày…….. tháng…… năm……….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
■
Đóng dấu “Issued retroactively/Issued retrospectively”
|
|
|
■
Đóng dấu “Certified true copy”
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị
giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi
trị giá sang USD khi khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng
đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.
PHỤ
LỤC 5
MẪU C/O
MẪU S
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2010/TT-BCT của Bộ Công thương ngày 25/01/2010
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thoả thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế
nhập khẩu Việt Nam - Lào)
|
1. Goods consigned
from (Exporter's business name, address, country)
|
Reference No.
VIETNAM-LAOS
PREFERENTIAL TARIFF
AGREEMENT
CERTIFICATE
OF ORIGIN
(Combined
Declaration and Certificate)
FORM
S
Issued
in
____________
(Country)
See
Overleaf Notes
|
|
2. Goods consigned to
(Consignee's name, address, country)
|
|
3. Means of transport
and route (as far as known)
Departure date
Track's name/ Aircraft
etc.
Port of Discharge
|
4. For Official Use
|
|

|
Preferential
Treatment Given Under Vietnam-Laos Preferential Tariff Agreement
__________________________________
|
|

|
Preferential
Treatment Not Given (Please state reason
|
|
...................................................................
Signature of
Authorised Signatory of the Importing Country
|
|
5. Item number
|
6. Marks and numbers
on packages
|
7. Number and type of
packages, description of goods (including quantity where appropriate and HS
number of the importing country at 8 digit)
|
8. Origin criterion
(see Notes overleaf)
|
9. Gross weight or
other quantity and value (FOB)
|
10. Number and date
of invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Declaration by
the exporter
The undersined hereby
declares that above details and statement are correct; that all the goods
were produced in
.....................................................
(country)
And that they comply
with the origin requirements specified for these goods in the Rules of Origin
of the Vietnam-Laos Preferential Tariff Agreement for the goods exported to
............................................................
(Importing
Country)
..................................................................
Place
and date, signature of authrised signatory
|
12. Certification
It is hereby
certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the
exporter is correct.
..................................................
Place
and date, signature and stamp of certifying authority
|
|
13
□ Third-Country Invoicing
□ Accumulation
□ Partial Cumulation
|
□ Exhibition
□ De Minimis
□ Issued
Retroactively
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
OVERLEAF
NOTES
1. Parties which accept
this form for the purpose of preferential treatment under the Vietnam-Laos
Preferential Tariff Agreement:
2. CONDITIONS: The main
conditions for admission to the preferential treatment under the Vietnam-Laos
Preferential Tariff Agreement are that goods sent to any Party listed above
must
(i) fall within a
description of products eligible for concessions in the country of destination;
(ii) comply with the
consignment conditions in accordance with Article B of Rules of Origin for the
Vietnam-Laos Preferential Tariff Agreement (Vietnam-Laos ROO); and
(iii) comply with the
origin criteria set out in Vietnam-Laos ROO.
3. ORIGIN CRITERIA. For
goods that meet the origin criteria, the exporter and/or producer must indicate
in Box 8 of this Form, the origin criteria met, in the manner shown in the
following table:
|
Circumstances of
production or manufacture in the first country named in Box 11 of this form
|
Insert in Box 8
|
|
(a) Goods satisfying
Article 3 of Vietnam-Laos ROO (wholly obtained or produced in the exporting
Party)
|
WO
|
|
(b) Goods satisfying
Article 4(1)(a)(i). 4(1)(a)(ii) of Vietnam-Laos ROO
|
|
|
● Local Value Content
|
Percentage of
Vietnam-Laos value content example: LVC (40%)
|
|
● Change in Tariff
Classification at four-digit level
|
CTH
|
|
(c) Goods satisfying
Article 6(2) of Vietnam-Laos ROO
|
"PC x%",
where x would be the percentage of Vietnam-Laos value content of less than
40%, example "PC 25%"
|
4. EACH ARTICLE MUST
QUALIFY: It should be noted that all the goods
in a consignment must qualify separately in their own right. This is of
particular relevance when similar articles of different sizes or spare parts
are sent.
5. DESCRIPTION OF
PRODUCTS: The description of products must be sufficiently detailed to enable
the products to be identified by the Customs Officers examining them. Name of
manufacturer, any trade mark shall also be specified.
6. HARMONISED
SYSTEM NUMBER: The Harmonised System number shall be that of in ASEAN
Harmonised Tariff Nomenclature (AHTN) Code of the importing Party.
7. EXPORTER: The term
"Exporter" in Box 11 may include the manufacturer or the producer.
8. FOR OFFICIAL USE: The
Customs Authority of the importing Party must indicate (√) in the relevant
boxes in column 4 whether or not preferential treatment is accorded.
9. MULTIPLE ITEMS: For
multiple items declared in the same Form S, if preferential treatment is not
granted to any of the items, this is also to be indicated accordingly in box 4
and the item number circled or marked appropriately in box 5.
10. THIRD COUNTRY
INVOICING: In cases where invoices are issued by a third country, "the
Third Country Invoicing" box should be ticked (√) and such information as
name and country of the company issuing the invoice shall be indicated in box 7
11. EXHIBITIONS: In
cases where goods are sent from the territory of the exporting Party for
exhibition in another Party and sold during or after the exhibition for
importation into the territory of such Party, in accordance with Rule 21 of the
Operational Certification Procedures. the "Exhibitions"
box should be ticked (√) and the name and address of the exhibition indicated
in box 2.
12. ISSUED
RETROACTIVELY: In exceptional cases, due to involuntary errors or omissions or
other valid causes, the Certificate of Origin (Form S) may be issued
retroactively in accordance with Rule 10(2) of the Operational Certification
Procedures, the "Issued Retroactively" box should be ticked (√).
13. ACCUMULATION: In
cases where the originating materials in a Party are used in the other Party as
materials for a finished good, in accordance with Article 6 of the Vietnam-Laos
ROO, the "Accumulation" box should be ticked (√).
14. PARTIAL CUMULATION
(PC): If the Local Value Content of material is less than 40%. The Certificate
of Origin (Form S) may be issued for cumulation purposes, in accordance with
Article 6(2) of the "Vietnam-Laos ROO, the "Partial Cumulation" box
should be ticked (√).
15. DE MINIMIS:
If the value of all non-originating materials used in its production that do
not undergo the required change in tariff classification does not exceed ten
(10) percent of the FOB value of the good, in accordance with Article 9 of the
Vietnam-Laos ROO, the "De Minimis" box should be ticked (√).
II.8. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) ưu đãi mẫu X
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công
Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp
C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí
C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ
sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng
chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị
định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương
nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp
phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả
C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp
C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu
sao y bản chính của
thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho
sản phẩm mới xuất
khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố
định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu X đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày
14/4/2011);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng xuất
khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không
phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của
thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân
không có vận tải đơn. Thương
nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không
sử dụng vận tải đơn hoặc chứng
từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là
Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục
X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp
C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương
nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất
trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu các
sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm
các chứng từ đã liệt
kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định
từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm c, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị
trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường
hợp có sự thay đổi liên quan các
chứng từ này trong thời
hạn 2 năm, thương nhân
phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này
nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ
sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ
sơ đề nghị cấp C/O được thông báo
trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhập được Đơn đề nghị cấp C/O
và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng
bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O
dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn
8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết
quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo
ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
d) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu X.
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu
của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu X (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông
tư số 17/2011/TT-BCT).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
I) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày
14/4/2011 của Bộ Công
Thương về việc thực hiện quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song
phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương
mại Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết
được hưởng ưu đãi thuế
quan khi nhập khẩu trực tiếp vào
lãnh thổ của bên ký kết kia;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song
phương giữa Bộ Công thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ
Thương mại Vương quốc Campuchia, ký ngày 29/10/2010 tại Hà Nội, Việt Nam.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
........., ngày ......... tháng ......... năm .........
Kính gửi: ................... (tên của cơ quan, tổ chức cấp
C/O)
Thương nhân: ..............................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ..............................................................
(địa
chỉ của thương
nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương nhân có tên, mẫu
chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và các
chứng từ kèm
theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công
ty)
|
Số CMND
và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ
chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
...................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG
NHÂN
........., ngày ......... tháng ......... năm .........
Kính gửi: ................... (tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ..............................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ..............................................................(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty
chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng
dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
...................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .......
|
......., ngày ....... tháng ....... năm .......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ..............................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ................... Số điện thoại: ................... Số fax: ...................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Giấy chứng nhận đầu tư số: ................... do ........
(tên cơ quan cấp) ...................
cấp
ngày .... tháng .... năm ....
- Mã số thuế: ...................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị
được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương
nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ..............................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn
này và hồ sơ đính kèm đơn này.
Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của
Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo
pháp luật của thương nhân
...................
(Ký
tên, ghi rõ họ tên,
chức
danh và đóng
dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa chỉ
trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp);
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………,Fax:
………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại: ...................................
,Fax: .......................... Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải
quy đổi trị
giá đó sang
USD khi khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này
không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Phụ lục 1
MẪU GIẤY CHỨNG
NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ MẪU X
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Công Thương thực
hiện Quy tắc xuất xứ trong
Bản Thỏa thuận về việc
thúc đẩy thương mại
song phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một bên ký kết được hưởng ưu
đãi thuế quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia)



II.9. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
ưu đãi mẫu VJ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ
Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề nghị cấp
C/O tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ
chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong
các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân số nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu
cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho
việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ
ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ
chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức
cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới dạng
bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực
hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng
dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết
thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp
C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O
và con dấu của thương
nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định
lại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất
khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố
định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu VJ đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục 6 ban hành
kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/05/2009);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các
trường hợp hàng xuất khẩu không phải
khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải
quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính
của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét
không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng
không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ
vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng
do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định
về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà
cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy
định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản
xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số
05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp
bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ
sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị
cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị
trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường
hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ
chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.
Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi
hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt
hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo
trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O
trả kết quả cấp C/O dưới dạng
bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp trực tiếp lại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy, trong thời hạn
8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết
quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24
giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày
ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu VJ.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và con dấu
của thương nhân (Mẫu số 01 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị
định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu VJ đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục 6 ban hành
kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/05/2009).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành
chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định
về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày
18/05/2009 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định
giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản
cho thương nhân tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam
- Nhật Bản (VJEPA) được ký kết ngày
25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
........, ngày ........ tháng ........ năm ........
Kính gửi: ................... (tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ..............................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ..............................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công
ty)
|
Số CMND
và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại... (tên của
cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
...................
Người
đại diện theo
pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG
NHÂN
........., ngày ......... tháng ......... năm .........
Kính gửi: ................... (tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ..............................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ..............................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như
sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
...................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
|
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ quan, tổ chức
cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
.............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ................... Số điện thoại: ................... Số fax: ...................
- Địa chỉ website (nếu
có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu
tư số: .........
do
......... (tên cơ quan cấp)
.........
cấp
ngày .... tháng .... năm ....
- Mã số thuế: ...................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng
3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp
C/O với các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với nơi đăng ký hồ
sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ..............................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo
pháp luật của
thương
nhân
...................
(Ký
tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa chỉ trụ sở
chính: Đề nghị ghi cụ thể,
chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn;
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………,Fax:
………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: .............................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục 6
MẪU C/O VJ CỦA VIỆT
NAM
(Ban hành kèm theo
Thông tư thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế)



II.10. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu VC
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân
lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng
nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến
Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong
các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày
giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức
cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới dạng bản
pdf cho thương nhân trên hệ
thống eCoSys (không cần
thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng
dấu lên C/O, vào
sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương
nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định
lại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định lại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất
khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu VC đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BCT ngày
27/3/2015);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ
không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của
thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương
nhân) trong trường hợp thương
nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong
trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng
từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng
do Bộ Công Thương quy định lại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định
về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc
nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo
mẫu do Bộ Công
Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một
hàng hóa khác (Phụ lục
X ban hành kèm theo Thông tư số
05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới
dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến
nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu
các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm
các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ
theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp
C/O nêu tại các điểm c, điểm g và điểm h, mục 2.1 có
giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp
có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải
cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ
này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể
từ ngày được cấp
C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân
không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân
được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O
trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp lại trụ sở
của Tổ chức cấp
C/O dưới dạng bản giấy, trong
thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày
ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu
VC.
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị
cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu VC (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 05/2015/TT-BCT ngày 27/3/2015).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân có tài khoản
tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương, hoặc tài khoản tại Cổng dịch vụ công quốc
gia, hoặc tài khoản tại Cổng thông tin một
cửa quốc gia.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013
của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực
thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê;
- Thông tư số 05/2015/TT-BCT ngày
27/3/2015 sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban hành kèm theo
Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện
Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của
Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn
bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt
Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký kết ngày 11/11/2011 tại Hô-nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa
Kỳ và được hai nước ký sửa đổi ngày 20/5/2013;
- Thư trao đổi sửa đổi, bổ
sung Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước
ký ngày 02/6/2014.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O
VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
......., ngày ....... tháng ....... năm .......
Kính gửi: ................... (tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ..............................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ..............................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu
chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và
các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND
và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
...................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG
NHÂN
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
Kính gửi: ..................................
(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ..............................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ..............................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như
sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
...................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ..............................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ................... Số điện thoại: ................... Số fax: ...................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng
nhận đầu tư số: ...................
do
...................
(tên
cơ quan cấp) ...................
cấp
ngày .... tháng .... năm ....
- Mã số thuế: ...................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng
3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
lại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ..............................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại
Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng
các quy định về xuất xứ hàng hóa của
Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo
pháp luật của thương nhân
...................
(Ký
lên, ghi rõ họ
tên,
chức
danh và đóng
dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn,
xóm, ấp); xã/phường/thị trấn;
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………,Fax:
………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu không tính bằng USD,
thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi khai
trên Đơn này.
Việc
khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục I
MẪU C/O VC CỦA VIỆT
NAM
(ban hành kèm theo Thông
tư số 05/2015/TT-BCT
ngày 27/3/2015 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 31/2013/TT-BCT)


II.11. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
ưu đãi mẫu VK
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys)
của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O và nộp phí C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo trên hệ thống
eCoSys cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số
31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao
hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức
cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5 và Bước
6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản
sao có dấu sao y bản chính của thương
nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần
đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu VK của Việt Nam đã được
khai hoàn chỉnh (Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư số 40/2015/TT-BCT ngày
18/11/2015) và Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu
có) (Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của
thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính
của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân
được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường
hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận
tải khác theo quy
định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu
chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương
ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp
nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương
quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản
xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thương nhân đề
nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc
nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm
cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ
theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn
2 năm kể từ ngày thương
nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng
từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ
này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này
nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy
C/O theo quy định lại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông báo
trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề
nghị cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng
bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong
thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết
quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu VK (bản pdf và/hoặc dữ
liệu điện tử qua VNSW).
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân
(Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu
số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định lại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu VK (Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015);
- Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu có) (Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư
số 40/2015/TT-BCT
ngày 18/11/2015).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
-Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày
18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định
Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc;
- Thông tư số 48/2015/TT-BCT ngày
14/12/2015 sửa đổi Thông tư số
40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định
thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc;
- Thông tư số 09/2022/TT-BCT ngày
01/6/2022 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng
nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu
theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam -
Hàn Quốc đã được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc ký chính thức ngày 05/5/2015 tại Hà Nội, Việt
Nam;
- Công hàm trao đổi sửa đổi Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định
tại Phụ lục 3-A của Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ
Công Thương Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp,và Năng lượng Hàn Quốc ký ngày
22/12/2021;
- Bản ghi nhớ về hệ thống trao đổi dữ liệu
xuất xứ điện tử (EODES) nhằm tạo thuận lợi
trong thực thi hiệp định thương mại tự do giữa Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng cục
Hải quan Việt Nam
và Tổng cục Hải quan Hàn Quốc được ký luân phiên tại Hà Nội vào ngày 21/10/2022
và tại Te-Chơn, Hàn Quốc, vào ngày 31/10/2022.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
Kính gửi: ................... (tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ..............................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ..............................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu
dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công
ty)
|
Số CMND
và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
...................
Người
đại diện theo pháp luật của thương
nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
........., ngày ......... tháng ......... năm .........
Kính gửi: ...................(tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ..............................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ..............................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi
riêng từng đồng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về
việc đăng ký này./.
|
|
...................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............
|
.........., ngày .......... tháng .......... năm ..........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O
hiện tại
Tên thương nhân: ..............................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: .................. Số điện thoại: .................. Số fax: ..................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng
nhận đầu
tư
số: ..................
do
........ (tên cơ quan cấp) .................. cấp ngày .... tháng .... năm ....
- Mã số thuế: ...................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với nơi đăng ký hồ sơ
thương nhân
hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ..............................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại
Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về
xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo
pháp luật của thương nhân
...................
(Ký
tên, ghi rõ họ tên,
chức
danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa chỉ
trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ
thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc
tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………,Fax:
………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: .............................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục V
MẪU C/O VK DO VIỆT NAM CẤP
(ban hành kèm
theo Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương
quy định thực hiện Quy
tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc)


II.12. Cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EAV
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương
nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp
C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức
cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả
C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký
Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu EAV (Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ
khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân
không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này
trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải
đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày
03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số
05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới
dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến
nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng
từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị
trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường
hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân
phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường
hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới
dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và
hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp lại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày
ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp lỉnh giao nhiệm vụ;
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu EAV.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu EAV (Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong
Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu;
- Thông tư số 01/2024-/TT-BCT ngày 15 tháng
01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 21 /2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa
Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6
Điều
28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định thương mại tự do Việt Nam -
Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU - bao gồm các nước Liên bang Nga, Cộng hòa
Belarus, Cộng hòa Kazakhstan,
Cộng
hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan)
được
ký kết ngày 29/5/2015, và có hiệu lực từ ngày 05/10/2016.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
Kính gửi:
.................................... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
........................................................................ (tên thương nhân)
Địa chỉ:
........................................................................ (địa chỉ của
thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O
và
các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công
ty)
|
Số CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
....................................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng
dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
Kính gửi:
.................................... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ........................................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ........................................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa
xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ, điện
thoại, fax
của
Cơ sở
|
Phụ
trách
cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng
dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên
hàng
|
Số
lượng
công
nhân
|
Số
lượng
máy
móc
|
Công
suất
theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
....................................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng
dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../…….
|
………., ngày ... tháng ... năm 20..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ....... Số điện thoại: ....................................
