|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5155/SGDĐT-GDTXNNĐH
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Trương Hải Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
28/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5155/SGDĐT-GDTXNNĐH
Về hướng dẫn đánh giá, xếp loại trung tâm
học tập cộng đồng tại phường, xã và đặc khu từ năm 2025
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường, xã và đặc khu
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14
tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Thông tư số 11/2025/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền,
phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính
quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT
ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa – Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu;
Căn cứ Công văn số 2553/BGDĐT-GDTX
ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn đánh giá trung
tâm học tập cộng đồng;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số
10/VBHN-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tổ
chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Công văn số 2264/BGDĐT-GDTX
ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường chỉ đạo các
trung tâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững;
Căn cứ Công văn số 1144/GDĐT-GDTX
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về ban hành Bảng tiêu chí
đánh giá, xếp loại trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã, thị trấn;
Căn cứ Công văn số 6165/BGDĐT-GDPT
ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn sắp xếp, tổ
chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với
chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Công văn số 4338/SGDĐT-GDTXNNĐH
ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ, chương trình hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng tại
phường, xã, đặc khu;
Nhằm giúp các trung tâm học
tập cộng đồng (TTHTCĐ) tự đánh giá và cơ quan quản lí đánh giá hiệu quả hoạt
động để xác định được mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của TTHTCĐ; đồng thời
định hướng TTHTCĐ hoạt động toàn diện, phát triển bền vững, góp phần đáp ứng
nhu cầu học tập suốt đời của mọi tầng lớp nhân dân và xây dựng xã hội học tập
từ cơ sở, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
đánh giá, xếp loại trung tâm học tập cộng đồng tại địa phương từ năm 2025 trở
đi theo Bảng tiêu chí đánh giá, xếp loại trung tâm học tập cộng đồng (Đính kèm
Bảng tiêu chí).
Đề nghị Ủy ban nhân dân phường,
xã và đặc khu thực hiện đánh giá, xếp loại trung tâm học tập cộng đồng tại địa
phương và gửi kết quả đánh giá, xếp loại về Sở Giáo dục và Đào tạo, hạn cuối
ngày 15 tháng 12 hàng năm (Lưu ý: không gửi văn bản giấy).
Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, kính đề nghị Quý cơ quan liên hệ Sở Giáo dục và Đào tạo Thành
phố Hồ Chí Minh (Ông Đào Phi Trường, Chuyên viên Phòng Giáo dục Thường xuyên -
Nghề nghiệp và Đại học, số điện thoại: 0906.040.219; hộp thư điện tử: [email protected])
để được hỗ trợ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Giám đốc;
- Hội Khuyến học TP (để phối hợp);
- Lưu: VT, GDTXNNĐH (ĐPT).
|
KT GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trương Hải Thanh
|
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI PHƯỜNG, XÃ VÀ ĐẶC KHU
(TỪ NĂM 2025)
(Ban hành kèm theo Công văn số 5155/SGDĐT-GDTXNNĐH ngày 28 tháng
11 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh)
|
TIÊU CHÍ
|
Mức điểm theo yêu cầu
|
Điểm tự chấm
|
CÁC MINH CHỨNG
|
|
1. Tổ chức bộ máy của
trung tâm (10 điểm)
|
|
1.1. Có đủ các chức danh
trong ban giám đốc, kế toán, thủ quỹ theo quy định; giáo viên, cộng tác viên
(Có tham dự tập huấn nghiệp vụ chuyên môn).
|
4
|
|
Có đủ các Quyết định 03
cán bộ quản lý (01 giám đốc, 02 phó giám đốc); Quyết định phân công kế toán,
thủ quỹ; danh sách; danh sách giáo viên, cộng tác viên và kế hoạch phân công
thực hiện nhiệm vụ tại trung tâm học tập cộng đồng (Có tham dự tập huấn nghiệp
vụ chuyên môn).
|
|
1.2. Quy chế hoạt động của
trung tâm học tập cộng đồng.
|
3
|
|
Quy chế hoạt động riêng
của trung tâm học tập cộng đồng.
|
|
1.3. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ
pháp lý và hồ sơ hoạt động của trung tâm.
|
3
|
|
Các văn bản pháp lý, văn
bản chỉ đạo của các cấp quản lý về trung tâm học tập cộng đồng; các văn bản
hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng.
