|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2106/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày
12 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH LIÊN THÔNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG; CẤP GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN VÀ GIAO KHU VỰC BIỂN THUỘC THẨM
QUYỀN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17
tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc
giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23
tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày
11 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận
hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày
28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04
tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực
tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28
tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh mục nhóm dịch vụ công
trực tuyến liên thông ưu tiên tái cấu trúc quy trình, tích hợp, cung cấp trên
Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2024;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi
trường, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình liên thông thủ
tục hành chính thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép
nhận chìm ở biển và giao khu vực biển.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam,
Cục trưởng Cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Đỗ Đức Duy (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- UBND tỉnh, TP trực thuộc trung ương có biển;
- Sở NNMT tỉnh, TP trực thuộc trung ương có biển;
- Lưu: VT, MT, BHĐVN, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Công Thành
|
QUY
TRÌNH THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG; CẤP GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở
BIỂN VÀ GIAO KHU VỰC BIỂN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 2106/QĐ-BNNMT ngày12 tháng 06 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
CÁC CỤM TỪ VIẾT
TẮT SỬ DỤNG TRONG QUY TRÌNH
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ trưởng/Thứ trưởng
|
BT/TTr
|
|
2
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
BPMC
|
|
3
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Cục BHĐVN
|
|
4
|
Văn phòng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Văn phòng Cục
|
|
5
|
Lãnh đạo Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
LĐC
|
|
6
|
Cục Môi trường/Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam
|
Cơ quan thẩm
định
|
|
7
|
Đơn vị cấp phòng trực thuộc Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam
|
Đơn vị trực
tiếp thẩm định
|
|
8
|
Cục Môi trường
|
Cục MT
|
|
9
|
Lãnh đạo Cục Môi trường
|
LĐ Cục MT
|
|
10
|
Thẩm định
|
TĐ
|
|
11
|
Nông nghiệp và Môi trường
|
NNMT
|
|
12
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
13
|
Bổ sung
|
BS
|
|
14
|
Tổ chức/cá nhân
|
TC/CN
|
|
15
|
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
ĐTM
|
|
16
|
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
Quyết định
phê duyệt KQTĐ ĐTM
|
|
17
|
Giấy phép nhận chìm ở biển
|
GPNC
|
|
18
|
Quyết định giao khu vực biển
|
QĐ Giao KVB
|
|
19
|
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường
|
Phí thẩm định
|
|
20
|
Văn bản
|
VB
|
|
21
|
Chủ tịch Hội đồng thẩm định
|
Chủ tịch HĐTĐ
|
|
22
|
Hồ sơ công việc
|
HSCV
|
|
23
|
Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
VPB
|
|
24
|
Liên thông thủ tục hành chính
|
TTHC
|
|
25
|
Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường; cấp, giấy phép nhận chìm ở biển và giao khu vực biển
sử dụng để nhận chìm
|
Hồ sơ
|
|
26
|
Đoàn kiểm tra thực tế
|
Đoàn kiểm tra
|
I. Sơ đồ quy trình thẩm
định ĐTM, cấp GPNC, giao KVB sử dụng để NC

II. Đối tượng thực hiện
Đối tượng thực hiện là các dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển sử dụng để
nhận chìm và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường trừ những dự án đầu tư được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Điều
26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
nêu trên.
III. Mô tả công việc
Thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề
nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép nhận chìm ở
biển, đề nghị giao khu vực biển để nhận chìm là thời gian tối đa thực hiện, cụ
thể như sau:
1. Bước 1. Tiếp
nhận, kiểm tra, chuyển Hồ sơ: không quy định.
BPMC tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, cá nhân
đề nghị thực hiện liên thông TTHC đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM, cấp GPNC, giao
KVB theo quy định và chuyển hồ sơ về ĐTM về Cục Môi trường; Hồ sơ đề nghị cấp
GPNC, giao KVB về Cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổ chức thẩm định.
