Kính gửi: Ủy ban nhân
dân phường, xã và đặc khu
Căn cứ Quyết định số
3249/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
về phê duyệt Đề án “Giáo dục thông minh và học tập suốt đời tại Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Kế hoạch số
280/KH-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2026-2030” trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
1410/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW;
Căn cứ Kế hoạch số
3468/KH-SGDĐT ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực
hiện Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh;
Nhằm đánh giá thực trạng
công tác chuyển đổi số, xây dựng và khai thác kho học liệu số tại các Trung tâm
học tập cộng đồng làm cơ sở xác định lộ trình triển khai mục tiêu xây dựng
1.000 khóa học trực tuyến, xây dựng thư viện điện tử tại Trung tâm học tập cộng
đồng, nhà Thiếu nhi để cung cấp dịch vụ cộng đồng cho dân cư theo chỉ tiêu được
giao tại Đề án “Giáo dục thông minh và học tập suốt đời tại Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2021 - 2030”; đồng thời, rà soát khả năng thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 3468/KH-SGDĐT, trong đó có chỉ tiêu: “Đến
năm 2030, 100% Trung tâm học tập cộng đồng có kho học liệu số về các khóa học
nghề ngắn hạn”; Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân phường, xã
và đặc khu triển khai thực hiện các nội dung sau:
1. Khảo sát nhu cầu học tập
của người dân trên địa bàn (tham khảo mẫu tại Phụ lục I), ưu tiên thực hiện bằng
hình thức trực tuyến; trong đó tập trung khảo sát nhu cầu học tập về nghề ngắn
hạn, kỹ năng nghề, kỹ năng số, khởi nghiệp, chuyển đổi số và các lĩnh vực phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm làm cơ sở xây dựng, bổ sung
và phát triển kho học liệu số phù hợp với nhu cầu học tập của người dân.
2. Rà soát, đánh giá thực
trạng Trung tâm học tập cộng đồng và việc xây dựng kho học liệu số, bao gồm:
- Thực trạng cơ sở vật
chất, trang thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền, phần mềm, nền tảng số
phục vụ quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục của Trung tâm học tập cộng đồng;
- Thực trạng xây dựng, quản
lý và khai thác kho học liệu số, thư viện điện tử, học liệu điện tử, bài giảng
số, video bài giảng, tài liệu số và các khóa học trực tuyến (nếu có);
- Thực trạng xây dựng, số
hóa hoặc khai thác các khóa học nghề ngắn hạn phục vụ nhu cầu học tập của người
dân;
- Đánh giá hiệu quả sử dụng
các nền tảng số, phần mềm quản lý, phần mềm dạy học và mức độ đáp ứng nhu cầu học
tập thường xuyên, học tập suốt đời của người dân trên địa bàn;
- Khó khăn, vướng mắc, nhu
cầu hỗ trợ về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, nguồn học liệu, nhân lực, kinh phí và
các điều kiện cần thiết để xây dựng, phát triển kho học liệu số theo mục tiêu đến
năm 2030.
3. Rà soát chỉ tiêu và đề
xuất lộ trình thực hiện
Ủy ban nhân dân phường, xã
và đặc khu chỉ đạo Trung tâm học tập cộng đồng đánh giá khả năng thực hiện các
chỉ tiêu về chuyển đổi số theo Kế hoạch số 3468/KH-SGDĐT; xây dựng kế hoạch, lộ
trình phát triển kho học liệu số, thư viện điện tử và các khóa học trực tuyến
giai đoạn 2026-2030; đồng thời đề xuất nhu cầu hỗ trợ, cơ chế phối hợp với các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, trường cao đẳng, đại học, doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan để xây
dựng, chia sẻ, khai thác và cập nhật học liệu số, đặc biệt là các khóa học nghề
ngắn hạn phục vụ nhu cầu học tập của người dân.
Đề nghị Ủy ban nhân dân
phường, xã và đặc khu tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá theo mẫu tại Phụ lục
II gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng Giáo dục thường xuyên - Nghề nghiệp
và Đại học) trước ngày 10 tháng 8 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố, đồng thời làm cơ sở xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, triển khai
các nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển kho học liệu số và thực hiện các mục
tiêu của Đề án “Giáo dục thông minh và học tập suốt đời tại Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2021 - 2030” và Kế hoạch số 3468/KH- SGDĐT.
Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Quý cơ quan liên hệ Sở Giáo dục và Đào tạo
Thành phố Hồ Chí Minh (Ông Đào Phi Trường, Chuyên viên Phòng Giáo dục Thường
xuyên - Nghề nghiệp và Đại học, số điện thoại: 0906.040.219; hộp thư điện tử:
[email protected]) để được hỗ trợ./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Giám đốc;
- Văn phòng Sở;
- Phòng GDPT;
- Lưu: VT, GDTXNNĐH (ĐPT).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trương Hải Thanh
|
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Công văn số 7171/SGDĐT-GDTXNNĐH ngày 20
tháng 7 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
|
Phường, Xã, Đặc khu:
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………, ngày….tháng …năm 20…
|
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA NHU
CẦU HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I. THÔNG TIN CHUNG
Họ và tên (không bắt buộc):
....................................................
Năm
sinh: .............. Giới tính: □ Nam □ Nữ
Nghề nghiệp: □ Học sinh, sinh viên □ Công
nhân □ Nông dân □
Kinh doanh
□ Công chức, viên chức □ Lao động tự do □
Khác.....................................
II. NHU CẦU HỌC TẬP
1. Ông/Bà có nhu cầu học
các lĩnh vực nào? (có thể chọn nhiều)
|
□ Tin học
|
□ Ngoại ngữ
|
□ Kỹ năng số
|
|
□ AI và ứng dụng AI
|
□ Chuyển đổi số
|
□ Khởi nghiệp
|
|
□ Kỹ năng mềm
|
□ Pháp luật
|
□ Sức khỏe
|
|
□ Văn hóa
|
□ Môi trường
|
□
Khác...........................
|
2. Ông/Bà có nhu cầu học
nghề ngắn hạn nào?
Nhóm 1. Công nghệ
thông tin - Chuyển đổi số
|
□ Tin học văn phòng
|
□ Thiết kế đồ họa
|
□ Digital Marketing
|
□ Bán hàng trực tuyến,
thương mại điện tử
□ Ứng dụng AI trong công việc
□ Khác:
............................................
Nhóm 2. Kinh doanh -
Dịch vụ
|
□ Kế toán □
|
Nghiệp vụ bán hàng
|
□ Chăm sóc khách hàng
|
|
□ Khởi nghiệp
|
□ Logistics, quản lý kho
|
□ Khác:
......................
|
|
|
|
|
Nhóm 3. Du lịch -
Nhà hàng - Khách sạn
|
□ Nấu ăn
|
□ Làm bánh
|
□ Pha chế đồ uống
|
|
□ Nghiệp vụ nhà hàng,
khách sạn
|
□ Du lịch cộng đồng
|
□ Khác:
............................................
Nhóm 4. Chăm sóc sức
khỏe - Làm đẹp
|
□ Chăm sóc người cao tuổi
|
□ Chăm sóc trẻ em
|
□ Điều dưỡng cơ bản
|
|
□ Chăm sóc da, spa
|
□ Cắt tóc, trang điểm,
làm móng
|
□ Khác:
............................................
Nhóm 5. Kỹ thuật -
Công nghiệp
|
□ Điện dân dụng
|
□ Điện lạnh
|
□ Điện nước
|
|
□ Cơ khí, hàn
|
□ Sửa chữa xe máy, ô tô
|
□ Khác:
.........................
|
Nhóm 6. May mặc - Thủ
công mỹ nghệ
|
□ May mặc
|
□ Thiết kế thời trang
|
□ Thêu, đan móc
|
|
□ Thủ công mỹ nghệ
|
□ Khác:
...............................
|
|
Nhóm 7. Nông nghiệp
|
□ Trồng trọt
|
□ Chăn nuôi
|
□ Trồng hoa, cây kiểng
|
|
□ Nuôi thủy sản
|
□ Nông nghiệp hữu cơ
|
□ Khác:
.........................
|
Nhóm 8. Các khóa học
khác
|
□ Chăm sóc gia đình
|
□ Kỹ năng phòng cháy, chữa
cháy
|
|
□ Kỹ năng làm việc trong
doanh nghiệp
|
□ Ngoại ngữ phục vụ công
việc
|
□ Khác:
............................................