|
|
2. Cơ sở vật chất (20
điểm)
|
|
2.1. Trụ sở làm việc khang
trang, biển tên trung tâm đúng quy định.
|
5
|
|
Theo thực tế và có Quyết
định thành lập trung tâm, biển tên trung tâm đúng quy định (trung tâm không
có trụ sở riêng tối đa 3,5 điểm).
|
|
2.2. Có phòng học, trang
thiết bị cần thiết để hoạt động.
|
5
|
|
Theo thực tế và sổ quản lý
tài sản của trung tâm, máy vi tính nối mạng, tủ sách.
|
|
2.3. Tài liệu, giáo trình
phục vụ giảng dạy phong phú, đa dạng.
|
5
|
|
Các tài liệu, giáo trình
phục vụ giảng dạy.
|
|
2.4.Tủ sách, sách, báo,
tạp chí, tài liệu.
|
5
|
|
Các loại sách, báo, tạp
chí, tài liệu; sổ thống kê số liệu của tủ sách.
|
|
3. Kinh phí hoạt động
(20 điểm)
|
|
3.1. Kinh phí ban đầu.
|
5
|
|
Hồ sơ tài chính chi kinh
phí ban đầu theo quy định.
|
|
3.2. Phụ cấp cho ban giám đốc.
|
5
|
|
Quyết định, phiếu chi, danh
sách chi theo quy định.
|
|
3.3. Chi hoạt động cho trung
tâm từ ngân sách.
|
5
|
|
Có bảng dự trù kinh phí
hoạt động;
Quyết định, phiếu chi, danh
sách chi theo quy định.
|
|
3.4. Có kinh phí huy động
từ học phí, từ xã hội hóa và các nguồn thu khác.
|
5
|
|
Phiếu thu, sổ thu chi tài
chính, các bảng biểu thống kê.
|
|
4. Nội dung hoạt động
(20 điểm)
|
|
4.1. Họp định kỳ hàng tháng;
triển khai thực hiện văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý.
|
2
|
|
Ghi nhận trong Biên bản
họp của trung tâm hàng tháng về triển khai các văn bản pháp lý, văn bản quản
lý của các cấp quản lý.
|
|
4.2. Tập huấn chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, báo cáo viên của trung tâm học tập
cộng đồng.
|
3
|
|
Kế hoạch, kinh phí, giáo
trình, tài liệu tổ chức tập huấn mỗi năm ít nhất 02 lần.
|
|
4.3. Kế hoạch hoạt động
hàng năm, hàng quý; lịch công tác hàng tháng, hàng tuần.
|
3
|
|
Kế hoạch, lịch công tác
sát với thực tiễn địa phương; có bảng phân công nhiệm vụ; dự trù kinh phí cụ
thể từng nội dung hoạt động.
|
|
4.4. Điều tra nhu cầu học
tập, nắm bắt kịp thời về nhu cầu học tập của người dân.
|
3
|
|
Phiếu điều tra nhu cầu học
tập hoặc các hình thức khác có hiệu quả.
|
|
4.5. Tập hợp, chuẩn bị giáo
trình, tài liệu các loại phù hợp với các lớp học và với thực tế địa phương.
|
3
|
|
Tối thiểu 10 loại giáo trình,
tài liệu phục vụ học tập.
|
|
4.6. Thông tin về trung
tâm, về các nội dung hoạt động, địa điểm, thời gian học, học phí (nếu có) kịp
thời đến người dân; tổ chức tuyên truyền vận động cán bộ, nhân dân tham gia
học tập.
|
3
|
|
Ghi nhận tại các hồ sơ, sổ
sách; các thông báo, băng rôn, truyền thông… (minh chứng cụ thể)
|
|
4.7. Phối hợp với trung
tâm giáo dục thường xuyên, các trường phổ thông và các đơn vị khác; phối hợp
với các ban, ngành, đoàn thể trong việc tổ chức hoạt động Trung tâm học tập
cộng đồng.
|
3
|
|
Quy chế phối hợp các đơn
vị; các văn bản phối hợp.
|
|
5. Kết quả hoạt động
(30 điểm)
|
|
5.1. Các lớp đã mở (9 loại
lớp, mỗi loại cho 1 điểm): Lớp xóa mù chữ và phổ cập giáo dục. Lớp ngoại
ngữ, tin học. Lớp kỹ thuật nông nghiệp hoặc dạy nghề ngắn hạn. Lớp tư vấn
kinh tế gia đình. Lớp tuyên truyền giáo dục pháp luật. Lớp tuyên truyền y tế,
sức khỏe, Lớp văn nghệ, thể dục thể thao. Lớp kỹ năng sống và tư vấn tâm lý.