Số
fax: .........................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số: .................................... do ....................................
(tên
cơ quan cấp)............... cấp ngày ........ tháng ........ năm ...........
- Mã số thuế: ………………….
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ……………………………………………………
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện theo pháp
luật của thương nhân
…………………………………..
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và
đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ
thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn;
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
|
|
|
|
|
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……
|
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
|
13. Số hóa đơn:
..............................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
|
Làm tại ..…
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
|
□
|
|
|
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục IV
GIẤY CHỨNG NHẬN
XUẤT XỨ HÀNG HÓA TỜ KHAI
BỔ SUNG GIẤY CHỨNG
NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA VÀ HƯỚNG DẪN KHAI BÁO GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/năm 2016 của Bộ Công Thương quy định
thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt
Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu)
|
1. Exporter (business
name, address and country)
|
4. No. __________
EAEU-VN FTA
Certificate of Origin
Form EAV
Issued in
___________________________________
(country)
For submission to
____________________________________
(country)
|
|
2. Importer/Consignee
(business name, address and country)
|
|
3. Means of
transport and route (as far as known)
|
5. For official
use
|
|
6. Item No.
|
7. Numbers and kind of packages
|
8. Description of goods
|
9. Origin criterion
|
10. Quantity of goods
|
11. Number and
date
of
invoices
|
|
12.
Certification
It is hereby
certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the applicant is correct.
|
13. Declaration
by the applicant
The
undersigned hereby declares that the above details are correct; that all the
goods were produced in
_________________________________
(country)
and that they
comply with the ruler
of origin as provided
for in Chapter 4 (Rules of Origin) of the EAEU-VN FTA
|
|
Place date, Signature Stamp
|
Place date, Signature Stamp
|
|
Additional Sheet of
Certificate of Origin (Form EAV) No. _____
|
|
6. Item No.
|
7. Number and kind of packages
|
8. Description of goods
|
9. Origin criterion
|
10. Quantity of goods
|
11. Number and date of invoice
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12. Certification
It is hereby certified, on the basis of
control carried out. that the declaration by the applicant is correct.
|
13. Declaration by the applicant
The undersigned hereby declares that the
above details are correct, that all goods were produced in
___________________________
(country)
and that they comply with the rules of origin
as provided for in Chapter 4 (Rules of Origin) of the EAEU-VN FTA
|
|
Place Date Signature Stamp
|
Place Date Signature Stamp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn khai
báo Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu
EAV
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Mẫu
EAV) và tờ khai bổ sung phải được làm trên giấy màu A4 theo tiêu chuẩn ISO phù
hợp với các mẫu quy định tại Phụ lục này. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải
được khai báo bằng tiếng Anh.
Phần trống không sử dụng từ ô số 6 đến ô
số 11 phải được gạch để tránh bất kỳ bổ
sung sau này.
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải:
a) Được làm trên bản giấy và phù hợp
theo mẫu quy định Phụ lục này và phải được in bằng tiếng Anh.
b) Bao gồm các thông tin tối thiểu cần
thiết tại các ô số 1, 2, 4, 7 đến ô số 13;
c) Có chữ ký được ủy quyền và con dấu
chính thức của Cơ quan được ủy quyền và đặc điểm bảo mật. Chữ ký phải được ký bằng
tay và con dấu không được sao chụp.
1. Ô số 1: Thông tin của người xuất
khẩu hàng hóa: Tên giao dịch, địa chỉ, quốc gia.
2. Ô số 2: Thông tin của người nhập
khẩu (bắt buộc) và người nhận hàng (nếu biết): Tên giao dịch, địa chỉ, quốc gia.
3. Ô số 3: Thông tin vận tải
(theo như đã biết) bao gồm ngày khởi hành (ngày hàng lên tàu), phương tiện vận
tải (tàu, hàng không..., địa điểm dỡ hàng (cảng, cảng hàng không).
4. Ô số 4: Số tham chiếu riêng,
quốc gia cấp và quốc gia nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa .
5. Ô số 5: Ghi các cụm từ
"DUPLICATE OF THE CERTIFICATE OF ORIGIN
NUMBER__DATE__ ” trong
trường hợp cấp
bản
sao chứng thực của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bản gốc.
"ISSUED IN SUBSTITUTION FOR THE
CERTIFICATE OF ORIGIN NUMBER__DATE__" trong trường hợp cấp
thay thế Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bản gốc.
"ISSUED RETROACTIVELY" trong trường hợp
ngoại lệ, khi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không được cấp trước hoặc tại thời
điểm xuất khẩu.
6. Ô số 6: Số thứ tự hàng hóa
7. Ô số 7: Số và loại kiện hàng
8. Ô số 8: Thông tin mô tả hàng
hóa bao gồm mã HS
6
số của Bên nhập khẩu; và
mẫu mã, thương hiệu để có thể xác định được hàng hóa, nếu có.
Trong trường hợp đặc biệt, khi hóa đơn
được phát hành tại nước thứ ba không thể nộp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa, số và ngày của hóa đơn phát hành bởi người xuất khẩu (được cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa) phát hành phải được thể hiện. Ngoài ra, cần thể hiện
nội dung hàng hóa xuất khẩu sẽ được cấp một hóa đơn khác do nước thứ ba phát
hành cho mục đích nhập khẩu vào bên nhập khẩu, ghi tên, địa chỉ đầy đủ của người
sẽ phát hành hóa đơn nước thứ ba. Trong trường hợp này, cơ quan Hải quan của
bên nhập khẩu có thể yêu cầu nhà nhập khẩu cung cấp các hóa đơn và các chứng từ
có liên quan khác có nội dung xác nhận giao dịch giữa bên xuất khẩu và bên nhập
khẩu, đối với hàng hóa được khai báo nhập khẩu.
Hàng hóa đáp ứng mô tả của giày da sử dụng cho
hoạt động thể thao trong nhà và ngoài trời (ex 6403.91 và 6403.99) theo quy định
tại Phụ lục I của Thông tư này, phải thể hiện “Giầy thể thao”.
9. Ô số 9. Ghi tiêu chí
xuất xứ cho tất cả hàng hóa theo bảng sau:
|
Tiêu chí xuất
xứ
|
Ghi tại ô số
9
|
|
(a) Hàng hóa có xuất xứ
thuần túy tại một bên theo quy định tại Điều 4 Phụ lục I của Thông tư này
|
WO
|
|
(b) Hàng hóa được sản xuất
toàn bộ tại một hay hai Bên, từ những nguyên liệu có xuất xứ từ một
hay hai Bên
|
PE
|
|
(c) Hàng hóa được sản xuất tại một
Bên, sử dụng nguyên vật liệu không có xuất xứ và đáp ứng các yêu cầu về Quy tắc
cụ thể mặt hàng tại
Phụ lục II của Thông tư này
|
PSR
|
10. Ô số 10: Ghi số lượng sản phẩm:
Tổng trọng lượng (kg) hoặc các đơn vị khác (chiếc, lít...) Và trọng lượng thực
tế của hàng hóa được giao không vượt quá 5% trọng lượng ghi trên Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa.
11. Ô số 11: Số và ngày của hóa
đơn nộp cho cơ quan được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Trong trường hợp hóa đơn được phát hành
bởi nước thứ ba, các thông tin bao gồm: thể hiện cụm từ “TCI”, tên và quốc gia
của công ty phát hành hóa đơn.
12. Ô số 12: Ghi địa điểm và ngày phát
hành Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chữ ký của người được ủy quyền và con dấu
của cơ quan được ủy quyền.
13. Ô số 13: Ghi Xuất xứ của
hàng hóa (Việt Nam hoặc thành viên của Liên minh kinh tế Á - Âu), địa điểm và
ngày khai, chữ ký và con dấu của người khai.
Trong phạm vi của Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa mẫu EAV, “EAEU- VN FTA” nghĩa là Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, một
Bên là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các thành viên.
II.13. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu A
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng
từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá
1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả
C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký
Đơn đề nghị cấp C/O
và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu
sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp
lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu A đã được khai hoàn chỉnh
(Mẫu được thông qua bởi Nhóm quy tắc xuất xứ của UNCTAD (TD/B/AC.5/38));
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ
vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng
từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày
03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số
05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một
công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một
hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các
chứng từ thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương
nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất
trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm d, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề
nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong thời
hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp
có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải
cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới
dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống
eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O
và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
d) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu A.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của
người được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu A đã được khai hoàn chỉnh
(Mẫu được thông qua bởi Nhóm quy tắc
xuất xứ của UNCTAD
(TD/B/AC.5/38));
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT
ngày
03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số
38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên
minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp
thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại;
- Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập
của Nhật Bản tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 18/01/2021 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.42/Rev.6);
- Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập
của Úc tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 15/01/2019
(UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.56/Rev.1);
- Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập
của Niu Di-lân tại tài liệu hướng dẫn của UNCTAD ngày 31/3/1999 (UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.48).
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
Kính gửi:
.................................... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
........................................................................ (tên thương nhân)
Địa chỉ:
........................................................................ (địa chỉ của
thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O
và
các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công
ty)
|
Số CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
....................................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng
dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
Kính gửi:
.................................... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ........................................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ........................................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa
xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ, điện
thoại, fax
của
Cơ sở
|
Phụ
trách
cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất đề xuất khẩu
(ghi riêng từng
dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên
hàng
|
Số
lượng
công
nhân
|
Số
lượng
máy
móc
|
Công
suất
theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
....................................
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng
dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../…….
|
………., ngày ... tháng ... năm 20..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ....... Số điện thoại: ....................................
Số
fax: ....................................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số: .................................... do ....................................
(tên
cơ quan cấp)............... cấp ngày ........ tháng ........ năm ...........
- Mã số thuế: ....................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ……………………………………………………….
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện theo pháp
luật của thương nhân
…………………………………
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và
đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ
thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn;
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
|
|
|
|
|
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……
|
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
|
13. Số hóa đơn:
..............................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
|
Làm tại ..…
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
|
□
|
|
|
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Mẫu Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu A (TD/B/AC.5/38)
|
1. Goods
consigned from (Exporter’s business name, address, country)
|
Reference
No
GENERALIZED SYSTEM OF PREFERENCES CERTIFICATE OF ORIGIN
(Combined declaration and certificate) FORM A
Issued
in ...............................................
(country)
See
notes overleaf
|
|
2. Goods
consigned to (Consignee’s name, address, country)
|
|
3. Means of
transport and route (as far as known)
|
4. For official
use
|
|
5. Item num- ber
|
6. Marks and
numbers of packages
|
7. Number and
kind of packages, description of goods
|
8. Origin
criterion (see Notes overleaf)
|
9. Gross weight
or other quantity
|
10. Number and
date
of invoices
|
|
11.
Certification
It is hereby
certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the
exporter is correct.
..........................................................................
Place and
date, signature and stamp of certifying authority
|
12.
Declaration by the exporter
The
undersigned hereby declares that the above details and statements are
correct; that all the goods were produced in
..........................................................................
(country)
and that they
comply with the origin requirements specified for those goods in the
Generalized System of Preferences for goods exported to
........................................................................
(importing
country)
........................................................................
Place and
date, signature of authorized signatory
|
|
|
|
|
|
|
|
NOTES
(2013)
I. Countries
which accept Form A for the purposes of the Generalized System of Preferences
(GSP):
|
Australia*
|
European
Union:
|
France
|
Netherlands
|
|
Belarus
|
Austria
|
Germany
|
Poland
|
|
Canada
|
Belgium
|
Greece
|
Portugal
|
|
Iceland
|
Bulgaria
|
Hungary
|
Romania
|
|
Japan
|
Croatia
|
Ireland
|
Slovakia
|
|
New Zealand**
|
Cyprus
|
Italy
|
Slovenia
|
|
Norway
|
Czech
Republic
|
Latvia
|
Spain
|
|
Russian
Federation
|
Denmark
|
Lithuania
|
Sweden
|
|
Switzerland
including Liechtenstein***
|
Estonia
|
Luxembourg
|
United
Kingdom
|
|
Turkey
|
Finland
|
Malta
|
|
|
United States
of America****
|
|
|
|
Full details of
the conditions covering admission to the GSP in these countries are obtainable
from the designated authorities in the exporting preference-receiving countries
or from the customs authorities of the preference-giving countries listed
above. An information note is also obtainable from the UNCTAD secretariat.
II. General
conditions
To qualify for
preference, products must:
(a) fall within a
description of products eligible for preference in the country of destination.
The description entered on the form must be sufficiently detailed to enable the
products to be identified by the customs officer examining them;
(b) comply with the
rules of origin of the country of destination. Each article in a consignment
must qualify separately in its own right; and,
(c) comply with the
consignment conditions specified by the country of destination. In general,
products must be consigned direct from the country of exportation to the
country of destination but most preference-giving countries accept passage
through intermediate countries subject to certain conditions. (For Australia,
direct consignment is not necessary).
III. Entries to
be made in Box 8
Preference products
must either be wholly obtained in accordance with the rules of the country of
destination or sufficiently worked or processed to fulfil the requirements of
that country's origin rules.
(a) Products wholly
obtained: for export to all countries listed in Section I, enter the letter
"P" in Box 8 (for Australia and New Zealand Box 8 may be left blank).
(b) Products
sufficiently worked or processed: for export to the countries specified below,
the entry in Box 8 should be as follows:
(1) United States of
America: for single country shipments, enter the letter "Y" in Box 8,
for shipments from recognized associations of counties, enter the letter
"Z", followed by the sum of the cost or value of the domestic
materials and the direct cost of processing, expressed as a percentage of the
ex-factory price of the exported products; (example "Y" 35% or
"Z" 35%).
(2) Canada: for
products which meet origin criteria from working or processing in more than one
eligible least developed country, enter letter "G" in Box 8;
otherwise "F".
(3) Iceland, the
European Union, Japan, Norway, Switzerland including Liechtenstein, and Turkey;
enter the letter "W" in Box 8 followed by the Harmonized Commodity
Description and coding system (Harmonized System) heading at the 4-digit level
of the exported product (example "W" 96.18).
(4) Russian Federation:
for products which include value added in the exporting preference-receiving
country, enter the letter "Y" in Box 8 followed by the value of
imported materials and components expressed as a percentage of the fob price of
the exported products (example "Y" 45%); for products obtained in a
preference-receiving country and worked or processed in one or more other such
countries, enter "Pk".
(5) Australia and New
Zealand: completion of Box 8 is not required. It is sufficient that a
declaration be properly made in Box 12.
______________________
* For Australia, the main
requirement is the exporter's declaration on the normal commercial invoice.
Form A, accompanied by the normal commercial invoice, is an acceptable
alternative, but official certification is not required.
** Official
certification is not required.
*** The Principality of
Liechtenstein forms, pursuant to the Treaty of 29 March 1923, a customs union
with Switzerland.
**** The United States does not require
GSP Form A. A declaration setting forth all pertinent detailed information
concerning the production or manufacture of the merchandise is considered
sufficient only if requested by the district collector of Customs.
II.14. Cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi mẫu B
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng
từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông
tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị
kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số
31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ
ngày giao
hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức
cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và tra kết quả C/O dưới
dạng bản pdf
cho
thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả
C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và
con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu
sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu B đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục XI ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa) và Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu có) (Phụ lục XII ban hành kèm
theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của
thương
nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu
tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng
hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới
dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê lại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm d, mục 2.1. Các chứng từ trong hồ
sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2
năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay
đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật
cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt
hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh
và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị
cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày
ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi mẫu B.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu
của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31
/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu B (Phụ lục XI ban hành kèm
theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
- Mẫu Tờ khai bổ sung C/O mẫu B (Phụ lục
XII ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lỷ của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất xứ hàng hóa
và
Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu
Âu, Na Uy, Thụy
Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
Kính gửi:
.................................... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
........................................................................ (tên thương nhân)
Địa chỉ: ........................................................................ (địa chỉ của
thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O
và
các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công
ty)
|
Số CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
....................................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng
dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
Kính gửi:
.................................... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ........................................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ........................................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa
xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ, điện
thoại, fax của cơ sở
|
Phụ
trách
cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất đề xuất khẩu
(ghi riêng từng
dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên
hàng
|
Số
lượng
công
nhân
|
Số
lượng
máy
móc
|
Công
suất
theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
....................................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng
dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../…….
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ....... Số điện thoại: ....................................
Số
fax: .........................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số: .................................... do ....................................
(tên
cơ quan cấp)............... cấp ngày ........ tháng ........ năm ...........
- Mã số thuế: ....................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ………………………………………………
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện theo pháp
luật của thương nhân
………………………………..
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và
đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ
thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn;
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
|
|
|
|
|
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……
|
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
|
13. Số hóa đơn:
..............................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
|
Làm tại ..…
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
|
□
|
|
|
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục XI
MẪU C/O MẪU B CỦA VIỆT NAM
(ban hành kèm
theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 quy định về xuất xứ
hàng hóa)
|
1. Goods
consigned from (Exporter’s business name, address, country)
|
Reference No.
|
|
|
CERTIFICATE OF ORIGIN
(Combined
declaration and certificate)
FORM B
Issued
in Vietnam
|
|
|
2. Goods
consigned to (Consignee’s name, address, country)
|
|
|
4. Competent
authority
(name, address, country)
|
|
|
3. Means of
transport and route (as far as known)
|
|
|
5. For
official use
|
|
|
6. Marks,
numbers and kind of packages; description of goods
|
7. Gross
weight or other quantity
|
8. Number and
date of invoices
|
|
|
9.