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC, Cục MT,
Cục BHĐVN.
b) Mô tả công việc:
BPMC Bộ tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của tổ
chức/cá nhân hoặc thông qua dịch vụ bưu chính viễn thông hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; kiểm
tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định tại Phụ lục I Quyết định này;
trường hợp không đủ thành phần, số lượng thì không tiếp nhận;
Ngay trong ngày tiếp nhận hoặc buổi sáng
ngày làm việc hôm sau (trường hợp tiếp nhận hồ sơ sau 16 giờ): BPMC chuyển hồ
sơ đề nghị thẩm định ĐTM về Cục MT; Hồ sơ đề nghị cấp GPNC, giao KVB về Cục
BHĐVN để kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, Cục
MT, Cục BHĐVN phải thông báo bằng văn bản về BPMC kết quả kiểm tra hồ sơ.
Trường hợp không phải sửa đổi, bổ sung
hồ sơ, LĐC giao đơn vị trực tiếp thẩm định.
Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
Cục MT, Cục BHĐVN gửi văn bản đến BPMC để ban hành văn bản thông báo yêu cầu tổ
chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ. BPMC ký văn bản thông báo ngay trong ngày
làm việc hoặc sáng ngày làm việc hôm sau nếu nhận sau 16 giờ.
c) Kết quả sản phẩm:
- Hồ sơ được chuyển đầy đủ theo hình
thức trực tiếp hoặc trên dịch vụ công trực tuyến hoặc HSCV từ BPMC đến Cục MT
và Cục BHĐVN để tổ chức thẩm định theo quy định.
- Hồ sơ được giao đến chuyên viên xử lý.
- Văn bản gửi về BPMC kết quả kiểm tra
hồ sơ (Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ)
2. Bước 2:
Thành lập Hội đồng thẩm định, Đoàn kiểm tra thực tế, xin ý kiến bằng văn bản: 05
ngày làm việc
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BPMC, Cục MT,
Cục BHĐVN, LĐB.
b) Mô tả công việc:
1. Thành lập Hội đồng thẩm định và Đoàn
kiểm tra thực tế
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục MT, Cục BHĐVN có văn bản đề xuất thành phần
Hội đồng thẩm định và thành phần Đoàn kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) gửi về
BPMC.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề xuất thành phần Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra
thực tế, BPMC có trách nhiệm tổng hợp, trình Bộ trưởng ban hành Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra thực tế. Mẫu Quyết định thành lập
Hội đồng thẩm định, Đoàn kiểm tra thực tế được quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Quy trình này.
2. Xin ý kiến của các cơ quan liên quan
- Cơ quan thẩm định hồ sơ trình LĐB xem
xét, ban hành văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan (trường hợp cần
thiết);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ ban hành văn
bản xin ý kiến các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có liên quan
(trường hợp cần thiết).
c) Kết quả sản phẩm:
- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định và Đoàn kiểm tra thực tế được Bộ trưởng phê duyệt.
- Văn bản xin ý kiến của các cơ quan
liên quan được LĐB ký ban hành, Lãnh đạo cơ quan thẩm định ký ban hành.
3. Bước 3. Tổ
chức kiểm tra thực tế, Họp Hội đồng thẩm định, thông báo kết quả thẩm định
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Chủ tịch HĐTĐ,
Thư ký HĐTĐ, BPMC, Cục MT, Cục BHĐVN.
b) Mô tả công việc:
- Cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra
thực tế và tổng hợp ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi họp
HĐTĐ.
- Trong thời hạn không quá 60 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Hội đồng triệu tập hợp HĐTĐ và
thông báo kết quả thẩm định.
- Cục MT trình ban hành văn bản thông
báo nộp phí thẩm định ĐTM và xác nhận tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ nộp
phí thẩm định trước khi tổ chức họp HĐTĐ.
- BPMC thông báo thời gian, địa điểm họp
HĐTĐ.
- Cơ quan thẩm định gửi hồ sơ cho các
thành viên HĐTĐ; nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị nội dung chuyên môn phục vụ HĐTĐ;
trao đổi, thống nhất về các vấn đề đưa ra xin ý kiến HĐTĐ.
- Thư ký HĐTĐ tổng hợp thành Biên bản
họp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy trình này.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc họp HĐTĐ, Cơ quan thẩm định gửi kết quả thẩm định về BPMC.
- BPMC thông báo kết quả thẩm định cho
tổ chức, cá nhân ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất trong buổi sáng ngày
làm việc hôm sau (trước 12 giờ).
