|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2926/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Tống Thanh Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
19/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2926/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 19
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ GIẢI QUYẾT
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về việc cung
cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Dược;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng
9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2278/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7
năm 2025 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/bị bãi bỏ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số
242/TTr-SYT ngày 19 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế
giải quyết thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Lai Châu.
(Có Phụ lục chi
tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Y
tế và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quy trình ban hành kèm theo Quyết định
này thiết lập, tin học hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V1, V4, CB;
- VNPT Lai Châu (để p/h);
- Lưu: VT, Hcc3.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY QUYỀN CHO
GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ GIẢI QUYẾT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH
LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Cho phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có hạn dùng còn lại tại thời điểm thông quan ngắn hơn quy định
|
Dược phẩm
|
Sở Y tế
|
|
2
|
Cho phép mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
Dược phẩm
|
Sở Y tế
|
|
3
|
Cấp phép nhập khẩu thuốc thuộc hành lý cá nhân của
tổ chức, cá nhân nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của
tổ chức, cá nhân nhập cảnh để điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh
|
Dược phẩm
|
Sở Y tế
|
|
4
|
Cấp phép xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt
thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh gửi theo vận tải đơn,
hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để điều trị bệnh cho
bản thân người xuất cảnh và không phải là nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt
|
Dược phẩm
|
Sở Y tế
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
|
1. Thủ tục
|
Cho phép nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có hạn dùng còn lại tại thời điểm thông quan ngắn hơn
quy định
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề nghị cấp phép nhập
khẩu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Sở Y tế
nơi cơ sở đặt trụ sở chính.
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Sở
Y tế trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ, Sở Y tế có văn bản chấp thuận theo Mẫu số 51 tại Phụ lục III của Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có văn bản
trả lời theo Mẫu số 16 tại Phụ lục
I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Bước 4: Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, Sở Y tế trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu,
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cho phép nhập khẩu theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I của Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế có văn bản chấp thuận theo quy định tại bước
3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Sở Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ
sung, cơ sở đề nghị cho phép nhập khẩu phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo
yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ
đã nộp không còn giá trị.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
các cấp/Bộ phận Một cửa cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Qua hệ thống bưu chính công ích;
- Trực tuyến toàn trình qua Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu tại địa chỉ: https://dichvucong.laichau.gov.vn
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ
khai
|
Số lượng
|
|
a) Đơn đề nghị của cơ sở nhập khẩu, bao gồm các
thông tin sau: Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc, số lô, số lượng, hạn dùng còn
lại tại thời điểm thông quan, lý do thuốc, nguyên liệu làm thuốc có hạn
dùng còn lại tại thời điểm thông quan ngắn hơn quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 75 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP và tính cần thiết
cho việc sản xuất, phòng, và điều trị bệnh.
|
|
Bản chính: 01
Bản sao: 0
|
|
b) Văn bản đề nghị, cam kết của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh về sự cần thiết sử dụng thuốc cho nhu cầu phòng và điều trị bệnh
đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 75 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
và tài liệu chứng minh lô thuốc/nguyên liệu làm thuốc có hạn dùng còn lại tại
thời điểm thông quan ngắn hơn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 hoặc khoản
2 Điều 75 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
Bản chính: 01
Bản sao: 01
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y
tế nơi cơ sở đặt trụ sở chính.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản chấp thuận/Văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ/Văn bản trả lời không cho
phép nhập khẩu.
|
|
Phí/Lệ phí (nếu có): Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục
này): Không.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
1. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có hạn
dùng còn lại tại thời điểm thông quan ngắn hơn hạn dùng còn lại quy định tại
điểm a, b và c khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 75 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
nhưng cần thiết cho nhu cầu sử dụng trong sản xuất, phòng và điều trị bệnh.