Certification
It is hereby
certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the
exporter is correct.
|
10.
Declaration by the exporter
The
undersigned hereby declares that the above details and statements are
correct; that all the goods were produced in Vienam and that they comply with
the origin requirements specified for goods exported to
______________
(importing
country)
|
|
|
______________________
(Place and date, signature and stamp of certifying
authority)
|
_______________________
(Place and date, signature of authorised signatory)
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục XII
MẪU TỜ KHAI BỔ
SUNG C/O MẪU B CỦA VIỆT NAM
(ban hành kèm
theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 quy định
về xuất xứ hàng hóa)
Additional Page
Reference No.
|
6. Marks,
numbers and kind of packages; description of goods
|
7. Gross weight
or other quantity
|
8. Number and
date of invoices
|
|
9.
Certification
It is hereby
certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the
exporter is correct.
|
10.
Declaration by the exporter
The
undersigned hereby declares that the above details and statements are
correct; that all the goods were produced in Vienam and that they comply with
the origin requirements specified for goods exported to
______________
(importing
country)
|
|
______________________
|
_______________________
|
|
|
|
|
Page
___ of ___
II.15. Cấp Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) mẫu DA59
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông
tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị
kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá
1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoan 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho
thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhàn khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký
Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của
thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu DA59 đã được khai hoàn chỉnh
(theo quy định tại Luật Hải quan và Thuế số 91 ngày 27/7/1964 của Nam Phi);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ
khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này
trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận
tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng
do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định
về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản
sao (đóng dấu sao y bàn chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm d, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2
năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay
đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật
cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường
hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới
dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O
và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên
bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
d) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu DA59.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký
Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của
thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu DA59 (theo quy định tại Luật Hải quan và Thuế số 91 ngày 27/7/1964 của Nam
Phi).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT
ngày
03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư
số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na
Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp
thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại;
- Quy định tại Luật Hải quan và Thuế số 91
ngày 27/7/1964 của Nam Phi.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
Kính gửi:
.................................... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
........................................................................ (tên thương nhân)
Địa chỉ: ........................................................................ (địa chỉ của
thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O
và
các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công
ty)
|
Số CMND và ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
....................................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng
dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
Kính gửi:
.................................... (tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ........................................................................
(tên
thương nhân)
Địa chỉ: ........................................................................
(địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng hóa
xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ, điện
thoại, fax
của
Cơ sở
|
Phụ
trách
cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất đề xuất khẩu
(ghi riêng từng
dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên
hàng
|
Số
lượng
công
nhân
|
Số
lượng
máy
móc
|
Công
suất
theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
....................................
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng
dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../…….
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ....... Số điện thoại: ....................................
Số
fax: .......................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số: .................................... do ....................................
(tên
cơ quan cấp)............... cấp ngày ........ tháng ........ năm ...........
- Mã số thuế:...................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu
có):..............................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện theo pháp
luật của thương nhân
………………………………..
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và
đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ
thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn;
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
|
|
|
|
|
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……….Fax: ………..Email:……
|
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
|
13. Số hóa đơn:
..............................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
|
Làm tại ..…
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
|
□
|
|
|
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Mẫu giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa C/O mẫu DA59
|

|
DECLARATION OF ORIGIN
FOR THE EXPORT OF GOODS (SPECIFIED IN THE NOTE BELOW) TO
THE REPUBLIC OF SOUTH AFRICA
(Section
46 of the Customs and Excise Act, 1964, and the rules thereto)
|
DA 59
|
|
Note to
Importers:
This
declaration, properly completed by the supplier and signed by the authority
responsible for certification thereof, must be furnished in support of goods
exported to the Republic of South Africa which are subject to anti-dumping,
countervailing or safeguard duties prescribed in Schedule No. 2 of the Act,
or in respect of which import restrictions are imposed in South Africa
against imports from a specific country or countries, and are imported from a
country other than that for which the duty and / or import restriction is
imposed.
|
|
Supplier (Name,
address, country)
|
Consignee (Name,
address, country)
|
|
Particulars
of transport (Insert voyage no., etc.)
|
|
1. Item No
|
2. Marks & Numbers
|
3. No & Description of packages
|
4. Description of goods
|
5. Country of origin
|
6. Gross Mass
|
7. Invoice No Reference
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DECLARATION:
I, the
undersigned, duly authorized by ........................................................................
(insert
name of supplier), certify that the goods described above originate in the
country shown in column 5 in accordance with the requirements of paragraph
*1/*2 (*delete whichever is not applicable and sign in full).
*1. The goods
enumerated opposite item(s) ………………….................................... in column 1
above have been wholly produced or manufactured in the country stated in column 5
in respect of such goods from raw materials produced in that country.
*2. The goods
enumerated opposite item(s) …………………………………. in column 1 above have been wholly or
partly manufactured from imported materials in the country specified in
column 5 of such goods; and
(a) the final
process of manufacture has taken place in the said country;
(b) the cost to
the manufacturer of the materials wholly produced or manufactured in the said
country plus the cost of labor directly employed in the manufacture of such
goods is not less than …………………. per cent of the total production cost of such
goods;
(c) in
calculating the production cost of such goods only the cost to the manufacturer
of all materials, wages and salaries, direct manufacturing expenses, overhead
factory expenses, cost of inside containers and other expenses used or
expended in the manufacture of such goods have been included and charges for
outside packages, profits and administrative, distribution and selling
overhead expenses, and other charges incurred subsequent
to the completion of the manufactured goods, have been excluded.
|
|
…………………………………………………….
Place
of issue
…………………………………………………….
Full
name and capacity (print)
|
…………………………………………………….
Date
………………………………………………………
Signature
|
|
Certificate
of authority responsible for certification of this declaration.
The
declaration by the supplier has been verified and found correct.
|
|
………………………
Place and date
|
…………………………..
Full name and capacity (print)
|
……………………….
Signature
|
………………………
Stamp of Authority
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.16. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) mẫu ICO
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O
tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O
và nộp phí
C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong
các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường
hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản
lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền
ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị
định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản
sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số
03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho
sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề
nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O không ưu đãi mẫu ICO đã được khai hoàn chỉnh (theo
Quy định số 102-9 của Tổ chức cà phê thế giới ngày 27/4/2009);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các
trường hợp hàng xuất khẩu không phải
khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao
tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y
bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y
bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương
nhân được xem xét không cần
nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức
giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp
luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí
xuất xứ ưu đãi theo mẫu
tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT),
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ
hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy
định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để
sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp
C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ
chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục
2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g
và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho
Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong
thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời
hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi
hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận
được hồ
sơ
đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện
tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo
trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề
nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng
bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư,
Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu ICO.
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp
C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số
03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O không ưu đãi mẫu ICO đã được khai hoàn
chỉnh (theo Quy định số 102-9 của Tổ chức cà phê thế giới ngày 27/4/2009).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa
và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan
phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và
chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Quy định số 102-9 của Tổ chức cà phê thế
giới ngày 27/4/2009.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ quan,
tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi: ……………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có): ..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin
sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………, Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................., Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. … ngày
… tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Mẫu Giấy chứng nhận
xuất xứ (C/O) không ưu đãi mẫu ICO
(theo mẫu tại Quy
định số 102-9 của Tổ chức
cà phê theế giới ngày
27/4/2009)

II.17. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) mẫu Peru
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O
tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O
và nộp phí
C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong
các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho
việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường
hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng
đã được xuất khẩu quá 1 năm kể
từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất
của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu
cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền
ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản
sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/ND-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm
mới
xuất
khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ
(Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O không ưu đãi mẫu Peru đã được khai hoàn
chỉnh (theo mẫu quy định tại Quyết định cấp Bộ số 074-2007-MINCETUR/DM ngày 29/3/2007);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các
trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp
bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y
bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải
tương đương (có đóng dấu sao y
bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương
nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa
có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo
quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí xuất
xứ ưu đãi theo mẫu
tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được
sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông
tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có đóng dấu sao y bản chính
của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản
xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ
chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá
trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường
hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân
phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các
chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời
hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi
hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị
cấp C/O được thông báo
trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề
nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng
bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp lại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ
đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp
C/O đầy
đủ và hợp lệ theo ngày
ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu
Peru
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người dược ủy quyền
ký Đơn đề nghị cấp
C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số
03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O không ưu đãi mẫu Peru (theo mẫu
quy định tại Quyết định cấp Bộ số 074-2007-MINCETUR/DM ngày 29/3/2007).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa
và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan
phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định
về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Quyết định cấp Bộ số 074-2007-MINCETUR/DM ngày 29/3/2007.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ quan,
tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi: ……………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin
sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………, Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................., Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. … ngày
… tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Mẫu Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa C/O mẫu Peru
(theo mẫu quy định
tại Quyết định cấp Bộ số 074-2007-MINCETUR/DM ngày 29/3/2007)

II.18. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực
tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu
điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong
các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những
chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường
hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định
Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
hoặc nếu phát hiện lô hàng đã
được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất
của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu
cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên
hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền
ký Đơn đề nghị cấp
C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản
sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu
số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O không ưu đãi mẫu Thổ Nhĩ Kỳ đã được khai hoàn
chỉnh (theo mẫu quy định
tại Luật Hải quan số 4458 ngày 27/10/1999);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các
trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng
dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải
đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong
trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc
chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu
tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT),
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho
một công đoạn tiếp theo để sản xuất
ra một hàng hóa khác Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp
C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ
cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục
2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g
và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho
Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong
thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng
từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này
nếu thương nhân không
bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại
Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận
được hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo
trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp
C/O và C/O đã
được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O
trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được
hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư,
Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ.
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp
C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O
(Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O không ưu đãi mẫu Thổ Nhĩ Kỳ (theo
mẫu quy định tại Luật Hải quan
số 4458 ngày 27/10/1999).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa
và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan
phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và
chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Luật Hải quan số 4458 ngày 27/10/1999.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ quan,
tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi: ……………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có): ..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin
sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………, Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................., Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. … ngày
… tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Mẫu Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa C/O mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
(theo mẫu quy định
tại Luật Hải quan số 4458 ngày 27/10/1999)

II.19. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) mẫu Venezuela
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O
tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O
và nộp phí
C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong
các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những
chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường
hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy
định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số
31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày
giao
hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O,
vào sổ theo dõi
và
kết
thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở VCCI;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương
nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp
C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản
sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số
03 thuộc Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho
sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O không ưu đãi mẫu Venezuela đã được khai hoàn chỉnh (theo
mẫu quy định tại Nghị quyết số 1195 của Bộ Tài chính và số 452 của Bộ
Sản xuất và Thương mại Bôliva, Vê-nê-xu-ê-la ngày 28/10/2002;
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các
trường hợp hàng xuất khẩu không phải
khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải
quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của
thương
nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu
tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TP-BCT ngày 03/4/2018
quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT),
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất
xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương
quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công
đoạn tiếp theo để sản xuất
ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thổng tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp
C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ
chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ trong
hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá
trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường
hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân
phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng
từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.
Sau thời hạn này nếu thương nhân không
bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định lại
Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết
quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống
eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn
chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng
bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được
hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được hộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp
C/O đầy đủ và hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu Venezuela.
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền
ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương
nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số
03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định; số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O không ưu đãi mẫu Venezuela (theo
mẫu quy định tại Nghị quyết số 1195 của Bộ Tài chính và số 452 của Bộ Sản xuất và
Thương mại Bôliva, Vê-nê-xu-ê-la ngày
28/10/2002).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa
và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và
chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Nghị quyết số 1195 của Bộ Tài chính và
số 452 của Bộ Sản xuất và Thương mại Bôliva, Vê-nê-xu-ê-la ngày 28/10/2002.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ quan,
tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi: ……………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có): ..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin
sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………, Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................., Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. … ngày
… tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Mẫu Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa C/O mẫu Venezuela
(theo mẫu quy định
tại Nghị quyết số 1195 của Bộ Tài chính và số 452 của Bộ
Sản xuất và Thương mại Bôliva, Vê-nê-xu-ê-la ngày
28/10/2002)
|
CERTIFICADO DE ORIGEN
(Instrucciones
al reverso)
|
1. Exportador
|
|
2. Productor
|
3. Improtador
|
|
4. Clasificación Arancelaria
|
5. Descripción
del Producto
|
6. Cantidad
|
7. Valor FOB
|
|
8. Número y fecha
de la Factura Comercial
|
9. Criterio de
Origen
|
10. País de Origen
|
|
11. Declaración
del Productor
Declaro, bajo
fe juramento, que la información contenida en este documento es verdadera y exacta
|
12. Declaración
del Importador
Declaro, bajo
fe juramento, que la información contenida en este documento es verdadera y exacta,
y me hago responsible de comprobar lo aquí expresado.
|
|
(Nombre y firma)
|
(Nombre y firma)
|
|
13. Autoridad
gubernamental competente o entidad degisnada por el gobierno extranjero. Declaro que he
tenido a mi vista la información, documentos y pruebas suficientes, para comprobar
que la información contenida en el presente certificado es verdadera y exacta.
(Ciudad, país,
fecha, nombre, firma y sello)
|
|
IMPORTANTE: TODA LA INFAMACIÓN
CONTENIDA EN ESTE DOCUMENTO PODRÁ SER VERIFICADA POR LAS AUTORIDADES COMPETENTES
EN CUALQUIER MOMENTO
|
|
|
|
|
|
|
|
II.20. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước
quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá
1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống điện tử (không cần thực hiện Bước 5
và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống điện tử.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn
chỉnh;
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau
đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
i) Bản sao tờ khai hàng hóa xuất kho, nhập
kho ngoại quan có xác nhận hàng đến cửa khẩu xuất của cơ quan hải quan (đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
k) Bản sao hợp đồng có chỉ định thương
nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu ở nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh
thổ mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo Điều ước quốc tế (đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có
giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2
năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh
và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản
giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O tương ứng.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
…………., ngày …..
tháng ….. năm ……
Kính gửi: ………………...(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ………………………………………………………………...…….
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………… (địa
chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
………………………….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
…………., ngày …..
tháng ….. năm ……
Kính gửi: ………………...(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ………………………………………………………………...…….
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………… (địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
………………………….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
….., ngày ...
tháng ... năm 20...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: .......................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ………….. Số điện thoại: ………………. Số fax: ..........................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Giấy chứng nhận đầu tư số: .........................
do ………………. (tên cơ quan cấp) …………. cấp ngày .... tháng ……….. năm ..............
- Mã số thuế: …………………
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ............................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại
Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân cam kết thực hiện theo đúng các
quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa chỉ
trụ sở chính:
Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp);
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân …………….
|
Số C/O: ………………………………….……
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)
….
………………………………………………….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu ….
Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại ……….
………….. vào ngày …………………………
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O □ C/O giáp lưng □
Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng...)
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
|
|
|
|
|
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………..………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
……………..…………………………….
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):
…………
- Tên tiếng Anh: ……………………………….
- Địa chỉ: …………………………….….………
- Điện thoại: …..… Fax: …... Email:
…….….
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): …..………
- Tên tiếng Anh: ………………………………..
- Địa chỉ: ……………………………….………..
- Điện thoại: ….. Fax: .….. .Email: ………….
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt): …………………………………………………..
- Tên tiếng Anh: …………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………….…………….….………
- Điện thoại: ………………..………. Fax: ………..…………..
Email: ……………………..………
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng
dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: .......
…………………...…..
Ngày: ……/……/…..
|
14. Nước nhập khẩu:
…………….
…………….
|
15. Số vận đơn: ………
………………….....…..
Ngày: ……/……/……..
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải
quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):
………………………………….
………………………………….
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: …………………………..
- Người ký: …………………………………
- Người trả: ………………………………..
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu
“Issued rctroactivcly/lssued retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
Làm tại ….
ngày … tháng …. năm …..
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
II.21. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế
xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có
quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá
1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống điện tử (không cần thực hiện Bước 5
và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống điện tử.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn
chỉnh;
(c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau
đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
i) Bản sao tờ khai hàng hóa xuất kho, nhập
kho ngoại quan có xác nhận hàng đến cửa khẩu xuất của cơ quan hải quan (đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
k) Bản sao hợp đồng có chỉ định thương
nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu ở nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh
thổ mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo Điều ước quốc tế (đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm d, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có
giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2
năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O dã được khai hoàn chỉnh
và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản
giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O tương ứng.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
…………., ngày …..
tháng ….. năm ……
Kính gửi: ………………...(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ………………………………………………………………...…….
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………… (địa
chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
………………………….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
…………., ngày …..
tháng ….. năm ……
Kính gửi: ………………...(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ………………………………………………………………...…….
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………… (địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
………………………….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
….., ngày ...
tháng ... năm 20...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: .......................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ………….. Số điện
thoại: ………………. Số fax: ..........................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Giấy chứng nhận đầu tư số: .........................
do ………………. (tên cơ quan cấp) …………. cấp
ngày .... tháng ……….. năm ..............
- Mã số thuế: …………………
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ............................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa chỉ
trụ sở chính:
Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp);
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân …………….
|
Số C/O: ………………………………….……
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)
….
………………………………………………….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu ….
Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại ……….
………….. vào ngày …………………………
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O □ C/O giáp lưng □
Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng...)
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
|
|
|
|
|
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………..………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
……………..…………………………….
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):
…………
- Tên tiếng Anh: ……………………………….
- Địa chỉ: …………………………….….………
- Điện thoại: …..… Fax: …... Email:
…….….
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): …..………
- Tên tiếng Anh: ………………………………..
- Địa chỉ: ……………………………….………..
- Điện thoại: ….. Fax: .….. .Email:
………….
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt): …………………………………………………..
- Tên tiếng Anh: …………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………….…………….….………
- Điện thoại: ………………..………. Fax: ………..…………..
Email: ……………………..………
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng
dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: .......
…………………...…..