Trường hợp hồ sơ được thông qua không
cần chỉnh sửa, bổ sung, hồ sơ được chuyển sang thực hiện mục cuối của Bước 4:
Cơ quan thẩm định dự thảo và trình Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM,
GPNC, Quyết định giao KVB.
Trường hợp hồ sơ không được thông qua,
BPMC thông báo kết quả thẩm định để tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ để thực hiện
từ Bước 1.
Trường hợp hồ sơ thông qua với điều kiện
phải chỉnh sửa, bổ sung, BPMC thông báo kết quả thẩm định để tổ chức, cá nhân
tiếp thu, chỉnh sửa. Sau khi chỉnh sửa, hồ sơ được thực hiện sang Bước 4.
c) Kết quả sản phẩm:
- Biên bản kiểm tra thực tế, Biên bản
họp HĐTĐ;
- Văn bản thông báo nộp phí thẩm định
ĐTM;
- Văn bản thông báo kết quả thẩm định.
4. Bước 4. Tiếp nhận,
rà soát hồ sơ và trình phê duyệt, cấp phép
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BT, TTr, BPMC,
Cục MT, Cục BHĐVN.
b) Mô tả công việc:
- BPMC tiếp nhận hồ sơ do tổ chức, cá
nhân nộp về sau khi đã chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện;
- BPMC chuyển hồ sơ đề nghị phê duyệt
kết quả thẩm định ĐTM đến Cục MT; Hồ sơ đề nghị cấp GPNC, giao KVB đến Cục
BHĐVN;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận, Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hồ sơ
so với kết quả thẩm định;
- Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Cơ
quan thẩm định hồ sơ chuyển văn bản đến BPMC để thông báo cho tổ chức, cá nhân
chỉnh sửa, bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, Cơ quan
thẩm định hồ sơ dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM, GPNC, Quyết
định giao KVB và trình qua BPMC;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đạt yêu cầu, BPMC có trách nhiệm trình Bộ trưởng đồng thời
03 hồ sơ để xem xét, quyết định.
c) Kết quả sản phẩm:
- Văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân
kết quả họp Hội đồng thẩm định, các ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Hồ sơ được chỉnh sửa, bổ sung (trong
trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và các ý
kiến khác);
- Dự thảo Quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định ĐTM, GPNC, Quyết định giao KVB;
5. Bước 5. Trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: BT, TTr, BPMC,
Cục MT, Cục BHĐVN.
b) Mô tả công việc:
- Trường hợp BT, TTr không phê duyệt kết
quả thẩm định ĐTM hoặc không cấp GPNC hoặc không giao KVB thì BPMC thông báo
bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Ngay trong ngày làm việc hoặc chậm
nhất trong buổi sáng ngày làm việc hôm sau kể từ ngày BT/TTr ký Quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định ĐTM, GPNC, Quyết định giao KVB, BPMC trả kết quả giải
quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân.
c) Kết quả sản phẩm:
- Văn bản thông báo kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
ĐTM, GPNC, Quyết định giao KVB.
Phụ
lục I. Hồ sơ liên thông TTHC đề nghị thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định
ĐTM; thủ tục cấp GPNC và thủ tục giao KVB
1. Phiếu đăng ký thực hiện theo quy
trình liên thông giải quyết thủ tục hành chính.
2. Hồ sơ thẩm định, phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường:
- Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau
đây gọi tắt là Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT);
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo
cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc tài liệu tương đương.
3. Hồ sơ cấp giấy phép nhận chìm ở biển
(01 bộ):
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở
biển theo Mẫu số 04 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016;
- Dự án nhận chìm ở biển được lập theo
Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016;
- Bản đồ khu vực biển đề nghị được sử
dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 05 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025).