2. Cơ sở đề nghị là một trong các cơ sở
sau: a) Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, phạm
vi: xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc sản xuất thuốc. b)
Cơ sở đã được cấp giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
ngày 21 tháng 11 năm 2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Dược.
|
|
2. Thủ tục
|
Cho phép mua thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền
chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề nghị mua thuốc nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về:
- Sở Y tế nơi cơ sở đặt địa điểm kinh doanh đối với
hồ sơ mua thuốc của cơ sở kinh doanh dược, bao gồm cả các cơ sở kinh doanh dược
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
- Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở chính đối với hồ
sơ mua thuốc của các cơ sở không phải là cơ sở kinh doanh dược mà không thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả
cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị duyệt mua thuốc theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Sở Y tế ký duyệt đơn hàng mua thuốc trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Trường hợp có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ, Sở Y tế có văn bản gửi cơ sở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 16 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu,
nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Sở Y tế có văn
bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo
yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ
đã nộp không còn giá trị.
Bước 5: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung, Sở Y tế trả cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở
Y tế có văn bản trả lời không phê duyệt đơn hàng và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế ký duyệt đơn hàng mua trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
các cấp/Bộ phận Một cửa cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Qua hệ thống bưu chính công ích;
- Trực tuyến toàn trình qua Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu tại địa chỉ:
https://dichvucong.laichau.gov.vn
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ
khai
|
Số lượng
|
|
Đơn hàng mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất kèm theo Báo cáo xuất
- nhập - tồn thuốc
|
Mẫu
số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 03
Bản sao: 0
|
|
Mẫu
số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 01
|
|
Văn bản giải thích rõ lý do khi tổng số lượng
thuốc đề nghị mua và số lượng tồn kho vượt quá 150% so với tổng nhu cầu
kinh doanh, sử dụng trong kỳ báo cáo; đối với cơ sở kinh doanh dược phải có
tài liệu chứng minh là kết quả trúng thầu đã được phê duyệt hoặc hợp đồng
mua bán hoặc hợp đồng nguyên tắc phải kèm đơn đặt hàng có ghi rõ tên thuốc,
số lượng thuốc. Cơ sở lần đầu mua thuốc phải có kế hoạch kinh doanh dự kiến
đối với thuốc đề nghị mua.
|
|
Bản chính: 01
Bản sao: 0
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y
tế.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Đơn hàng
mua thuốc được phê duyệt/ Văn bản thông báo kết quả giải quyết hồ sơ.
|
|
Phí/Lệ phí (nếu có): Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục
này):
- Mẫu
số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP: Đơn
hàng mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối
hợp có chứa tiền chất;
- Mẫu
số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP: Báo
cáo xuất - nhập - tồn thuốc.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Cơ sở kinh doanh doanh dược, các cơ sở không thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (trừ trường hợp cơ sở mua
thuốc theo kết quả trúng thầu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) là cơ sở
kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước mua thuốc để phục vụ hoạt
động kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại cơ sở; cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, cơ sở tiêm chủng và cơ sở y tế khác, cơ sở cai nghiện ma túy mua thuốc
để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở; tổ chức khoa học và công
nghệ mua thuốc để phục vụ hoạt động nghiên cứu của cơ sở; cơ sở đào tạo có hoạt
động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược mua thuốc để phục vụ hoạt động
nghiên cứu, giảng dạy của cơ sở
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
ngày 21 tháng 11 năm 2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Dược.
4. Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số
54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu
làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
27/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
Mẫu số 12
|
TÊN CƠ SỞ
Số: ...........
|
|
ĐƠN HÀNG MUA THUỐC
GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN
CHẤT
Kính gửi:
..................................
|
TT
|
Tên thuốc, hoạt
chất dạng bào chế nồng độ/hàm lượng, quy cách đóng gói, số GĐKLH hoặc GPNK
|
Đơn vị tính
|
Số lượng đề nghị
được mua
|
Duyệt
|
Ghi chú
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở đề nghị được mua tại công ty......