Ngày: ……/……/…..
|
14. Nước nhập khẩu:
…………….
…………….
|
15. Số vận đơn: ………
………………….....…..
Ngày: ……/……/……..
|
16. Sô và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
………………………………….
………………………………….
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: …………………………..
- Người ký: …………………………………
- Người trả: ………………………………..
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued rctroactivcly/lssued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
Làm tại ….
ngày … tháng …. năm …..
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
II.22. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hoá (C/O) cấp sau
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn; hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ
sở của Tổ chức cấp C/O.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn: hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc
nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); tích “ISSUED RETROACPIVELY/ISSUED
RETROSPECTIVELY” trên hệ thống điện tử hoặc đóng dấu “ISSUED
RETROACTIVELY/ISSUED RETROSPECTIVELY” lên C/O; ký phê duyệt và trình người có
thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống điện tử (không cần thực hiện Bước 5
và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống điện tử.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định
(thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã số HS, trị giá và nguồn
cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra mỗi lần cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa), hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn
chỉnh;
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau
đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được
sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định (không thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng
lượng, mã số HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với nguyên liệu đầu vào
và sản phẩm đầu ra),
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần bao gồm chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm d, mục 2.1. Các chứng
từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có
giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2
năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống điện tử;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng
bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp sau được tích/đóng dấu
“ISSUED RETRO ACTIVELY/IsSUED RETROSPECTIVELY”.
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O tương ứng.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng
hóa theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ
Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
…………., ngày …..
tháng ….. năm ……
Kính gửi: ………………...(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ………………………………………………………………...…….
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………… (địa
chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
………………………….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
…………., ngày …..
tháng ….. năm ……
Kính gửi: ………………...(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ………………………………………………………………...…….
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………… (địa
chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
………………………….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
….., ngày ...
tháng ... năm 20...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: .......................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ………….. Số điện
thoại: ………………. Số fax: ..........................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Giấy chứng nhận đầu tư số: .........................
do ………………. (tên cơ quan cấp) …………. cấp
ngày .... tháng ……….. năm ..............
- Mã số thuế: …………………
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ............................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa chỉ
trụ sở chính:
Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp);
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân …………….
|
Số C/O: ………………………………….……
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)
….
………………………………………………….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu ….
Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại ……….
………….. vào ngày …………………………
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O □ C/O giáp lưng □
Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng...)
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
|
|
|
|
|
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………..………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
……………..…………………………….
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):
…………
- Tên tiếng Anh: ……………………………….
- Địa chỉ: …………………………….….………
- Điện thoại: …..… Fax: …... Email:
…….….
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): …..………
- Tên tiếng Anh: ………………………………..
- Địa chỉ: ……………………………….………..
- Điện thoại: ….. Fax: .….. .Email:
………….
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt): …………………………………………………..
- Tên tiếng Anh: …………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………….…………….….………
- Điện thoại: ………………..………. Fax: ………..…………..
Email: ……………………..………
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng
dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: .......
…………………...…..
Ngày: ……/……/…..
|
14. Nước nhập khẩu:
…………….
…………….
|
15. Số vận đơn: ………
………………….....…..
Ngày: ……/……/……..
|
16. Sô và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
………………………………….
………………………………….
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: …………………………..
- Người ký: …………………………………
- Người trả: ………………………………..
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued rctroactivcly/lssued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
Làm tại ….
ngày … tháng …. năm …..
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
II.23. Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân đính kèm hồ
sơ đề nghị cấp lại C/O tại www.ecosys.gov.vn của Bộ Công Thương; hoặc nộp trực
tiếp hồ sơ đề nghị cấp lại C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O; hoặc gửi hồ sơ
qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân.
Bước 2: Tổ chức cấp C/O kiểm
tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các
nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ nếu có khác
biệt với hồ sơ đề nghị cấp C/O đã cấp trước đó (nêu cụ thể chứng từ cần bổ
sung);
3. Từ chối cấp lại C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện C/O đã cấp trước đó hết thời
hạn hiệu lực 1 năm kể từ ngày cấp;
Bước 3: Cán bộ Tổ chức cấp C/O
kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính, đóng dấu “CERTIFIED TRUE
COPY” trong trường hợp cấp sao y bản chính hoặc xác nhận nội dung dược đánh máy
trên C/O “THIS C/O REPLACES THE C/O NO. ... DATED ...” trong trường hợp cấp
thay thế và trình người có thẩm quyền ký cấp C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp C/O.
Bước 5: Cán bộ Tổ chức cấp C/O
đóng dấu và trả C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O).
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị cấp lại C/O bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại C/O được kê khai
hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
- Chứng từ bổ sung theo quy định tại Điều
15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu có khác biệt với hồ sơ đề nghị cấp C/O đã cấp
trước đó);
- Bản gốc và bản sao C/O đã cấp trước đó
(nếu có).
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 4 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận dược Đơn đề nghị cấp lại C/O và hồ sơ đề nghị cấp lại C/O
đầy đủ và hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp lại có đóng dấu
“CERTIFIED TRUE COPY” trong trường hợp cấp sao y bản chính hoặc được đánh máy nội
dung “THIS C/O REPLACES THE C/O NO. ... DATED ...” trong trường hợp cấp thay thế
(Bản giấy và/hoặc dữ liệu điện tử).
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đơn đề nghị cấp lại C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O tương ứng;
- Bản gốc và bản sao C/O đã được cấp trước
đó (trong trường hợp đề nghị cấp lại để thay thế).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ lai chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân …………….
|
Số C/O: ………………………………….……
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)
….
………………………………………………….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu ….
Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại ……….
………….. vào ngày …………………………
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O □ C/O giáp lưng □
Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng...)
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
|
|
|
|
|
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………..………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
……………..…………………………….
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):
…………
- Tên tiếng Anh: ……………………………….
- Địa chỉ: …………………………….….………
- Điện thoại: …..… Fax: …... Email:
…….….
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): …..………
- Tên tiếng Anh: ………………………………..
- Địa chỉ: ……………………………….………..
- Điện thoại: ….. Fax: .….. .Email:
………….
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt): …………………………………………………..
- Tên tiếng Anh: …………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………….…………….….………
- Điện thoại: ………………..………. Fax: ………..…………..
Email: ……………………..………
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng
dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: .......
…………………...…..
Ngày: ……/……/…..
|
14. Nước nhập khẩu:
…………….
…………….
|
15. Số vận đơn: ………
………………….....…..
Ngày: ……/……/……..
|
16. Sô và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
………………………………….
………………………………….
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: …………………………..
- Người ký: …………………………………
- Người trả: ………………………………..
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued rctroactivcly/lssued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
Làm tại ….
ngày … tháng …. năm …..
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
II.24. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) giáp lưng
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá
1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung, (nếu có); xác nhận ô “Back to Back C/O” trên C/O
được đánh dấu; ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký
cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf cho thương nhân trôn hệ thống điện tử (không cần thực hiện Bước 5
và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống điện tử.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh
và đánh dấu “Back to Back C/O”;
- Bản gốc C/O do nước thành viên xuất khẩu
đầu tiên cấp;
- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Bản sao Tờ khai hàng hóa nhập, xuất
kho ngoại quan có xác nhận của cơ quan hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân).
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh
và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
d) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng được đánh dấu
vào ô “Back to Back C/O”.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O tương ứng có đánh dấu vào ô
“Back to Back C/O”.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
…………., ngày …..
tháng ….. năm ……
Kính gửi: ………………...(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ………………………………………………………………...…….
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………… (địa
chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng
(Công ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
………………………….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
…………., ngày …..
tháng ….. năm ……
Kính gửi: ………………...(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ……………………………………………………...……. (tên
thương nhân)
Địa chỉ: …………………………………………………………… (địa chỉ
của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
………………………….
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
….., ngày ...
tháng ... năm 20...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: .......................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: ………….. Số điện
thoại: ………………. Số fax: ..........................
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Giấy chứng nhận đầu tư số: .........................
do ………………. (tên cơ quan cấp) …………. cấp
ngày .... tháng ……….. năm ..............
- Mã số thuế: …………………
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ............................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………..
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa chỉ
trụ sở chính:
Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp);
xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân …………….
|
Số C/O: ………………………………….……
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)
….
………………………………………………….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu ….
Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại ……….
………….. vào ngày …………………………
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O □ C/O giáp lưng □
Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng...)
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
|
|
|
|
|
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………..………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
……………..…………………………….
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):
…………
- Tên tiếng Anh: ……………………………….
- Địa chỉ: …………………………….….………
- Điện thoại: …..… Fax: …... Email:
…….….
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): …..………
- Tên tiếng Anh: ………………………………..
- Địa chỉ: ……………………………….………..
- Điện thoại: ….. Fax: .….. .Email:
………….
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt): …………………………………………………..
- Tên tiếng Anh: …………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………….…………….….………
- Điện thoại: ………………..………. Fax: ………..…………..
Email: ……………………..………
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng
dẫn tại mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: .......
…………………...…..
Ngày: ……/……/…..
|
14. Nước nhập khẩu:
…………….
…………….
|
15. Số vận đơn: ………
………………….....…..
Ngày: ……/……/……..
|
16. Sô và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
………………………………….
………………………………….
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: …………………………..
- Người ký: …………………………………
- Người trả: ………………………………..
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued rctroactivcly/lssued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
Làm tại ….
ngày … tháng …. năm …..
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
II.25. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1
năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5
và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản
sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu CPTPP đã được khai hoàn
chỉnh (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BCT ngày 24/3/2020)
và Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu có) (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
06/2020/TT-BCT ngày 24/3/2020);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tơ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau
đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm d, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có
giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2
năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh
và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản
giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu CPTPP.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu CPTPP đã được khai hoàn chỉnh
(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BCT ngày 24/3/2020).
- Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu có) (Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BCT ngày 24/3/2020)
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày
22/01/2019 của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định
Đối tác Toàn diện và Tiên bộ xuyên Thái Bình Dương;
- Thông tư số 06/2020/TT-BCT ngày
24/3/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất
xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trương Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước
thành viên, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/01/2019.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi:
…………(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công
ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này.
|
|
……………………………………….
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
…………. , ngày……
tháng……. năm ……
Kính gửi:
…………………………………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này.
|
|
……………………………………….
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày....
tháng..... năm …...
- Mã số thuế: ......................................................................................................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có):
...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố
(hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cặp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
|
- Tờ khai hải
quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……., Fax: …….. Email:……
|
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................., Fax:
.......................... Email.................................
|
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ...........................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
……………………
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
|
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
|
□
|
|
|
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục II
MẪU C/O MẪU
CPTPP CỦA VIỆT NAM
(ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2020/TT-BCT ngày 24/4/2020 sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư số 03/2019/TT-BCT)
|
1. Goods
consigned from (Exporter’s name, e-mail address, telephone number,
address and country)
|
Reference No.
|
|
|
The Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific
Partnership
CERTIFICATE OF ORIGIN
(Combined
declaration and certificate)
FORM CPTPP
Issued in
Viet Nam
|
|
|
2. Goods
consigned to (Consignee’s name, e-mail address, telephone number,
address and country) (if known)
|
|
|
4. For official
use
□ Non-Party
Invoicing
□ Certified
True Copy
|
|
|
3. Means of
transport and route (optional)
|
|
|
5. Producer (Producer’s
name, e-mail address, telephone number, address and country)
|
|
|
6. Item
No.
|
7. Marks,
numbers and kind of packages; description of goods (including HS
numer of Importing Country)
|
8. Origin criterion
|
9. Quantity of goods
|
10. Number and date of
invoices
|
|
|
11. Declaration
by the exporter
I certify that the goods described in
this document qualify as originating and the information contained in this
document is true and accurate. I assume responsibility for proving such
representations and agree to maintain and present upon request or to make
available during a verification visit, documentation necessary to support
this certification.
…………………………………
(Place and
date, signature of authorised signatory)
|
12. Certification
It is hereby certified, on the basis
of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.
………………………………………………
(Place and
date, signature and stamp of certifying authority)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục III
MẪU TỜ KHAI BỔ
SUNG C/O MẪU CPTPP CỦA VIỆT NAM
(ban hành kèm theo Thông
tư số 06/2020/TT-BCT ngày 24/4/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
03/2019/TT-BCT)
ADDITIONAL
PAGE(S) OF CERTIFICATE OF ORIGIN FORM CPTPP
Reference No. ……………………………………… Page ……. / …….
|
6. Item No.
|
7. Marks, numbers and
kind of packages; description of goods (including HS number
of Importing Country)
|
8. Origin criterion
|
9. Quantity of goods
|
10. Number and date
of invoices
|
|
11. Declaration by
the exporter
I certify that the goods described in
this document qualify as originating and the information contained in this
document is true and accurate. I assume responsibility for proving such
representations and agree to maintain and present upon request or to make
available during a verification visit, documentation necessary to support
this certification.
……………………………………
(Place and
date, signature of authorised signatory)
|
12. Certification
It is hereby certified, on the basis
of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.
………………………………………….
(Place and
date, signature and stamp of certifying authority)
|
|
|
|
|
|
|
II.26. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu AHK
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1.
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3 . Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá
1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5
và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6);
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
3 1/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu AHK đã được khai hoàn chỉnh
(Phụ lục II ban hành kèm theo thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày 08/11/2019);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau
đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có
giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2
năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cập C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh
và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản
giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu
AHK.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu AHK (Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày 08/11/2019).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày
08/11/2019 của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định
Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng
Công (Trung Quốc) ký ngày 28/3/2018 tại Liên bang Mi-an-ma.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi:
…………(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công
ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này.
|
|
……………………………………….
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
…………. , ngày……
tháng……. năm ……
Kính gửi:
…………………………………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này.
|
|
……………………………………….
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày....
tháng..... năm …...
- Mã số thuế:
......................................................................................................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có):
...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố
(hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cặp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……., Fax: ……..Email:……
|
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................., Fax: ..........................
Email.................................
|
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ...........................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
……………………
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
|
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
|
□
|
|
|
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục II
MẪU C/O MẪU AHK
(ban hành kèm theo Thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong
AHKFTA)
Original
|
1. Goods
Consigned from (Exporter’s name, address and Country/ Party)
|
Certificate
No. Form AHK
ASEAN –HONG KONG, CHINA
FREE TRADE AGREEMENT
CERTIFICATE OF ORIGIN
(Combined Declaration and Certificate)
Issued
in ……………………………
(Country/
Party)
(see Overleaf Notes)
|
|
2. Goods
Consigned to (Consignee’s name, address and Country/ Party)
|
|
3. Means of
transport and route ( as far as known)
Shipment
Date:
Vessel’s
name/Aircraft etc.:
Port of
Discharge:
|
4. For
Official Use
□
Preferential Treatment Given Under ASEAN – Hong Kong, China Free Trade
Agreement
____________________________
□ Preferential
Treatment Not Given (Please state Reason(s)
____________________________
…………………………………………
Signature of Authorised Signatory of the Importing Country/Party
|
|
5. Item number
|
6. Marks and numbers
on packages
|
7. Number and
kind of packages; description of goods including HS Code (6
digits); and, if applicable, brand name. Names and country/party of the
company issuing third party invoice, if applicable.
|
8. Origin- Conferring Criterion
(see Overleaf Notes)
|
9. Quantity
(Gross or Net weight or other measurement) and value (FOB)
where RVC is applied (see Overleaf Notes)
|
10. Invoice Number(s)
and date of invoice(s)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Declaration
by the exporter
The undersigned
hereby declares that the above details and statements are correct; and that all
the goods were produced in
………………………………………………
(Country/ Party of origin)
and that they
comply with the rules of origin, as provided in Chapter 3 (Rules of Origin)
of the ASEAN-Hong Kong, China Free Trade Agreement for the goods exported to
………………………………………………
(Importing Country/ Party)
……………………………………...........
Place and date, signature of authorised signatory
|
12. Certification
On the basis of
control carried out, it is hereby certified that the information herein is
correct and that the goods described herein comply with the origin requirements
specified in the ASEAN-Hong Kong, China Free Trade Agreement.
……………………………….....................
Place and date, signature and name, stamp of authorised issuing authority
|
|
13. □ Movement
Confirmation □
Third-party invoicing □ Issued retroactively
□ De
Minimis □ Accumulation □
Exhibitions
|
OVERLEAF NOTES
1. Countries/Parties
which accept this form for the purpose of preferential treatment under the ASEAN-Hong
Kong, China Free Trade Agreement (the Agreement):
Brunei Darussalam Cambodia Hong
Kong, China Indonesia Lao PDR
Malaysia Myanmar Philippines
Singapore Thailand Viet Nam
(herein after
individually referred to as a Country/Party)
2. CONDITIONS: To
be eligible for the preferential treatment under the Agreement, goods must:
a. Fall within a
description of products eligible for concessions in the importing Country/Party;
b. Comply with all
relevant provisions of Chapter 3 (Rules of Origin) of the Agreement.
3. EXPORTER AND CONSIGNEE:
Details of the exporter of the goods (including name, address, and Country/Party)
and consignee (name, and address and Country/Party) must be provided in Box 1
and Box 2, respectively.
4. DESCRIPTION OF GOODS:
The description of each good in Box 7 must include the Harmonized Commodity
Description and Coding System (HS) subheading at the 6-digit level of the
exported product, and if applicable, product number, product name and brand name.
The description of products must be sufficiently detailed to enable the products
to be identified by the Customs Officers examining them. Name of manufacturer
and any trade mark shall also be specified.