3. Hình thức học mong
muốn
|
□ Học trực tiếp
|
□ Học trực tuyến
|
□ Kết hợp trực tiếp và
trực tuyến
|
4. Hình thức học trực
tuyến mong muốn
|
□ Video bài giảng
|
□ Tài liệu PDF
|
□ Bài giảng điện tử
|
|
□ Khóa học trực tuyến có
kiểm tra
|
□ Livestream
|
5. Thời gian học phù hợp
□ Buổi sáng □ Buổi
chiều □ Buổi tối
□ Cuối tuần
6. Thiết bị học trực
tuyến hiện có
|
□ Điện thoại thông minh
|
□ Máy tính
|
□ Laptop
|
|
□ Máy tính bảng
|
□ Không có
|
|
7. Ông/Bà có sẵn sàng học
trên Kho học liệu số của Trung tâm học tập cộng đồng không?
8. Đề xuất khác
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Công văn số 7171/SGDĐT-GDTXNNĐH ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Sở Giáo dục
và Đào tạo)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-UBND
|
……….., ngày tháng năm 2026
|
MẪU BÁO CÁO
THỰC TRẠNG VÀ RÀ SOÁT
CHỈ TIÊU XÂY DỰNG
KHO HỌC LIỆU SỐ
TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Công văn số
…./SGDĐT-GDTXNNĐH ngày…tháng…năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về rà soát,
đánh giá thực trạng và xây dựng lộ trình phát triển kho học liệu số tại các
Trung tâm học tập cộng đồng giai đoạn 2026-2030;
Ủy ban nhân dân ……………… báo
cáo kết quả rà soát, đánh giá thực trạng và xây dựng lộ trình phát triển kho học
liệu số tại các Trung tâm học tập cộng đồng giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. Công tác triển khai
Báo cáo khái quát việc triển
khai công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo; việc tổ chức khảo sát nhu cầu học tập
của người dân; rà soát thực trạng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin,
việc xây dựng và khai thác kho học liệu số tại Trung tâm học tập cộng đồng trên
địa bàn.
II. Kết quả thực hiện
1. Kết quả khảo sát nhu
cầu học tập của người dân
Đánh giá khái quát kết quả
khảo sát nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn theo Phiếu khảo sát ban
hành kèm theo Công văn; tổng hợp nhu cầu học tập, nhu cầu học nghề ngắn hạn,
nhu cầu học trực tuyến và khả năng tiếp cận học liệu số của người dân.
2. Thực trạng xây dựng
kho học liệu số tại Trung tâm học tập cộng đồng
Đánh giá thực trạng cơ sở
vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin; việc xây dựng, quản lý,
khai thác kho học liệu số, thư viện điện tử, học liệu số và các khóa học trực
tuyến (nếu có); mức độ đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của
người dân.
3. Rà soát chỉ tiêu thực
hiện giai đoạn 2026-2030
Đánh giá khả năng thực hiện
mục tiêu xây dựng kho học liệu số tại Trung tâm học tập cộng đồng; dự kiến lộ
trình xây dựng, bổ sung học liệu số, các khóa học nghề ngắn hạn và các điều kiện
bảo đảm để thực hiện chỉ tiêu theo Kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo.
III. Khó khăn, nhu cầu
hỗ trợ và đề xuất
Báo cáo những khó khăn, vướng
mắc trong quá trình xây dựng và khai thác kho học liệu số; nhu cầu được hỗ trợ
về hạ tầng, nền tảng công nghệ, chuyên môn, nguồn học liệu và đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực.
Đề xuất nhu cầu phối hợp
với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên, trường cao đẳng, trường đại học, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn
vị có liên quan trong việc xây dựng, chia sẻ, khai thác và cập nhật học liệu số,
đặc biệt là các khóa học nghề ngắn hạn phục vụ nhu cầu học tập của người dân
trên địa bàn.
IV. Kiến nghị, đề xuất
Đề xuất các giải pháp, cơ
chế hỗ trợ và các nội dung khác (nếu có) nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng, quản
lý và khai thác kho học liệu số tại Trung tâm học tập cộng đồng, góp phần thực
hiện mục tiêu xây dựng xã hội học tập.
(Kèm theo các biểu tổng hợp
số liệu)
Trên đây là báo cáo kết quả
rà soát, đánh giá thực trạng và xây dựng lộ trình phát triển kho học liệu số tại
các Trung tâm học tập cộng đồng giai đoạn 2026-2030 của Ủy ban nhân dân …………./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
…
- Lưu: VT
|
CHỦ TỊCH
|