|
(Tên cơ sở) cam kết sử dụng thuốc đúng mục đích và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp lệ của các thông tin,
giấy tờ trong hồ sơ.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại cơ sở.
|
.......,
ngày...tháng...năm...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))
|
Số:............,ngày
..... tháng.....năm
Chấp thuận của cơ quan quản lý: Đơn hàng này gồm....trang... khoản
Đơn hàng này có giá trị một năm kể từ ngày ký ban hành
CƠ QUAN CHẤP THUẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Đơn hàng mua thuốc sau khi được phê duyệt được gửi
cho cơ sở đề nghị mua thuốc 01 bản, cơ sở bán thuốc nêu tại cột (5) 01 bản, cơ
quan chấp thuận lưu 01 bản.
Mẫu số 13
BÁO CÁO XUẤT - NHẬP
- TỒN THUỐC GÂY NGHIỆN/THUỐC HƯỚNG THẦN/ THUỐC TIỀN CHẤT/ THUỐC DẠNG PHỐI HỢP
CÓ CHỨA TIỀN CHẤT
(Từ ngày
......... đến ngày )
Kính gửi:..................................
|
TT
|
Tên thuốc, dạng
bào chế, nồng độ/ hàm lượng quy cách đóng gói, số GĐKLH hoặc GPNK
|
Đơn vị tính
|
Số lượng tồn
kho kỳ báo cáo trước chuyển sang
|
Số lượng nhập
trong kỳ báo cáo
|
Tổng số
|
Số lượng xuất
trong kỳ báo cáo
|
Tồn kho cuối kỳ
báo cáo
|
Tên/ Địa chỉ
khách hàng
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Báo cáo gửi kèm
Đơn hàng số.... ngày... của cơ sở ....gửi....
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại cơ sở.
|
......,
ngày...... tháng ......năm ......
Người đại diện pháp luật/Người được ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
- Kỳ báo cáo: ngày đầu của kỳ là ngày kết thúc của
kỳ báo cáo nộp kèm Đơn hàng liền trước được phê duyệt.
- Cột (9):
+ Chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh dược;
+ Có bảng thống kê danh sách khách hàng kèm theo số
lượng và thời điểm xuất hàng tương ứng;
+ Trường hợp là cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc thì
nêu rõ tên, địa chỉ nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc nhận thuốc và thời điểm xuất
hàng tương ứng kèm theo bảng thống kê danh sách khách hàng kèm theo số lượng và
thời điểm xuất hàng tương ứng của từng nhà thuốc gửi cơ quan tiếp nhận Đơn hàng
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà thuốc hoạt động.
|
3. Thủ tục
|
Cấp phép nhập khẩu thuốc
thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân nhập cảnh gửi theo vận tải đơn,
hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân nhập cảnh để điều trị bệnh cho
bản thân người nhập cảnh
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép
nhập khẩu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Sở
Y tế nơi cửa khẩu làm thủ tục nhập cảnh hoặc nơi người bệnh đang sinh sống hoặc
tạm trú hợp pháp hoặc nơi tổ chức đặt trụ sở;
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Y tế
trả cho tổ chức, cá nhân đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP;
Bước 3: Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế cấp phép nhập khẩu; Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ, Sở Y tế gửi văn bản cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
Bước 4: Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, Sở Y tế trả tổ chức, cá nhân Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ, Sở Y tế có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc không cấp
phép nhập khẩu theo Mẫu số 16 tại
Phụ lục I Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung Sở Y tế cấp phép nhập khẩu theo quy định
tại bước 3; Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu
phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, tổ chức, cá
nhân không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
các cấp/Bộ phận Một cửa cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Qua hệ thống bưu chính công ích;
- Trực tuyến toàn trình qua Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu tại địa chỉ:
https://dichvucong.laichau.gov.vn
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ
khai
|
Số lượng
|
|
a) Đơn đề nghị nhập khẩu thuốc theo Mẫu số 27 tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
Mẫu
số 27 Phụ lục III Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có chữ ký
của người đề nghị cấp phép nhập khẩu đối với đơn thuốc, sổ y bạ theo dõi điều
trị ngoại trú.