5. ORIGIN CRITERIA:
For the goods that meet the origin criteria, the exporter should indicate in Box
8 of this Form, the origin criteria met, in the manner shown in the following
table:
|
Circumstances
of production or manufacture in the Country/ Party named in Box 11 of this
form:
|
Insert in Box 8
|
|
(a) Goods wholly
obtained or produced in the Area of a Country/ Party
|
“WO”
|
|
(b) Goods produced
in a Party exclusively from originating materials from one or more of the
Countries/ Parties
|
“PE”
|
|
(c) Goods
satisfying Article 5 (Not Wholly Obtained or Produced Goods ) of Chapter 3
(Rules of Origin) of the Agreement
• Regional
Value Content
• Change in
Tariff Classification (CTC)
• Specific
Processes
• Combination
Criteria
|
Percentage of Regional Value Content, example “40%” The
actual CTC rule, example “CC” or “CTH” or “CTSH”
“SP”
The actual combination criterion, example “CTSH + 35%”
|
6. EACH GOOD
CLAIMING PREFERENTIAL TARIFF TREATMENT MUST QUALIFY IN ITS OWN RIGHT: It
should be noted that all the goods in a consignment must qualify separately in
their own right. This is of particular relevance when similar articles of
different sizes or spare parts are exported.
7. FOB value: In
the cases where the Regional Value Content (RVC) criterion is applied, an exporter
needs to indicate in Box 9 the FOB value of the goods, except if the goods are
exported from an ASEAN Member State to Hong Kong, China.
8. INVOICES: Indicate
the invoice number and date of invoice(s). The invoice should be the one issued
for the importation of the good into the importing Country/Party.
9. THIRD PARTY
INVOICING: In cases where invoices used for the importation are issued by a
company located in a third party or by an exporter for the account of the said company,
in accordance with Rule 22 (Third Party Invoicing) of Annex 3-1 (Operational
Certification Procedures) to Chapter 3 (Rules of Origin) of the Agreement, the
“Third party invoicing” box in Box 13 should be ticked (
) and the name and country/party of
the company issuing the invoice should be provided in Box 7, or if there is
insufficient space, on a continuation sheet as appropriate. The number of the
invoices issued by the manufacturers or the exporters and the number of the
invoices issued by the trader (if known) for the importation of goods into the
importing Country/Party should be indicated in Box 10.
10. CERTIFIED TRUE
COPY: In case of a certified true copy, the words “CERTIFIED TRUE COPY”
should be written or stamped on Box 12 of the Certificate with the date of
issuance of the copy in accordance with Rule 11 (Loss of the Certificate of
Origin (Form AHK)) of Annex 3-1 (Operational Certification Procedures) to Chapter 3
(Rules of Origin) of the Agreement.
11. BOX 13: The
items in Box 13 should be ticked (
), as appropriate, in those cases where such
items are relevant to the goods covered by the Certificate.
12. MOVEMENT
CONFIRMATION: In the case of a Movement Confirmation issued in accordance
with Rule 10 (Movement Confirmation) of Annex 3-1 (Operational Certification Procedures)
to Chapter 3 (Rules of Origin) of the Agreement, the “Movement Confirmation”
box in Box 13 should be ticked (
).
13. ISSUED
RETROACTIVELY: In exceptional cases, due to involuntary errors or omissions
or other valid causes, the Certificate of Origin (Form AHK) may be issued retroactively,
in accordance with paragraph 2 of Rule 9 (Issuance of the Certification of Origin
(Form AHK)) of Annex 3-1 (Operational
Certification Procedures) to Chapter 3 (Rules of Origin) of the Agreement, the
“Issued Retroactively” box in Box 13 should be ticked (
).
14. ACCUMULATION:
In cases where a good originating in a Party is used in another Party as
material for a finished good, in accordance
with Article 7
(Accumulation) of Chapter 3 (Rules of Origin) of the Agreement, the
“Accumulation” box in Box 13 should be ticked (
).
15. DE MINIMIS:
If the value of all non-originating
materials used in the production of a good that do not undergo the required
change in tariff classification does not exceed ten percent (10%) of the FOB value
of the good, in accordance with Article 10 (De Minimis) of Chapter 3
(Rules of Origin) of the Agreement, the “De Minimis” box in Box 13 should be
ticked (
).
16. EXHIBITIONS:
In cases where goods are sent from the exporting Party for exhibition in
another Party and sold during or after the exhibition for importation into a Party,
in accordance with Rule 21 (Exhibition Goods) of Annex 3-1 (Operational Certification
Procedures) to Chapter 3 (Rules of Origin) of the Agreement, the “Exhibitions”
box in Box 13 should be ticked (
) and the name and address of the exhibition
indicated in Box 2.
17. FOR OFFICIAL
USE: The customs authority of the Importing Country/Party must indicate (
) in the relevant box in
Box 4 whether or not preferential tariff treatment under this Agreement is
accorded.
II.27. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys)
của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc ncu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá
1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5
và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6). ,;
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu VN-CU đã được khai hoàn
chỉnh (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lộ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau
đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm d, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có
giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2
năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định lại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh
và hợp lệ dưới dạng bản giấy Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản
giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu VN-CU.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con/dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu VN-CU đã được khai hoàn chỉnh
(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày
08/4/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định
Thương mại Việt Nam - Cuba;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trương Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba
ký ngày 09/11/2018 tại Việt Nam.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi: …………(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công
ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này.
|
|
……………………………………….
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
…………. , ngày……
tháng……. năm ……
Kính gửi:
…………………………………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu (ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này.
|
|
……………………………………….
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày....
tháng..... năm …...
- Mã số thuế:
......................................................................................................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có):
...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố
(hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cặp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ……., Fax: ……..Email:……
|
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................., Fax:
.......................... Email.................................
|
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ...........................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
……………………
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
|
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
|
□
|
|
|
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Mẫu số 05
MẪU C/O MẪU
VN-CU
(Thuộc Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Công thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt
Nam - Cu ba)
Original
(Duplicate/Triplicate/...)
|
1. Goods consigned from (Exporter's
business name, address, country)
|
4. Reference No.
VIET NAM -
CUBA TRADE AGREEMENT
CERTIFICATE OF ORIGIN
FROM VN-CU
Issued in:
_____________
(Country)
(See Overleaf
Notes)
|
|
|
2. Goods consigned to (Consignee's
name, address, country)
|
|
|
5. For Official Use (Customs)
□ Preferential Tariff Treatment Given
Under VIET NAM - CUBA Trade Agreement
□ Preferential Tariff Treatment Not
Given (Please state reason(s))
.....................................................................
Signature
of Authorised Signatory of the Importing Country
|
|
|
3. Means of transport and route (As
far as known)
|
|
|
6. Item number
|
7. Harmonized System code
|
8. Description of foods, marks and
numbers on packages, type of packages
|
9. Origin criteron (See Overleaf
Notes)
|
10. Gross weight or other quantity
|
11. Number and date (DD/MM/YYYY) of
invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12. Remarks
|
|
|
13. Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that
the above details and statement are correct; thay all the goods were produced
in
..................................
(Country)
and that they comply with the origin
requirements specified for these goods in the Viet Nam - Cuba Trade Agreement
for the goos exported to
..................................
(Importing
country)
...........................................................
Place, date
and signature of authorised signatory
|
14. Certification
It is hereby certified, on the basis
of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.
.................................................................
Place, date,
signature and stamp of certifying authority
|
|
|
15. □ Non-Party Invoicing
□ De Minimis
|
□ Certified True
Copy □ Accumulation
□ Set of Goods
|
|
OVERLEAF NOTES
The Certificate of Origin and its
additional sheets must be in conformity with the specimen shown in this Annex.
It shall be made in the English language. For Viet Nam, they must be on ISO A4
size colour paper. For Cuba, they can be printed on any paper size subject to
specific Cuba conditions.
For the purposes of requesting
preferential tariff treatment, this form must be clearly completed by the
exporter.
If the space in this form is
insufficient to specify the necessary details to identify goods and any other related
information, the exporter may provide information through additional forms of
Certificate of Origin. Unused spaces in boxes 6 through 11 shall be crossed out
or add "***" (three stars) to prevent any subsequent addition.
Box 1: Business name, address and
country of the exporter. It may include the manufacturer’s or the producer’s
details/contacts.
Box 2: Name, address and country of the
consignee.
Box 3: Means of transport and route as
well as port of charge, transit, port of discharge, date of dispatch, vessel's
name or flight number (as far as known).
Box 4: Details of unique reference
number, issuing country.
Box 5: Importing Party's customs use.
Box 6: Item number. All the goods in a
consignment must qualify separately in their own right. This is of particular
relevance when similar articles of different sizes or spare parts are sent.
Box 7: Harmonized System code: The
six-digit code of the Harmonized Commodity Description and Coding System
defined in the International Convention on the Harmonized Commodity Description
and Coding System, including all legal notes thereto, as in force and as
amended from time to time.
Box 8: Description of the good must
correspond, in general terms, to the description for the good under the
Harmonized System code indicated in box 7. The description of the goods must be
detailed enough to enable the goods to be identified by the customs officers
examining them.
Box 9: For goods that meet the origin
criteria, the exporter and/or producer must indicate the origin criteria met,
as shown in the following table:
|
Origin criterion
|
Insert in Box 9
|
|
(a) Goods satisfying Article 3.3
(Originating Goods) of Chapter 3 (Rules of Origin):
- wholly obtained;
- or produced entirely in the
territory of either Party
|
WO
PE
|
|
(b) Goods satisfying Article 3.3
(Originating Goods) of Chapter 3 (Rules of Origin):
|
|
|
• Regional Value Content
|
Percentage of Viet Nam-Cuba value
content, for example: RVC (40%)
|
|
• Change in Tariff Classification
|
CTC
|
|
• Product Specific Rules
|
As listed in the PSR (Annex 3-A)
|
Box 10: Quantity or gross weight of
goods.
Box 11: Indicate invoice number(s) and
date(s) for each good. In case the goods are invoiced by a non-Party operator,
the number and date of the invoice issued by the non-Party operator (if known)
can also be indicated.
Box 12: Remarks. This box is for
additional information (if any):
- In case of a non-Party invoice,
indicate name, address and legal office (including city and country) of the
non-Party operator issuing the invoice (if known).
- In case of a new Certificate of Origin
issued to replace a wrong certificate (Article 3.23 (Correction of a
Certificate of Origin)), indicate the word “Replace C/O number”, then the
reference number and the date of issue of the original Certificate of Origin.
Box 13: This box must be completed
indicating the place, date and signature of the exporter.
Box 14: This box must be completed
indicating the place, date, name, signature and stamp of the relevant authority
of the exporting Party.
Box 15: Tick appropriate box in case of
“Third Country Invoicing”, “Certified True Copy”, “Accumulation”, “De
Minimis” or “Set of Goods”.
II.27. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
(eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. hoặc nộp trực tiếp hồ
sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện
đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá
1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới
dạng bản pdf cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5
và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tay C/O giấy (tiếp tục thực hiện
Bước 5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
h) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn dồ nuhị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kcm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp (70 gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định.tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu VN-CU đã được khai hoàn
chỉnh (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tơ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường
hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng
từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng
vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ
quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau
đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ dicm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có
giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O.
Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn 2
năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ
các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau
thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu
thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh
và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản
giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản
giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề
nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi
Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi
trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu VN-CU.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu VN-CU đã được khai hoàn chỉnh
(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày
08/4/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định
Thương mại Việt Nam - Cuba;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trương Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba
ký ngày 09/11/2018 tại Việt Nam.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi:
…………(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công
ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này.
|
|
……………………………………….
(Người đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
…………. , ngày……
tháng……. năm ……
Kính gửi:
…………………………………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu (ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này.
|
|
……………………………………….
(Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày....
tháng..... năm …...
- Mã số thuế:
......................................................................................................................
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có):
...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố
(hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cặp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………., Fax:
………..Email:……
|
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................., Fax:
.......................... Email.................................
|
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ...........................
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
……………………
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
|
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
|
□
|
|
|
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Mẫu số 05
MẪU C/O MẪU
VN-CU
(Thuộc Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ
Công thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt
Nam - Cu ba)
Original
(Duplicate/Triplicate/...)
|
1. Goods consigned from (Exporter's
business name, address, country)
|
4. Reference No.
VIET NAM -
CUBA TRADE AGREEMENT
CERTIFICATE OF ORIGIN
FROM VN-CU
Issued in:
_____________
(Country)
(See Overleaf
Notes)
|
|
|
2. Goods consigned to (Consignee's
name, address, country)
|
|
|
5. For Official Use (Customs)
□ Preferential Tariff Treatment Given
Under VIET NAM - CUBA Trade Agreement
□ Preferential Tariff Treatment Not
Given (Please state reason(s))
.....................................................................
Signature
of Authorised Signatory of the Importing Country
|
|
|
3. Means of transport and route (As
far as known)
|
|
|
6. Item number
|
7. Harmonized System code
|
8. Description of foods, marks and
numbers on packages, type of packages
|
9. Origin criteron (See Overleaf
Notes)
|
10. Gross weight or other quantity
|
11. Number and date (DD/MM/YYYY) of
invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12. Remarks
|
|
|
13. Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that
the above details and statement are correct; thay all the goods were produced
in
..................................
(Country)
and that they comply with the origin
requirements specified for these goods in the Viet Nam - Cuba Trade Agreement
for the goos exported to
..................................
(Importing
country)
...........................................................
Place, date
and signature of authorised signatory
|
14. Certification
It is hereby certified, on the basis
of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.
.................................................................
Place, date,
signature and stamp of certifying authority
|
|
|
15. □ Non-Party Invoicing
□ De Minimis
|
□ Certified True Copy
□ Accumulation
□ Set of Goods
|
|
OVERLEAF NOTES
The Certificate of Origin and its
additional sheets must be in conformity with the specimen shown in this Annex.
It shall be made in the English language. For Viet Nam, they must be on ISO A4
size colour paper. For Cuba, they can be printed on any paper size subject to
specific Cuba conditions.
For the purposes of requesting
preferential tariff treatment, this form must be clearly completed by the
exporter.
If the space in this form is
insufficient to specify the necessary details to identify goods and any other
related information, the exporter may provide information through additional
forms of Certificate of Origin. Unused spaces in boxes 6 through 11 shall be
crossed out or add "***" (three stars) to prevent any subsequent
addition.
Box 1: Business name, address and
country of the exporter. It may include the manufacturer’s or the producer’s
details/contacts.
Box 2: Name, address and country of the
consignee.
Box 3: Means of transport and route as
well as port of charge, transit, port of discharge, date of dispatch, vessel's
name or flight number (as far as known).
Box 4: Details of unique reference
number, issuing country.
Box 5: Importing Party's customs use.
Box 6: Item number. All the goods in a consignment
must qualify separately in their own right. This is of particular relevance
when similar articles of different sizes or spare parts are sent.
Box 7: Harmonized System code: The
six-digit code of the Harmonized Commodity Description and Coding System
defined in the International Convention on the Harmonized Commodity Description
and Coding System, including all legal notes thereto, as in force and as
amended from time to time.
Box 8: Description of the good must
correspond, in general terms, to the description for the good under the
Harmonized System code indicated in box 7. The description of the goods must be
detailed enough to enable the goods to be identified by the customs officers
examining them.
Box 9: For goods that meet the origin
criteria, the exporter and/or producer must indicate the origin criteria met,
as shown in the following table:
|
Origin criterion
|
Insert in Box 9
|
|
(a) Goods satisfying Article 3.3
(Originating Goods) of Chapter 3 (Rules of Origin):
- wholly obtained;
- or produced entirely in the
territory of either Party
|
WO
PE
|
|
(b) Goods satisfying Article 3.3
(Originating Goods) of Chapter 3 (Rules of Origin):
|
|
|
• Regional Value Content
|
Percentage of Viet Nam-Cuba value
content, for example: RVC (40%)
|
|
• Change in Tariff Classification
|
CTC
|
|
• Product Specific Rules
|
As listed in the PSR (Annex 3-A)
|
Box 10: Quantity or gross weight of
goods.
Box 11: Indicate invoice number(s) and
date(s) for each good. In case the goods are invoiced by a non-Party operator,
the number and date of the invoice issued by the non-Party operator (if known)
can also be indicated.
Box 12: Remarks. This box is for
additional information (if any):
- In case of a non-Party invoice,
indicate name, address and legal office (including city and country) of the non-Party
operator issuing the invoice (if known).
- In case of a new Certificate of Origin
issued to replace a wrong certificate (Article 3.23 (Correction of a
Certificate of Origin)), indicate the word “Replace C/O number”, then the
reference number and the date of issue of the original Certificate of Origin.
Box 13: This box must be completed
indicating the place, date and signature of the exporter.
Box 14: This box must be completed
indicating the place, date, name, signature and stamp of the relevant authority
of the exporting Party.
Box 15: Tick appropriate box in case of
“Third Country Invoicing”, “Certified True Copy”, “Accumulation”, “De
Minimis” or “Set of Goods”.
28. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) ưu đãi mẫu EUR.1
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công
Thương tại địa
chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm hồ sơ đề
nghị cấp C/O tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O
và nộp phí
C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ
sơ có hợp lệ hay
không và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần
bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm
tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật
Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số
31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương
nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp
phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của Tổ chức
cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ
theo dõi và
kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả
C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị
cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và
con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(bản sao có dấu
sao y bản chính của
thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản
phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu EUR.1 đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2020/TT-BCT
ngày 15/6/2020);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các
trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được
xem xét không cần nộp chứng từ này trong
trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn
hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất
xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT),
được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số
44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung
cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy
định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp
bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu
hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ sơ bao gồm
các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy
định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ
ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ
này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.
Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc
hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết
quả xét duyệt hồ
sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được Đơn
đề
nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng
bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy,
trong thời hạn 8
giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết
quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy
đủ và hợp lệ
theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
ưu đãi mẫu EUR.1.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị
cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu EUR.1 đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BCT
ngày 15/6/2020).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa:
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày
15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong
Hiệp định Thương mại tự
do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu;
- Thông tư số 41/2022/TT-BCT ngày
30/12/2022 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh
châu Âu;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng
nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu
Âu được Quốc hội thông
qua ngày 08/6/2020.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công
ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi:
……………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày....
tháng..... năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có):
...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký
tên, ghi rõ họ tên,
chức
danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố
(hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………,Fax:
………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục VI
MẪU C/O MẪU
EUR.1 CỦA VIỆT NAM
(ban hành kèm
theo Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA)
|
MOVEMENT
CERTIFICATE
|
|
1. Exporter (Name, full address,
country)
|
EUR.1
No:………………
|
|
|
See notes overleaf before completing
this form.
|
|
|
2. Certificate used in preferential
trade between
European Union
|
|
3. Consignee (Name, full address,
country) (Optional)
|
and
Socialist Republic of Viet Nam
|
|
|
4. Country, group of countries or
territory in which the products are considered as originating
|
5. Country, group of countries or
territory of destination
|
|
6. Transport details (Optional)
|
7. Remarks
|
|
8. Item number; Marks and numbers;
Number and kind of packages(1); Description of goods
_____________
(1) If goods are
not packed, indicate number of articles or state "in bulk" as
appropriate.
|
9. Gross mass (kg) or other measure
(litres, m3, etc.)
|
10. Invoices (Optional)
|
|
11. CUSTOMS OFFICE (EU) or ISSUING
AUTHORITIES (VN) ENDORSEMENT
Declaration certified
Export document(2)
Form ……………………………. No ….……....