Phụ
lục II. Mẫu Quyết định thành lập HĐTĐ, Đoàn kiểm tra thực tế
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./QĐ-BNNMT
|
(Địa danh),
ngày…… tháng ..... năm …….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập
Hội đồng thẩm định, Đoàn kiểm tra ................(1)
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số......../....../NĐ-CP
ngày... tháng...năm... của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ (2)...;
Xét Văn bản của (3) về việc đề nghị giải
quyết thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của... (4),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng
thẩm định (1) gồm các Ông (Bà) có tên sau đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Học hàm, Học
vị
|
Nơi công tác
|
Chức danh
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
Chủ tịch
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
Phó Chủ tịch
|
|
3
|
...
|
...
|
...
|
Phó Chủ tịch
|
|
4
|
...
|
...
|
...
|
Ủy viên Thư ký
|
|
5
|
...
|
...
|
...
|
Ủy viên phản biện
|
|
6
|
...
|
...
|
...
|
Ủy viên phản biện
|
|
7
|
...
|
...
|
...
|
Ủy viên
|
|
...
|
|
|
|
|
Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm
tra thực tế phục vụ thẩm định (1) gồm các Ông (Bà) có tên sau đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Học hàm, Học
vị
|
Nơi công tác
|
Chức danh
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
Trưởng đoàn
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
Phó Trưởng đoàn
|
|
3
|
...
|
...
|
...
|
Ủy viên thư ký
|
|
4
|
...
|
...
|
...
|
Ủy viên
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
Điều 3. Hội đồng thẩm định,
Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ thẩm định, kiểm tra thực tế (nếu có) và chịu trách
nhiệm về kết quả thẩm định, kiểm tra; gửi kết quả cho Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Hội đồng thẩm định, Đoàn kiểm tra tự
giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 4. Chi phí cho hoạt động
của Hội đồng, Đoàn kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
(3) và các thành viên hội đồng, đoàn
kiểm tra có tên tại Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Chủ dự án;
- ...
- Lưu:...
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên thủ tục hành chính.
(2) Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật
quy định về thủ tục hành chính
(3) Chủ dự án.
(4) Đơn vị được giao thẩm định hồ sơ thủ
tục hành chính.
Phụ
lục III. Mẫu biên bản họp HĐTĐ, Đoàn kiểm tra thực tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN PHIÊN HỌP
CHÍNH THỨC HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH (1)
Tên dự án:
.....................................................................................................
Quyết định thành lập hội đồng thẩm định
số... ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thời gian họp: ngày... tháng... năm
.................
Địa chỉ nơi họp:
..........................................................................................
1. Thành phần tham dự phiên họp:
1.1. Hội đồng thẩm định:
- Thành viên có mặt: chỉ nêu số lượng
thành viên hội đồng có mặt trên tổng số thành viên trong quyết định thành lập
Hội đồng, (ví dụ 7/9).
- Thành viên vắng mặt: ghi số lượng
kèm theo họ tên, chức danh trong hội đồng của các thành viên vắng mặt, lý do
vắng mặt; trường hợp ủy quyền tham dự họp, nêu đầy đủ tên của văn bản ủy quyền.
1.2. Chủ dự án: ghi rõ họ, tên, chức
vụ tất cả các đại diện của chủ dự án tham dự họp; trường hợp ủy quyền tham dự
họp, nêu đầy đủ tên của văn bản ủy quyền.
1.3. Đơn vị tư vấn: ghi rõ họ tên,
học vị và chức vụ của đại diện đơn vị tư vấn tham dự họp.
1.4. Đại biểu tham dự (nếu có):
2. Nội dung và diễn biến phiên họp: Yêu cầu
ghi theo trình tự diễn biến của phiên họp hội đồng, ghi đầy đủ, trung thực các
câu hỏi, trả lời, các ý kiến trao đổi, thảo luận của các bên tham gia phiên họp
hội đồng thẩm định.
2.1. Ủy viên Thư ký thông báo lý do cuộc
họp và giới thiệu thành phần tham dự; giới thiệu người chủ trì phiên họp (Chủ
tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp được Chủ tịch Hội
đồng ủy quyền) điều hành phiên họp.
2.2. Chủ dự án và đơn vị tư vấn trình
bày nội dung báo cáo: ghi những nội dung chính được chủ dự án và đơn vị tư
vấn trình bày, đặc biệt chú trọng vào các nội dung trình bày khác so với hồ sơ
đề nghị thực hiện liên thông thủ tục hành chính.
2.3. Thảo luận, trao đổi giữa thành viên
hội đồng với chủ dự án và đơn vị tư vấn về nội dung dự án và nội dung của hồ sơ
đề nghị thực hiện liên thông thủ tục hành chính: ghi chi tiết và đầy đủ các
nội dung trao đổi.