|
9
|
|
Hồ sơ mở lớp: Kế hoạch mở
lớp, kinh phí, giáo trình, tài liệu, danh sách học viên các lớp (có thể thay
thế bằng các lớp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương).
|
|
5.2. Các chuyên đề đã
thực hiện (08 loại, mỗi loại cho 01 điểm): Giáo dục pháp luật; Giáo dục
sức khỏe; Giáo dục môi trường; Văn hóa xã hội; Phát triển kinh tế; Giáo dục
kỹ năng sống và tư vấn tâm lý; hướng nghiệp và khởi nghiệp; chuyển đổi số
trong cộng đồng. Tổ chức các hội thi, hội thảo, tọa đàm. Sinh hoạt chuyên đề trao
đổi kinh nghiệm tổ chức hoạt động.
|
8
|
|
Hồ sơ thực hiện chuyên đề:
Kế hoạch, nội dung chuyên đề, kinh phí, báo cáo viên, danh sách học viên.
|
|
|
|
|
|
5.3. Huy động các nguồn
lực (08 nguồn lự c, mỗi loại cho 01 điểm): Từ các phòng, ban của Ủy
ban nhân dân phường, xã và đặc khu. Hội khuyến học. Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên. Các trường phổ thông. Các doanh nghiệp. Các
nhà hảo tâm. Các cơ sở tôn giáo. Các đoàn thể, tổ chức xã hội.
|
8
|
|
Có các văn bản chỉ đạo, hỗ
trợ, liên kết, ủng hộ (hiện kim, hiện vật, nhân sự, các hình thức khác) của
các đơn vị, tổ chức, cá nhân.
|
|
5.4. Có các biện pháp động
viên, khuyến khích, tôn vinh những người có kinh nghiệm tăng gia, sản xuất, những
nghệ nhân và các chuyên gia trong các lĩnh vực tham gia phổ biến kiến thức,
chuyển giao kỹ thuật tại trung tâm học tập cộng đồng.
|
2
|
|
Chế độ động viên, khuyến
khích, tôn vinh cộng tác viên, giáo viên tham gia giảng dạy tại trung tâm học
tập cộng đồng.
|
|
5.5. Tổng số lượt người
tham gia học tập đạt tối thiểu 100 lượt người/tháng.
|
3
|
|
Danh sách học viên các lớp;
các bảng biểu thống kê số liệu, số lượng người học.
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
1. Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu quyết định thành lập đoàn kiểm tra.
2. Việc đánh giá, xếp loại
Trung tâm học tập cộng đồng căn cứ vào kết quả cụ thể đạt được thông qua các
minh chứng phù hợp.
Tổng số điểm tối đa cho tất
cả các tiêu chí là 100 điểm. Tùy theo các minh chứng ở mỗi tiêu chí mà cho điểm
phù hợp (cho điểm lẻ đến 0,5 điểm).
Các tiêu chí không có minh
chứng phù hợp không được chấm điểm (không điểm).
3. Xếp loại
a) Loại tốt: Tổng số điểm
đạt được từ 85 đến 100;
b) Loại khá: Tổng số điểm
đạt được từ 70 đến 84,5;
c) Loại trung bình: Tổng số
điểm đạt được từ 50 đến 69,5;
d) Chưa đạt: các trường hợp
còn lại.
4. Thời gian kiểm tra, đánh
giá, xếp loại Trung tâm học tập cộng đồng được thực hiện vào tháng 11 đến ngày
15 tháng 12 hàng năm.
5. Bảng tiêu chí đánh giá,
xếp loại trung tâm học tập cộng đồng này áp dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh từ năm 2025./.
Công văn 5155/SGDĐT-GDTXNNĐH hướng dẫn đánh giá, xếp loại trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã và đặc khu từ năm 2025 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 5155/SGDĐT-GDTXNNĐH hướng dẫn đánh giá, xếp loại trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã và đặc khu từ ngày 28/11/2025 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
16/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2025
Ban hành:
24/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
14/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2025
Ban hành:
14/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
Ban hành:
06/05/2014
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2014
Ban hành:
14/03/2014
Hợp nhất: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2014
Ban hành:
18/04/2013
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2013
404
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|