Of ………………………………………………..
Customs office/Issuing authority
………………..
…………………………………………………… Stamp
Issuing country or territory
……………………...
……………………………………………………
Place and date ……………………………………
……………………………………………………
(Signature)
_____________
(2) Complete
only where the regulations of the exporting country or territory require.
|
12. DECLARATION BY THE EXPORTER
I, the undersigned, declare that the
goods described above meet the conditions required for the issue of this
certificate.
Place and date
………………..............................
..........................................................................
(Signature)
|
|
13. REQUEST FOR VERIFICATION, to
|
14. RESULT OF VERIFICATION
|
|
|
Verification carried out shows that this
certificate(1)
was issued
by the customs office (EU) or issuing authority (VN) indicated and that the
information contained therein is accurate.
does not
meet the requirements as to authenticity and accuracy (see remarks appended).
|
|
Verification of the authenticity and
accuracy of this certificate is requested.
............................................................
Stamp
(Place and date)
.....................................................……
(Signature)
|
....................................................
Stamp
(Place and date)
....................................................
(Signature)
_____________
(1) Insert X in
the appropriate box.
|
II.29. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ
Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề
nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ
chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông
tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra
này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1
năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả
C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị
cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản
chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu
hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu EUR.1 đối với hàng hóa xuất
khẩu từ Việt Nam trong UKVFTA đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2021/TT-BCT
ngày 11/6/2021);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính
của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân
được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có
hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo
quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau
đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới
dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản
xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị
trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường
hợp có sự thay đổi liên quan các
chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng
từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu
thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy
C/O theo quy định tại Điều 22
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O
được thông báo
trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và
hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy,
trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy
đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp
C/O trả
kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu EUR.1 đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam
trong UKVFTA đã được khai hoàn chỉnh (Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số
02/2021/TT-BCT ngày 11/6/2021).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 02/2021/TT-BCT ngày
11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa
Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng
văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6
Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt
Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len ký ngày 29/12/2020 tại Luân-đôn,
Vương quốc Anh.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công
ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi:
……………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
.....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày....
tháng..... năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có):
...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký
tên, ghi rõ họ tên,
chức
danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố
(hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………,Fax:
………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ:
.....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá
của hợp đồng trên C/O.
Phụ lục VI
MẪU C/O MẪU
EUR.1 ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM TRONG UKVFTA
(ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2021/TT-BCT ngày 11/6 2021 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong UKVFTA)
|
MOVEMENT
CERTIFICATE
|
|
1. Exporter (Name, full address,
country)
|
EUR.1
No:………………
|
|
|
See notes overleaf before completing
this form.
|
|
|
2. Certificate used in preferential
trade between
Union Kingdom
|
|
3. Consignee (Name, full address,
country) (Optional)
|
and
Socialist Republic of Viet Nam
|
|
|
4. Country, group of countries or
territory in which the products are considered as originating
|
5. Country, group of countries or
territory of destination
|
|
6. Transport details (Optional)
|
7. Remarks
|
|
8. Item number; Marks and numbers;
Number and kind of packages(1); Description of goods
_____________
(1) If goods are
not packed, indicate number of articles or state "in bulk" as
appropriate.
|
9. Gross mass (kg) or other measure
(litres, m3, etc.)
|
10. Invoices (Optional)
|
|
11. CUSTOMS OFFICE (EU) or ISSUING
AUTHORITIES (VN) ENDORSEMENT
Declaration certified
Export document(2)
Form ……………………………. No ….……....
Of ………………………………………………..
Customs office/Issuing authority
………………..
…………………………………………………… Stamp
Issuing country or territory
……………………...
……………………………………………………
Place and date ……………………………………
……………………………………………………
(Signature)
_____________
(2) Complete only
where the regulations of the exporting country or territory require.
|
12. DECLARATION BY THE EXPORTER
I, the undersigned, declare that the
goods described above meet the conditions required for the issue of this
certificate.
Place and date
………………..............................
..........................................................................
(Signature)
|
|
13. REQUEST FOR VERIFICATION, to
|
14. RESULT OF VERIFICATION
|
|
|
Verification carried out shows that
this certificate(1)
was issued
by the customs office (UK) or issuing authority (VN) indicated and that the
information contained therein is accurate.
does not
meet the requirements as to authenticity and accuracy (see remarks appended).
|
|
Verification of the authenticity and
accuracy of this certificate is requested.
............................................................
Stamp
(Place and date)
.....................................................……
(Signature)
|
....................................................
Stamp
(Place and date)
....................................................
(Signature)
_____________
(1) Insert X in
the appropriate box.
|
NOTES
1. Certificate shall not contain erasures or words
written over one another. Any alterations must be made by deleting the
incorrect particulars and adding any necessary corrections. Any such alteration
must be initialled by the person who completed the certificate and endorsed by
the customs office (UK) or issuing authority (VN) of the issuing country or
territory.
2. No spaces shall be left between the items
entered on the certificate and each item must be preceded by an item number. A
horizontal line must be drawn immediately below the last item. Any unused space
must be struck through in such a manner as to make any later additions
impossible.
3. Goods shall be described in accordance with
commercial practice and with sufficient detail to enable them to be identified.
II.30. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu đãi mẫu RCEP
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký
thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ
Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính
kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề
nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ
chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông
tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra
này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những
trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của
Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi
là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1
năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O
- Ký cấp phép C/O và trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf
cho thương nhân trên hệ thống eCoSys (không cần thực hiện Bước 5 và Bước 6); hoặc
- Ký cấp tau C/O giấy (tiếp tục thực hiện Bước
5 và Bước 6).
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả
C/O cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị
cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản
chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu
hoặc cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu RCEP đã được khai hoàn chỉnh và Mẫu Tờ khai bổ
sung C/O (nếu có) (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 32/2022/TT-BCT ngày
18/11/2022);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.
Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định
của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính
của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân
được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có
hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo
quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất
khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do Bộ Công Thương quy định
tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về xuất xứ hàng hóa (sau
đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất
trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó
được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa
(có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp
C/O yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới
dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản
xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ
sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm h, mục 2.1 có giá trị
trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường
hợp có sự thay đổi liên quan các
chứng từ này trong thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng
từ nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng
từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu
thương nhân không bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy
C/O theo quy định tại Điều 22
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O
được thông báo
trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và
hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy,
trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy
đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp
C/O trả
kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu RCEP.
h) Lệ phí: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu RCEP và Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu
có) (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 32/2022/TT-BCT ngày 18/11/2022).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày
18/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;
- Thông tư số 32/2022/TT-BCT ngày 18/11/2022 sửa
đổi Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng
hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng
văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6
Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện
khu vực ký ngày 15/11/2020
qua hình thức trực tuyến.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công
ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi:
……………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày....
tháng..... năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có):
...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký
tên, ghi rõ họ tên,
chức
danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố
(hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………,Fax:
………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
PHỤ
LỤC II
MẪU
C/O MẪU RCEP XUẤT KHẨU VÀ MẪU TỜ KHAI BỔ SUNG C/O
(ban
hành kèm theo Thông tư số 32/2022/TT-BCT ngày 18/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ Công thương sửa đổi Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18/02/2022 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định RCEP)
|
1. Goods Consigned
from (Exporter’s name, address and country)
|
|
Certificate No.
|
Form RCEP
|
REGIONAL
COMPREHENSIVE ECONOMIC PARTNERSHIP AGREEMENT
CERTIFICATE OF
ORIGIN
Issued in
……………………………
(Country)
|
|
|
2. Goods Consigned to
(Importer’s/ Consignee’s name, address, country)
|
|
|
3. Producer’s name,
address and country (if known)
|
|
|
5. For Official Use
Preferential
Treatment:
□ Given □ Not
Given (Please state reason/s)
…………………………………………………………………
Signature of
Authorised Signatory of the Customs Authority of the Importing Country
|
|
|
4. Means of transport
and route (if known)
Departure Date:
Vessel’s name/Aircraft
flight number, etc.:
Port of Discharge:
|
|
|
6. Item number
|
7. Marks and numbers
on packages
|
8. Number and kind of
packages; and description of goods.
|
9. HS Code of the
goods (6 digit-level)
|
10. Origin Conferring
Criterion
|
11. RCEP Country of
Origin
|
12. Quantity (Gross
weight or other measurement), and value (FOB) where RVC is applied
|
13. Invoice number(s)
and date of invoice(s)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Remarks
|
|
|
15. Declaration by the
exporter or producer
The undersigned hereby
declares that the above details and statements are correct and that the goods
covered in this Certificate comply with the requirements specified for these
goods in the Regional Comprehensive Economic Partnership Agreement. These
goods are exported to:
………………………………………………………..
(importing
country)
………………………………………….....................
Place and
date, and signature of authorised signatory
|
16. Certification
On the basis of
control carried out, it is hereby certified that the information herein is
correct and that the goods described comply with the origin requirements
specified in the Regional Comprehensive Economic Partnership Agreement.
……………………………………….................................
Place and
date, signature and seal or stamp of Issuing Body
|
|
|
17.
□ Back-to-back Certificate of
Origin □ Third-party
invoicing □ ISSUED
RETROACTIVELY
|
|
Continuation
Sheet
Certificate
No.
Form
RCEP
|
6. Item number
|
7. Marks and numbers
on packages
|
8. Number and kind of
packages; and description of goods.
|
9. HS Code of the
goods (6 digit-level)
|
10. Origin Conferring
Criterion
|
11. RCEP Country of
Origin
|
12. Quantity (Gross
weight or other measurement), and value (FOB) where RVC is applied
|
13. Invoice number(s)
and date of invoice(s)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Remarks
|
|
15. Declaration by the
exporter or producer
The undersigned hereby
declares that the above details and statements are correct and that the goods
covered in this Certificate comply with the requirements specified for these
goods in the Regional Comprehensive Economic Partnership Agreement. These
goods are exported to:
……………………………………………………………..
(importing
country)
………………………………………………......................
Place and date
and signature of authorised signatory
|
16. Certification
On the basis of
control carried out, it is hereby certified that the information herein is
correct and that the goods described comply with the origin requirements
specified in the Regional Comprehensive Economic Partnership Agreement.
……………………………………….................................
Place and
date, signature and seal or stamp of Issuing Body
|
OVERLEAF NOTES
1. CONDITIONS: To
be eligible for the preferential tariff treatment under the Regional
Comprehensive Economic Partnership Agreement (the Agreement), goods should:
a. fall within a
description of goods eligible for concessions in the importing Party; and
b. comply with all
relevant provisions of Chapter 3 (Rules of Origin) and if applicable, Article
2.6 (Tariff Differentials) of Chapter 2 of the Agreement.
2. EXPORTER AND
CONSIGNEE/IMPORTER: Provide details of the exporter of the goods
(including name, address and country) and consignee/importer (including name,
address, and country) in Box 1 and Box 2, respectively.
3. PRODUCER: Provide
the details of the producer of the goods (including name, address and country)
in Box 3, if known. In case of multiple producers, indicate “SEE BOX 8” in Box
3 and provide the details in Box 8 for each item. If the producer wishes the
information to be confidential, it is acceptable to state
"CONFIDENTIAL", however, the producer information may be available to
the competent authority or authorised body upon request. In case the details of
the producer are unknown, it is acceptable to state “NOT AVAILABLE”.
4. DESCRIPTION
OF GOODS: The description of each good in Box 8 should be sufficiently
detailed to enable the products to be identified by the customs officer
examining them.
5. HARMONIZED
COMMODITY DESCRIPTION AND CODING SYSTEM (HS): The HS should be at the
6-digit level of the exported product and based on the transposed
Products-Specific Rules as adopted by the RCEP Joint Committee
in accordance with Article 3.34 of Chapter 3 of the Agreement.
6. ORIGIN
CONFERRING CRITERIA: For the goods that meet the origin conferring
criteria, the exporter should indicate in Box 10 of this Form, the origin
conferring criteria met, in the manner shown in the following table:
|
Origin
conferring criteria
|
Insert in Box
10
|
|
(a) Goods wholly obtained or produced
satisfying Article 3.2(a) of Chapter 3 of the Agreement
|
WO
|
|
(b) Goods produced exclusively from
originating materials satisfying Article 3.2(b) of Chapter 3 of the Agreement
|
PE
|
|
(c) Goods produced using
non-originating materials provided that the goods satisfy the
product -specific rules which was transposed in accoedance with
Article 3.34 of Chapter 3 of the Agreement
|
|
|
- Change in Tariff Classification
|
CTC
|
|
- Regional Value Content
|
RVC
|
|
- Chemical Reaction
|
CR
|
|
(d) Goods comply with Article 3.4 of
Chapter 3 of the Agreement
|
ACU
|
|
(e) Goods comply with Article 3.7 of
Chapter 3 of the Agreement
|
DMI
|
7. EACH GOOD
CLAIMING PREFERENTIAL TARIFF TREATMENT QUALIFIES IN ITS OWN RIGHT: It
should be noted that all the goods in a consignment qualifies separately in
their own right.
8. RCEP COUNTRY
OF ORIGIN: The RCEP country of origin should be indicated separately
for each good in the manner shown in the following table:
|
Circumstances
|
Insert in Box
11 - RCEP country of origin
|
|
(a) Goods are in Appendix to Annex I
of the importing Party but do not meet the additional requirement specified
in the Appendix to Annex I i.e. a Domestic Value Addition of 20% (DV20).
(b) Goods that are not in the Appendix
to Annex I of the importing Party, are produced exclusively from originating
materials in accordance with Article 3.2(b) of Chapter 3 of the Agreement but
are not processed beyond minimal operations set out in Article 2.6.5 of
Chapter 2 of the Agreement in the exporting Party.
|
Indicate the
name of the Party that contributed the highest value of originating materials
used in the production of that good in the exporting Party in accordance with
Article 2.6.4.
|
|
IN ALL OTHER CIRCUMSTANCES, including
(c) Goods are in Appendix to Annex I
of the importing Party and meet the additional requirement specified in
Appendix to Annex I i.e. a Domestic Value Addition of 20% (DV20).
(d) Goods are wholly obtained or
produced in accordance with Article 3.2(a) of Chapter 3 of the Agreement
(e) Goods that are not in the Appendix
to Annex I of the Importing Party and satisfy the Product - Specific
Rules, which was transposed in accordance with Article 3.34 od
Chapter 3 of the Agreement, in accordance with Article 3.2(c)
of Chapter 3 of the Agreement.
(f) Goods that are not in the Appendix
to Annex I of the importing Party, are produced exclusively from originating
materials in accordance with Article 3.2(b) and are processed beyond minimal
operations set out in Article 2.6.5 of Chapter 2 of the Agreement in the
exporting Party.
|
Indicate the
name of the exporting Party
|
Notes: Notwithstanding
the above, under paragraph 6 of Article 2.6 of Chapter 2 of the Agreement the
importer is allowed to make a claim for preferential tariff treatment at
either:
- the highest rate of
customs duty the importing Party applies to the same originating good from any
of the Parties contributing originating materials used in the production of
such good, (Article 2.6.6(a)), or
- the highest rate of
customs duty that the importing Party applies to the same originating good from
any of the Parties (Article 2.6.6(b)).
When the RCEP country
of origin cannot be ascertained, based on the information provided by the
exporter/producer and importer, indicate the name of the Party with the highest
rate of customs duty followed by “ * ” if the Article 2.6.6(a) of Chapter 2 of
the Agreement is being used or “ ** ” if the Article 2.6.6(b) of Chapter 2 of
the Agreement is being used. For example: Australia * or Indonesia **.
9. FOB
VALUE: The FOB value in Box 12 only needs to be provided when the
Regional Value Content criterion is applied in determining the originating
status of goods.
10. INVOICES: Indicate
the invoice number and date in Box 13. If multiple invoices are used, indicate
the invoice number and date for each item. The invoice is the one issued for
the importation of the good into the importing Party. In cases where invoices
used for the importation are not issued by the exporter or producer, in
accordance with Article 3.20 of Chapter 3 of the Agreement, the “Third-party
invoicing” box in Box 17 should be ticked (٧),
and the name and country of the company issuing the invoice should be provided
in Box 14.
11. BACK-TO-BACK
CERTIFICATE OF ORIGIN: In the case of a back-to back Certificate of
Origin issued in accordance with Article 3.19 of Chapter 3 of the Agreement,
the “Back-to-back Certificate of Origin” box in Box 17 should be ticked (٧),
and the original Proof of Origin reference number, date of issuance, issuing
country, RCEP country of origin of the first exporting Party, and, if
applicable, approved exporter authorisation code of the first exporting Party
should be indicated in Box 14.
12. ISSUED
RETROACTIVELY: Where a Certificate of Origin is issued retrospectively
in accordance with paragraph 8 of Article 3.17 of Chapter 3 of the Agreement,
the “ISSUED RETROACTIVELY” box in Box 17 should be ticked (٧).
13. CERTIFIED
TRUE COPY: Where a certified true copy of the original Certificate of
Origin is issued in accordance with paragraph 9 of Article 3.17 of Chapter 3 of
the Agreement, the words “CERTIFIED TRUE COPY” and the date of issuance of the
certified true copy should be indicated in Box 14.