2.4. Ý kiến nhận xét về báo cáo của các
thành viên hội đồng:
2.5. Ý kiến của các đại biểu tham dự
(nếu có):
2.6. Ý kiến phản hồi của chủ dự án:
3. Kết luận phiên họp
3.1. Người chủ trì phiên họp công bố kết
luận của hội đồng thẩm định: được tổng hợp trên cơ sở ý kiến của các thành
viên hội đồng thẩm định, trong đó tóm tắt ngắn gọn những ưu điểm nổi trội,
những nội dung đạt yêu cầu của báo cáo, đề án; những nội dung cần phải được
chỉnh sửa, bổ sung.
3.2. Ý kiến khác của các thành viên hội
đồng thẩm định (nếu có):
3.3. Ý kiến của chủ dự án về kết luận
của hội đồng:
4. Kết quả kiểm phiếu thẩm định:
4.1. Số phiếu thông qua báo cáo không
cần chỉnh sửa, bổ sung:
4.2. Số phiếu thông qua báo cáo với điều
kiện phải chỉnh sửa, bổ sung:
4.3. Số phiếu không thông qua báo cáo:
5. Người chủ trì phiên họp tuyên bố kết
thúc phiên họp
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
PHIÊN HỌP
(Ghi
rõ là Chủ tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch hội đồng khi được Chủ tịch hội đồng
ủy quyền)
(Ký, ghi họ tên)
|
THƯ KÝ HỘI
ĐỒNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Chủ trì phiên họp và Thư ký Hội đồng
ký phía dưới của từng trang biên bản (trừ trang cuối).
- (1) tên thủ tục hành chính
Phụ
lục IV. Mẫu bản biên bản kiểm tra thực tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN KIỂM
TRA (1)
của dự
án...(2)...
Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết
định số... ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
đã tiến hành kiểm tra phục vụ thẩm định, phê duyệt/cấp phép của dự án (2):
- Thời gian kiểm tra: từ... giờ...
ngày... tháng... năm... đến... giờ... ngày... tháng... năm...
- Đối tượng kiểm tra: dự án (2)
- Địa điểm kiểm tra: ghi rõ địa điểm
thực hiện việc kiểm tra
- Thành phần Đoàn kiểm tra:
+ Thành viên có mặt: chỉ cần ghi số
lượng thành viên có mặt trên tổng số thành viên trong quyết định thành lập
Đoàn, ví dụ: 1/9
+ Thành viên vắng mặt: ghi đầy đủ số
lượng, họ tên và chức danh trong Đoàn kiểm tra của các thành viên vắng mặt, lý
do vắng mặt
- Đại diện chủ dự án: ghi đầy đủ họ,
tên, chức vụ của đại diện có thẩm quyền của chủ dự án
- Với sự tham gia của: ghi đầy đủ họ,
tên, chức vụ, đơn vị công tác của những người có mặt, nếu có
Sau khi kiểm tra, các bên liên quan
thống nhất như sau:
I. Kết quả kiểm tra (theo quy
định pháp luật)
II. Ý kiến của Đoàn kiểm tra
Chỉ ghi những tồn tại liên quan đến nội
dung kiểm tra cần được tiếp tục thực hiện để đảm bảo các quy định, quy chuẩn,
tiêu chuẩn có liên quan.
III. Ý kiến của chủ dự án (chỉ ghi
các ý kiến của chủ dự án khác với nội dung kết luận của Đoàn kiểm tra nêu lại mục
I, II).
Biên bản được hoàn thành vào hồi...
giờ... ngày... tháng... năm... tại... và đã đọc kỹ cho những người tham dự cùng
nghe./.
|
Đại diện chủ
dự án
(Ký,
ghi họ tên, chức vụ)
|
Thư ký đoàn
kiểm tra
(Ký,
ghi họ tên)
|
Trưởng đoàn
kiểm tra
(hoặc Phó Trưởng đoàn trường hợp được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Những người ký tại trang cuối cùng của
biên bản phải ký vào phía dưới của từng trang biên bản trong trường hợp biên
bản nhiều hơn một (01) trang. (*) Tên đầy đủ, chính xác của dự án.
- (1) tên thủ tục hành chính
- (2) tên chủ dự án