14. FOR
OFFICIAL USE: The customs authority of the importing Party may
indicate (٧) in the relevant box in Box 5 in accordance with their
domestic laws and regulations.
15. REMARKS: Box
14 should only be filled out when necessary and contain information including
as specified in Paragraphs 10, 11, and 13 of the Overleaf Notes.
II.31. Cấp Giấy chứng nhận hàng hóa không
thay đổi xuất xứ (CNM)
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân khai báo hồ
sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O.
Bước 2: Thương nhân đính kèm hồ
sơ đề nghị cấp CNM tại www.ecosys.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp
CNM tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương
nhân; hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng
ký hồ sơ thương nhân.
Bước 3: Tổ chức cấp C/O kiểm
tra xem bộ hồ sơ đề nghị cấp CNM có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một
trong các nội dung sau:
1. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng
từ cần bổ sung);
2. Đề nghị bổ sung các thông tin tối thiểu
cần thể hiện trên CNM (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra);
3. Từ chối cấp CNM nếu phát hiện một
trong những trường hợp sau:
a) Thương nhân đề nghị cấp CNM chưa thực
hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
(sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Hồ sơ đề nghị cấp CNM không đúng như quy định tại
khoản 2 Điều 19 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP hoăc có mâu thuẫn về nội dung;
c) Thương nhân đề nghị cấp CNM chưa nộp
chứng từ nợ từ lần cấp CNM trước đó;
d) Thương nhân đề nghị cấp CNM có gian
lận về xuất xứ từ lần cấp CNM trước đó và vụ việc chưa được giải quyết xong;
đ) Mẫu CNM được khai bằng mực màu đỏ, viết
tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng
nhiều màu mực khác nhau.
Bước 4: Cán bộ Tổ chức cấp C/O
kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính và trình người có thẩm quyền
ký cấp CNM.
Bước 5: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp CNM.
Bước 6: Cán bộ Tổ chức cấp C/O
đóng dấu và trả CNM cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp CNM);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản
chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp CNM bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp CNM của thương nhân
theo Mẫu số 04 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Mẫu CNM đã được khai hoàn chỉnh theo
mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số
05/2018/TT-BCT);
c) Bản gốc C/O do nước xuất khẩu đầu
tiên cấp;
d) Bản sao vận tải đơn hoặc chứng từ vận
tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân);
đ) Bản sao Tờ khai hàng hóa nhập, xuất
kho ngoại quan có xác nhận của cơ quan hải quan (đóng dấu sao y bản chính của
thương nhân).
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp CNM được thông báo trên hệ thống. Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O
nhận được Đơn đề nghị cấp CNM và đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy đối với
trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn;
- Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp CNM đầy đủ và hợp lệ đối với
trường hợp thương nhân nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O;
- Trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ
khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp CNM đầy đủ và hợp lệ theo ngày
ghi trên bì thư đối với trường hợp
thương nhân gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy
quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu
số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp CNM (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu CNM (Phụ lục XIII ban hành kèm
theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng
hóa theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG
NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ
quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân:
....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của
thương nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn
đề nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công
ty)
|
Số CMND và
ngày cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày……
tháng……. năm ……….
Kính gửi:
……………………..(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ:
...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ
sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy
móc
|
Công suất
theo tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp
luật về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên
cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân:
...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có):
..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày....
tháng..... năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP
ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với
các thông tin sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện
tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O
khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng
hóa của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có):
...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương
nhân cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định
này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký
tên, ghi rõ họ tên,
chức
danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố
(hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
tỉnh/thành phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp
C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất
xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
-Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản
phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng
Anh:......................................................
- Địa chỉ:
............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:…………
Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt):
...........
- Tên tiếng
Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………,Fax:
………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh:
...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại:
................................... ,Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố
khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất
khẩu và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp
C/O:
- Người kiểm tra:
...........................................
- Người ký:
....................................................
- Người trả:
...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued
retroactively/Issued retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng
nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai
trước pháp luật.
|
|
Làm tại .. …
ngày … tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Phụ lục XIII
MẪU GIẤY CHỨNG
NHẬN HÀNG HÓA KHÔNG THAY ĐỔI XUẤT XỨ
(ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 quy định
về xuất xứ hàng hóa)
|
1. Goods consigned from (Trader's
business name, address, country)
|
Reference No.
|
|
|
|
|
CERTIFICATE
OF
NON-MANIPULATION
Issued
in Vietnam
|
|
|
|
2. Goods consigned to (Consignee's
name, address, country)
|
|
|
|
3. Country of Origin of
Goods
|
|
|
|
|
4. Country of Final
Destination
|
|
|
|
|
|
5. Discharge in Vietnam
Date of Discharge
via (Name of Vessel &
Voyage No.)
|
6. Departure from Viet Nam
Date of Depature
via (Name of Vessel &
Voyage No.)
|
|
|
7. Marks, numbers and kind
of packages; description of goods and HS of goods (as far as known)
|
8.
Gross weight or other quantity
|
9.
Number and date of invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Declaration by the
trader
|
11. Certification
|
|
|
The undersigned hereby
declares that the goods described above were consigned to the country of
final destination from Viet Nam without any alteration or manipulation and
all information provided for above is true and correct.
|
It is hereby certified, on
the basis of control carried out, that the declaration by the trader is
correct.
This Certificate of
Non-manipulation is issued without any prejudice or liability whatsover on
our part arising from any circumstances.
|
|
|
___________________________
(Place
and date, signature of the trader)
|
___________________________
(Place
and date, signature and stamp of certifying authority)
|
|
|
|
|
|
|
II.32. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) mẫu GSTP
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn, hoặc nộp
trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua
bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong
các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương
nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể
những chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng
chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp
quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy
định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị
định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất
khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất
của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu
cần thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền
của Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp pháp C/O trên hệ thống
eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ
theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được
ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp
C/O
và
con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao
có dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu
số 02 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O
lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định,
hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu GSTP đã được khai hoàn chỉnh (Mẫu theo Hiệp định Hệ thống ưu đãi thương
mại toàn cầu ngày 12/4/1988);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp
hàng xuất khẩu không phải khai báo
tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải
quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng
dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận
tải đơn. Thương nhân được xem xét không cân nộp chứng từ này trong trường hợp xuất
khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải
khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí xuất
xứ ưu đãi theo mẫu tương ứng do
Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 quy định về
xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất
xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương
quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp
theo để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y
bản chính của thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại
dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên
liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu
mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ
chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 2.1. Các chứng từ
trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các
điểm c, điểm g và điểm h, mục 2.1
có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức
cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong
thời hạn 2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm đ mục 2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng
từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân không bổ sung
chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả
xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận
được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng
bản giấy, Tổ chức
cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được
hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O
của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn
24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp
C/O đầy
đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa
mẫu GSTP.
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp
C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
Mẫu C/O mẫu GSTP đã được khai hoàn chỉnh
(Mẫu theo Hiệp định Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu ngày 12/4/1988).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023
của Bộ trương Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa
và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan phổ cập của
Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ
và Thổ Nhĩ Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và
chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
- Hiệp định Hệ thống ưu đãi thương mại toàn
cầu ngày 12/4/1988.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ quan,
tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: ……………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có): ..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin
sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………, Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................., Fax: ..........................
Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. … ngày
… tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Mẫu Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa C/O mẫu GSTP
(theo mẫu quy định tại Hiệp định Hệ thống
ưu đãi thương mại toàn cầu ngày 12/4/1988)
|
1. Goods consigned from (Exporter's business
name, address, country)
|
Reference noo.
GLOBAL SYSTEM OF TRADE
PREFERENCES
Certificate of Origin
(Combined
declaration and
certificate)
FORM D
Issued in______________________________
(country)
see notes overleaf
|
|
|
2. Goods consigned to (Consignee's name,
address, country)
|
|
|
3. Means of transport and route (as far
as known)
|
4. For official use
|
|
|
5. Tariff Item number
|
6. Marks and numbers on packages
|
7. Number and type of packages, description
of goods
|
8. Origin criterion (see notes overleaf)
|
9. Gross weight or other quantity
|
10. Number and date of invoices
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the
above details and statement are correct; that all the goods were produced in
_____________________________________
(country)
and that they comply with the origin requirements
specified for those goods in
the Global
System of Trade Preferences for the goods exported to
_____________________________________
(importing country)
|
12. Certification
It is hereby certified, on the basis of
control carried out, that the declaration by the exporter is correct.
|
|
|
Place and date, signature and stamp of
certifying authority
|
|
|
Place and date, signature of authorised
signatory
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.33. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) mẫu BR9
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1:
- Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương
nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của
Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosvs.gov.vn.
- Thương nhân khai báo thông tin, đính kèm
hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosvs.gov.vn, hoặc nộp
trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O, hoặc gửi hồ sơ qua
bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí C/O.
Bước 2: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong
các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ
nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những
chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ
thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc
đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường
hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ
quy định Luật Quản lý ngoại
thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc
nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của
thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần
thiết).
Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu có); ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O.
Bước 4: Người có thẩm quyền của
Tổ chức cấp C/O ký cấp phép C/O trên hệ thống eCoSys hoặc ký cấp tay C/O giấy.
Bước 5: Cán bộ của Tổ chức cấp
C/O đóng dấu lên C/O, vào sổ
theo dõi
và kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O
cho thương nhân
b) Cách thức thực hiện:
- Internet (thương nhân khai điện tử cho
hồ sơ đề nghị cấp C/O);
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền
ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị
định số 31/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao
có dấu sao y bản
chính của
thương nhân);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân
(Mẫu số 02 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số
03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho
sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc
cho sản phẩm không cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn
chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
b) Mẫu C/O mẫu BR9 đã được khai hoàn chỉnh
(theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 67 ngày 05/11/2018
của Bộ Nông nghiệp Brazil);
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Các
trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của
pháp luật sẽ không phải nộp bản sao
tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y
bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng
từ vận tải tương đương (có đóng
dấu sao y bản chính
của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân
được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình
thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định
của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
e) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu
đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi theo mẫu
tương ứng do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
quy định về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Thông tư sô 05/2018/TT-BCT), được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương;
g) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất
xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương
quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo
để sản xuất ra một hàng hóa khác (Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BCT);
h) Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (có
đóng dấu sao y
bản chính của
thương nhân).
Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O
yêu cầu thương nhân đề nghị cấp C/O nộp bổ sung các chứng từ thương mại dưới dạng
bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) liên quan đến nguyên liệu nhập
khẩu hoặc nguyên liệu mua bán/sản xuất trong nước.
2.2. Đối với thương nhân sản xuất và xuất
khẩu các sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu tiên, hồ
sơ bao gồm các chứng từ đã liệt kê tại mục 2.1.
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ
chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục
2.1. Các chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O nêu tại các điểm e, điểm g và điểm
h, mục 2.1 có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thương nhân nộp cho Tổ chức
cấp C/O. Trong trường hợp có sự thay đổi liên quan các chứng từ này trong thời hạn
2 năm, thương nhân phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.
2.3. Trong trường hợp chưa có các chứng từ
nêu tại điểm c và điểm đ mục
2.1, thương nhân đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá
15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Sau thời hạn này nếu thương nhân không
bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O yêu cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại
Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
3. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được đính kèm trên hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử:
+) Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cap C/O được thông báo trên hệ thống
eCoSys;
+) Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và C/O đã được khai hoàn
chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O dưới dạng
bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng
bản giấy, trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ
đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
- Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp
C/O của thương nhân được nộp qua bưu điện, trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức
cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp
C/O đầy đủ và hợp
lệ theo ngày ghi trên bì thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu BR9.
h) Lệ phí: Theo quy định của
Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký mẫu chữ ký của người
được
ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Danh mục các cơ sở sản xuất của thương
nhân (Mẫu số 02 thuộc
Phụ lục ban
hành kèm
theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số
03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
- Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04 thuộc Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị
định số
31/2018/NĐ-CP);
- Mẫu C/O mẫu BR9 đã được khai hoàn chỉnh (theo quy
định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 67 ngày 05/11/2018 của Bộ Nông
nghiệp Brazil).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018
của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa
và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ thuế quan
phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại;
- Nghị định số 67 ngày 05/11/2018 của Bộ
Nông nghiệp Brazil.
Mẫu số 01
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ
KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
………, ngày…… tháng…….
năm ……….
Kính gửi: ……………………….………(tên của cơ quan,
tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: ....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của thương
nhân có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Mẫu chữ ký
|
Mẫu dấu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký Đơn đề
nghị cấp C/O và các chứng từ kèm theo.
2. Đăng ký các cá nhân có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Phòng (Công ty)
|
Số CMND và ngày
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được ủy quyền tới liên hệ cấp C/O tại...
(tên của cơ quan, tổ chức cấp C/O).
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
……………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
DANH MỤC CÁC CƠ
SỞ SẢN XUẤT CỦA THƯƠNG NHÂN
………,
ngày…… tháng……. năm ……….
Kính gửi: ……………………..(tên
của cơ quan, tổ chức cấp C/O)
Thương nhân: .....................................................................................
(tên thương nhân)
Địa chỉ: ...................................................................................
(địa chỉ của thương nhân)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu của công ty chúng tôi như sau:
|
TT
|
Tên, địa chỉ,
điện thoại, fax của cơ sở
|
Phụ trách cơ sở
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu
(ghi
riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
|
|
Tên hàng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Công suất theo
tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật
về việc đăng ký này./.
|
|
…………………
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
(thuộc Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
…….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY
ĐỔI NƠI CẤP C/O
Kính gửi: Tên cơ
quan, tổ chức cấp C/O hiện tại
Tên thương nhân: ...............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính*: …………………..Số điện
thoại: ………..……….Số fax: ……………
- Địa chỉ website (nếu có): ..................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đầu tư số: ...... do ………… (tên cơ quan cấp) ……………..cấp ngày.... tháng.....
năm …...
- Mã số thuế: .............
1. Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về
xuất xứ hàng hóa, thương nhân đề nghị được thay đổi nơi cấp C/O với các thông tin
sau:
- Từ: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O hiện tại.
- Đến: Tên cơ quan, tổ chức cấp C/O khác.
2. Các lý do thay đổi nơi cấp C/O khác với
nơi đăng ký hồ sơ thương nhân hiện tại, bao gồm:
- Thuận lợi hóa thủ tục xuất khẩu hàng hóa
của thương nhân.
- Các lý do khác (nếu có): ...................................................................................................
3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung được khai tại Đơn này và hồ sơ đính kèm đơn này. Thương nhân
cam kết thực hiện theo đúng các quy định về xuất xứ hàng hóa của Nghị định này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Lưu ý: (*) Mục địa
chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc
thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 04
(thuộc Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP)
|
1. Mã số thuế của thương nhân…………………
|
Số C/O:…………………
|
|
2. Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp C/O)...........
.......................................................................
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
C/O mẫu …..
Đã
đăng ký Hồ sơ thương nhân tại...................
..................... vào ngày...................................
|
|
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích
hợp)
□ Cấp C/O
□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc
hư hỏng …)
|
□ C/O giáp lưng
|
□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ
|
|
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
|
□
|
- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong nước
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan
|
□
|
- Hợp đồng mua bán
|
□
|
|
- Hóa đơn thương mại
|
□
|
- Bảng tính toán hàm lượng giá trị/giải
trình chuyển đổi mã HS
|
□
|
|
- Vận tải đơn/chứng từ tương đương
|
□
|
- Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản phẩm
|
□
|
|
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
|
□
|
- Các chứng từ khác …………………………
|
|
|
- Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
|
□
|
…………………………………………………..
|
|
|
5. Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):.........................
- Tên tiếng Anh:......................................................
- Địa chỉ: ............................................................
- Điện thoại: …………, Fax:………… Email:…………
|
6. Người sản xuất (tên tiếng Việt): ...........
- Tên tiếng Anh:........................................
- Địa chỉ:...................................................
- Điện thoại: ………,Fax: ………..Email:……
|
|
7. Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng
Việt):............................................................
- Tên tiếng Anh: ...........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại: ...................................
,Fax: .......................... Email.................................
|
|
8. Mã HS (8 số)
|
9. Mô tả hàng hóa (tiếng Việt và tiếng
Anh)
|
10. Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác
|
11. Số lượng
|
12. Trị giá FOB (USD)*
|
|
|
|
(Ghi như hướng dẫn tại
mặt sau của C/O)
|
|
|
|
13. Số hóa đơn: ..........
Ngày: …./ …./…
|
14. Nước nhập khẩu: …………………..
|
15. Số vận đơn: ............
.....................................
Ngày: …./ …./…
|
16. Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu
và những khai báo khác (nếu có):
.....................................
.....................................
|
|
17. Ghi chú của Cơ quan, tổ chức cấp C/O:
- Người kiểm tra: ...........................................
- Người ký: ....................................................
- Người trả: ...................................................
- Đề nghị đóng:
■ Đóng dấu “Issued retroactively/Issued
retrospectively”
■ Đóng dấu “Certified true copy”
|
□
□
|
18. Công ty... xin cam đoan lô hàng nói
trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất
xứ hàng hóa hiện hành. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp
luật.
|
|
Làm tại .. … ngày
… tháng … … năm … …
Người
đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Trong trường hợp trị giá ghi trên hợp đồng
xuất khẩu không tính bằng USD, thương nhân phải quy đổi trị giá đó sang USD khi
khai trên Đơn này. Việc khai trên Đơn này không ảnh hưởng đến việc ghi trị giá của
hợp đồng trên C/O.
Mẫu
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu BR9
(theo
quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 67 ngày 05/11/2018 của Bộ
Nông nghiệp Brazil)
ANEXO
IX
CERTIFICATE
OF ORIGIN OF BEVERAGES, VINEGARS, WINE AND PRODUCTS OF GRAPE AND WINE TO BRAZIL
|
Certificate of
origin n.:
|
Issuing country: Vietnam
|
|
Exporter (Name,
adress and country):
|
|
Producer/bottler
(Name, adress and country):
|
|
Importer (Name,
adress and country):
|
|
Means of transportation:
|
Place of unloading:
|
|
Product:
|
|
|
Name:
|
Brand:
|
|
Batch n.:
|
Geographical
Indication (if there is): Vietnam
|
|
Kind
of packing:
|
Packing
Capacity (L or Kg):
|
Number
of Packing:
|
Total
volume (L or Kg):
|
|
* The Geographical
Indication must be the same as the one on the label
Certificate or
Report of Analysis n.(referred to above):
Name of laboratory:
The abovementioned
producing or bottling establishment works in the country with the activities of
production or bottling or both and the products specified above meet the national
identity and quality standards and are fit for consumption in the internal market.
Official agency
name:
Official agency
address:
Date and place:
_______________________________________
Signature and stamp or electronic signature of the representative
in charge of the origin country or entity recognized for this purpose
|
|
|
|
|
|
II.34. Cấp Văn bản chấp thuận cho thương nhân
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thương nhân đáp ứng đầy đủ
các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020
sửa
đổi, bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương
mại hàng hóa ASEAN (sau đây gọi là Thông tư số 19/2020/TT-BCT) khai báo thông tin,
dính kèm hồ sơ đề nghị cấp Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua
Hệ thống quản lý
và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
Bước 2: Chuyên viên Cục Xuất nhập
khẩu hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xem xét, thẩm định
hồ sơ và thông báo trên hệ thống eCoSys cho thương nhân các nội dung sau:
1. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đề nghị tổ chức
cấp C/O nơi thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân kiểm tra thực tế năng lực sản
xuất của thương nhân;
2. Hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và đề nghị thương
nhân bổ sung, hoàn thiện (nêu cụ thể chứng từ cần bổ sung).
Bước 3: Lãnh đạo/chuyên viên Tổ
chức cấp C/O kiểm tra cơ sở sản xuất của thương nhân đăng ký và cập
nhật kết quả kiểm tra:
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đăng ký
hồ sơ thương nhân đi kiểm tra
thực tế năng lực sản xuất của thương nhân;
- Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn
tất kiểm tra
thực tế năng lực sản xuất của thương nhân, Tổ chức cấp C/O cập nhật kết quả kiểm tra
trên hệ thống eCoSys.
Bước 4: Chuyên viên Cục Xuất
nhập khẩu hoặc Tổ chức
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tổng hợp kết quả
thẩm định, kết quả kiểm tra thực tế
- Trường hợp xét cấp: Lập tờ trình, dự thảo
Văn bản chấp thuận trình Lãnh đạo
Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
nhiệm vụ;
- Trường hợp xét không cấp: Thông báo bằng
văn bản hoặc trên hệ thống
eCoSys cho thương nhân kèm theo lý do cụ thể.
Bước 5: Lãnh đạo Cục Xuất
nhập khẩu hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xem xét, ký duyệt
Văn bản chấp thuận.
Bước 6: Chuyên viên Cục Xuất nhập
khẩu hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ phát hành Văn bản
chấp thuận và
kết thúc hồ sơ trên hệ thống eCoSys.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Hồ sơ đề nghị cấp Văn bản chấp thuận bao
gồm:
1.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp/cấp
lại Văn bản chấp thuận, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp (sửa đổi, bổ sung) Văn bản chấp
thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (theo
Mẫu 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT);
- Danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người
có thẩm quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 02 tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT);
- Bản báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản
xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ (theo Mẫu 03 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT).
1.2. Đối với thương nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản
chấp thuận trọng trường hợp thay
đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp (sửa đổi, bổ sung) Văn
bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 01 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT);
- Bản báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản
xuất đối với từng
mặt hàng
đăng
ký tự chứng nhận xuất xứ (theo Mẫu 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
số 19/2020/TT-BCT);
- Bản sao cam kết của nhà sản xuất trong
trường hợp nhà xuất khẩu không phải là nhà sản xuất.
1.3. Đối với thương nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung
Văn bản chấp thuận trong
trường hợp thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất
xứ hàng hóa, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp (sửa đổi, bổ sung) Văn
bản chấp thuận tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư số 19/2020/TT-BCT);
- Danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người
có thẩm quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 02 tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan có thẩm quyền thông báo trên hệ thống eCoSys:
(i) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, đề nghị
thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
(ii) Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
đề nghị Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đăng ký hồ sơ thương nhân đi kiểm tra
thực tế năng lực sản xuất của thương nhân theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BCT.
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đăng
ký hồ sơ thương nhân đi kiểm tra
thực tế năng lực sản xuất của thương nhân hoặc nhà sản xuất liên quan.
- Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày
hoàn tất kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân, Tổ chức cấp C/O cập
nhật kết quả kiểm tra trên hệ thống eCoSys.
-Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày Tổ
chức cấp C/O cập nhật
kết quả kiểm tra trên hệ thống eCoSys, cơ quan có thẩm quyền:
(i) Cấp Văn bản chấp thuận kèm theo mã số
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân;
(ii) Không cấp Văn bản chấp thuận bằng văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cơ quan có thẩm quyền xem xét miên kiểm
tra thực tế cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại điểm b khoản 4
Điều 5 Thông tư số 19/2020/TT-BCT
ngày 14/8/2020 đối với Nhà xuất khẩu đủ điều kiện đã tham gia cơ chế thí điểm.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
nhiệm vụ.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa trong ASEAN (Mẫu 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT).
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp (sửa đổi, bổ sung) Văn
bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 01 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT);
- Danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người
có thẩm quyền ký nội dung
khai báo xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
số 19/2020/TT-BCT);
- Bản báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất đối
với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ (theo Mẫu 03 tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân có tài khoản tại Cổng dịch vụ công
trực tuyến của Bộ Công Thương, hoặc tài khoản
tại Cổng dịch vụ công quốc gia, hoặc tài khoản tại Cổng thông tin một cửa quốc gia.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày 06/12/2017
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương quy định
việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp
định thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất
xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN;
- Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 10/9/2014 về
việc gia nhập Bản ghi nhớ thực hiện
dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 trong khuôn khổ ASEAN;
- Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính phủ ngày
23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng
hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam;
- Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất
xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025
quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho
thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
Mẫu 01
(Tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
.....,
ngày .... tháng .... năm 20...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
VĂN
BẢN CHẤP THUẬN TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Kính gửi: ...(Tên
Cơ quan có thẩm quyền)...
Tên thương nhân: ________________________________________________________
- Địa chỉ trụ sở chính: i_____________________________________________________
- Số điện thoại: ii_________________________
Thư điện tử: ______________________
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: … do ... (tên
cơ quan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm ....
Căn cứ Thông tư số .../2020/TT-BCT ngày ...
tháng ... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy
định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN,
... (tên thương nhân) ... đề nghị ... (Tên Cơ quan có thẩm quyền)...
cấp (sửa đổi, bổ sung) Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Hồ sơ
kèm theo gồm:
□ Bản chính danh sách kèm theo mẫu chữ ký
của người đại diện hợp pháp của thương nhân hoặc người được ủy quyền ký nội dung
khai báo xuất xứ hàng hóa (Mẫu 02).
□ Bản sao báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở
sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Mẫu 03);
□ Danh mục hàng hóa đăng ký tự chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
□ Bản sao cam kết của Nhà sản xuất (nếu có)
... (tên thương nhân) ... cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi
kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về xuất xứ
hàng hóa./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
----------------------------
i Ghi rõ số nhà,
phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố
ii Ghi rõ mã vùng
và số điện thoại
Mẫu 02
(Tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
.....,
ngày .... tháng .... năm 20...
|
DANH SÁCH NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ NỘI DUNG KHAI BÁO XUẤT XỨ HÀNG
HÓA
Kính gửi: ...
(Tên Cơ quan có thẩm quyền)...
Tên thương nhân: ________________________________________________________
- Địa chỉ trụ sở chính: i_____________________________________________________
- Số điện thoại: ii___________________________Thư
điện tử: ____________________
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: … do ... (tên
cơ quan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm …
... (tên thương nhân) ... đăng ký
những người có tên dưới đây được ủy quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa:
|
TT
|
Họ và tên
|
Số CMND hoặc CCCD iii
|
Vị trí công tác
iv
|
Mẫu chữ ký
|
Hiệu lực v
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... (tên thương nhân) ... cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
---------------------------------
i Ghi rõ số nhà,
phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố.
ii Ghi rõ mã vùng
và số điện thoại.
iii Ghi CMND, CCCD
hoặc số hộ chiếu và ngày cấp.
iv Ghi rõ chức danh,
phòng chuyên môn.
v Ghi ngày bắt đầu
và ngày hết hiệu lực.
Mẫu 03
(Tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
.....,
ngày .... tháng .... năm 20...
|
BÁO CÁO NĂNG LỰC SẢN XUẤT HÀNG HÓA ĐĂNG KÝ TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT
XỨ
Kính gửi: ...(Tên
Cơ quan có thẩm quyền)...
Tên thương nhân: ________________________________________________________
- Địa chỉ trụ sở chính: i_____________________________________________________
- Số điện thoại: ii________________________
Thư điện tử: _______________________
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: .... do ...
(tên cơ quan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
... (tên thương nhân) ... báo cáo
năng lực sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ như sau:
|
TT
|
Cơ sở sản xuất
iii
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Mặt hàng iv
|
Công suất iv
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... (tên thương nhân) ... cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai tại báo cáo này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
……………………………….
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
--------------------------------
i Ghi rõ số nhà,
phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố.
ii Ghi rõ mã vùng
và số điện thoại.
iii Ghi rõ tên cơ sở
sản xuất, địa chỉ.
iv Chỉ kê khai những
mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Mẫu 04
(Tai Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT)
|
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
.....,
ngày .... tháng .... năm 20...
|
VĂN BẢN CHẤP THUẬN
TỰ
CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08
tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
Căn cứ Quyết định số 3826/2017/QĐ-BCT ngày
03 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Xuất nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số …/2020/TT-BCT ngày ...
tháng ... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy
định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;
Xét hồ sơ đề nghị cấp Văn bản chấp thuận
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa ngày ... tháng ... năm của ... (Tên thương nhân)
...;
... (Cơ quan có thẩm quyền) ... cấp
Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN cho thương nhân:
... TÊN THƯƠNG NHÂN
...
Địa chỉ trụ sở chính: i______________________________________________________
Số điện thoại: ii________________________
Thư điện tử: ________________________
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: … do ... (tên
cơ quan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm ....
Được tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo
quy định tại Thông tư số .../2020/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2020 của Bộ Công
Thương.
- Mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: iii
VN-AWSCxxxxx
- Các mặt hàng được tự chứng nhận xuất xứ:
Theo danh mục đính kèm.
Thương nhân thực hiện việc tự chứng nhận
xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư số ..../2020/TT-BCT ngày ... tháng ...
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực
hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN.
Văn bản chấp thuận này có hiệu lực từ ngày
... tháng ... năm .... đến ngày ... tháng ... năm ....../.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT.
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
DANH MỤC CÁC MẶT
HÀNG
THƯƠNG
NHÂN ĐƯỢC TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ
(Ban hành kèm theo
Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa số ... ngày... tháng... năm ....)
|
STT
|
Mô tả hàng hóa
|
Mã HS iv
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
4
|
|
|
____________________
i Ghi rõ số nhà,
phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố
ii Ghi rõ mã vùng
và số điện thoại
iii Ví dụ: Nhà xuất
khẩu đủ điều kiện số 6 được Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương cấp có mã số tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa là VN-ASWC00006
iv Ghi mã HS ở cấp
6 số hoặc mã số phân loại hàng hóa của ASEAN
II.35. Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trường hợp thay đổi hoặc
bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thay đổi hoặc bổ sung người
có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa, thương nhân kê khai sửa
đổi, bổ sung và đính kèm hồ sơ qua Hệ thống eCoSys.
Bước 2: Chuyên viên Cục Xuất nhập khẩu
hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ trong vòng 03 ngày làm việc:
1. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,
chuyên viên Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ thông báo cho thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyên
viên Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ trình
Lãnh đạo Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ có thẩm quyền ký Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm theo mã
số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân.
Bước 3: Lãnh đạo Cục Xuất
nhập khẩu hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ ký Văn bản chấp
thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm theo mã số tự chứng nhận xuất xứ
hàng hóa cho thương nhân hoặc ký văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp
Văn bản chấp thuận này.
Bước 4: Chuyên viên Cục Xuất nhập
khẩu hoặc Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ phát hành Văn bản
chấp thuận tự: chứng nhận xuất xứ hàng hóa đồng thời phê duyệt trên Hệ thống eCoSys
hoặc văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp Văn bản chấp thuận này qua
đường bưu
điện cho thương
nhân.
b) Cách thức thực hiện:
- Internet;
- Bưu điện.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản
chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung
mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp
thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
b) Báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất
đối với từng mặt hàng đăng ký tự
chứng nhận xuất
xứ hàng hóa: 01 bản sao.
c) Đối với thương nhân tham gia cơ chế AWSC,
trường hợp không phải nhà sản
xuất, thương nhân đề nghị đăng ký tự chứng nhận xuất xứ đính kèm bản
sao cam kết của nhà sản xuất theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 19/2020/TT-BCT.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận
đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự khai
báo xuất xứ hàng hóa gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận
tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
b) Danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người
có thẩm quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa: 01 bản sao.
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng
đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và cập
nhật kết quả kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân.
- Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung
người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa, trong vòng 03 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương nhân.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thương nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Tổ
chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
g) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp
thuận (theo Mẫu 01 quy định tại
Phụ lục IV Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 sửa đổi, bổ sung
các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương
mại hàng hóa ASEAN);
- Danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người
có thẩm quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 02 quy định tại Phụ
lục IV Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 sửa đổi, bổ sung các
Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại
hàng hóa ASEAN);
- Báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất
đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 03 quy định
tại Phụ lục IV Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 sửa đổi, bổ sung
các Thông tư quy định thực
hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN).
j) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 19/2020/TT-BCT.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 39/2018/TT-BCT ngày 30 tháng
10 năm 2018 Quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu;
- Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định Thương
mại hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025
quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho
thương nhân tự chứng
nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại;
- Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính phủ ngày
23/7/2020 về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng
hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam.
Mẫu 01
(Tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
.....,
ngày .... tháng .... năm 20...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
(SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
VĂN
BẢN CHẤP THUẬN TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Kính gửi: ...(Tên
Cơ quan có thẩm quyền)...
Tên thương nhân: ________________________________________________________
- Địa chỉ trụ sở chính: i_____________________________________________________
- Số điện thoại: ii_________________________
Thư điện tử: ______________________
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: … do ... (tên
cơ quan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm ....
Căn cứ Thông tư số .../2020/TT-BCT ngày ...
tháng ... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy
định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN,
... (tên thương nhân) ... đề nghị ... (Tên Cơ quan có thẩm quyền)...
cấp (sửa đổi, bổ sung) Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Hồ sơ
kèm theo gồm:
□ Bản chính danh sách kèm theo mẫu chữ ký
của người đại diện hợp pháp của thương nhân hoặc người được ủy quyền ký nội dung
khai báo xuất xứ hàng hóa (Mẫu 02).
□ Bản sao báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở
sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Mẫu 03);
□ Danh mục hàng hóa đăng ký tự chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
□ Bản sao cam kết của Nhà sản xuất (nếu có)
... (tên thương nhân) ... cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi
kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về xuất xứ
hàng hóa./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
--------------------------------
i Ghi rõ số nhà,
phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố
ii Ghi rõ mã vùng
và số điện thoại
Mẫu 02
(Tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
.....,
ngày .... tháng .... năm 20...
|
DANH SÁCH NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ NỘI DUNG KHAI BÁO XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Kính gửi: ...
(Tên Cơ quan có thẩm quyền)...
Tên thương nhân: ________________________________________________________
- Địa chỉ trụ sở chính: i_____________________________________________________
- Số điện thoại: ii___________________________Thư
điện tử: _____________________
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: … do ... (tên
cơ quan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm …
... (tên thương nhân) ... đăng ký
những người có tên dưới đây được ủy quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa:
|
TT
|
Họ và tên
|
Số CMND hoặc CCCD iii
|
Vị trí công tác
iv
|
Mẫu chữ ký
|
Hiệu lực v
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... (tên thương nhân) ... cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
--------------------------------
i Ghi rõ số nhà,
phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố.
ii Ghi rõ mã vùng
và số điện thoại.
iii Ghi CMND, CCCD
hoặc số hộ chiếu và ngày cấp.
iv Ghi rõ chức danh,
phòng chuyên môn.
v Ghi ngày bắt đầu
và ngày hết hiệu lực.
Mẫu 03
(Tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BCT)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..........
|
.....,
ngày .... tháng .... năm 20...
|
BÁO CÁO NĂNG LỰC
SẢN XUẤT HÀNG HÓA ĐĂNG KÝ TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ
Kính gửi: ...(Tên
Cơ quan có thẩm quyền)...
Tên thương nhân: __________________________________________________________
- Địa chỉ trụ sở chính: i_______________________________________________________
- Số điện thoại: ii________________________
Thư điện tử: _________________________
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: .... do ...
(tên cơ quan cấp) ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
... (tên thương nhân) ... báo cáo
năng lực sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ như sau:
|
TT
|
Cơ sở sản xuất
iii
|
Diện tích nhà
xưởng
|
Số lượng công
nhân
|
Số lượng máy móc
|
Mặt hàng iv
|
Công suất iv
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... (tên thương nhân) ... cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai tại báo cáo này./.
|
|
Người đại diện
theo pháp luật của thương nhân
…………………………..
(Ký
tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
--------------------------------
i Ghi rõ số nhà,
phường/xã, quận/huyện và tỉnh/thành phố.
ii Ghi rõ mã vùng
và số điện thoại.
iii Ghi rõ tên cơ sở
sản xuất, địa chỉ.
iv Chỉ kê khai những
mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.