Các giấy tờ này phải có đầy đủ các nội dung
sau: Tên, tuổi người bệnh; tên thuốc, hàm lượng hoặc nồng độ và dung tích;
số lượng thuốc (hoặc số ngày dùng thuốc); liều dùng; họ tên, chữ ký của thầy
thuốc; địa chỉ của bệnh viện, phòng khám nơi thầy thuốc hành nghề;
Trường hợp nộp bản sao có chữ ký của người đề
nghị cấp phép nhập khẩu hoặc bản sao có đóng dấu của tổ chức đề nghị cấp
phép nhập khẩu thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ.
Trường hợp thuốc không phải là thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và thuộc hàng hóa nhập cảnh của cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại
Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài, những
người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này hoặc các tổ chức được cơ quan đại
diện ngoại giao của Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại
nước ngoài giới thiệu thì không phải nộp tài liệu quy định tại điểm này.
|
|
Bản chính: 0
Bản sao: 01
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y
tế nơi cửa khẩu làm thủ tục nhập cảnh hoặc nơi người bệnh đang sinh sống hoặc
tạm trú hợp pháp hoặc nơi tổ chức đặt trụ sở.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép nhập khẩu/ Văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ/ Văn bản thông báo cho
cơ sở về việc không cấp phép nhập.
|
|
Phí/Lệ phí (nếu có): Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục
này):
Đơn đề nghị nhập khẩu thuốc chưa có Giấy đăng ký
lưu hành thuốc tại Việt Nam không vì mục đích thương mại theo mẫu số 27 Phụ lục III Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
1. Thuốc được nhập khẩu theo hình thức nhập khẩu
không vì mục đích thương mại khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Thuộc hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi
theo vận tải đơn hoặc hàng hóa mang theo người của người nhập cảnh để điều trị
bệnh cho bản thân người nhập cảnh;
b) Không phải là thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất và thuộc hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc cơ quan đại
diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài, những người làm việc tại các cơ
quan, tổ chức này hoặc các tổ chức được cơ quan đại diện ngoại giao của Việt
Nam, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài giới thiệu.
2. Các thuốc quy định tại khoản 1 được nhập khẩu
mà không cần cấp phép nhập khẩu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Số lượng nhập khẩu không vượt quá số lượng sử
dụng tối đa 07 ngày đối với thuốc gây nghiện hoặc 10 ngày đối với thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất theo liều dùng ghi trong đơn thuốc kèm theo;
b) Thuốc nhập khẩu không phải là thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, có tổng trị giá hải quan không quá 200
(hai trăm) đô-la Mỹ (tính theo tỷ giá tính thuế theo quy định của pháp luật về
hải quan tại thời điểm thông quan) 01 lần và số lần nhận thuốc tối đa không
quá 03 lần trong 01 năm cho 01 tổ chức, cá nhân.
Trường hợp thuốc sử dụng cho người bị bệnh thuộc
Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, thuốc có tổng trị giá hải quan
không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng 01 lần và số lần nhận thuốc tối đa
không quá 04 lần trong 01 năm cho 01 cá nhân;
c) Thuốc nhập khẩu không phải là thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất có số lượng nhập khẩu không vượt quá số lượng
sử dụng tối đa 30 ngày theo liều dùng ghi trong đơn thuốc.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
ngày 21 tháng 11 năm 2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Dược.
|
Mẫu số 27
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
NHẬP KHẨU THUỐC
CHƯA CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính gửi: Sở Y tế ............
(1) ...................
Tôi là/Tên tổ chức
...................................................(2)
......................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người Việt
Nam) ..................................................
Chỗ ở hiện tại (chỗ ở tại Việt Nam):
....................................................................................
Điện thoại
.........................................................................................................................
Hộ chiếu/Thẻ căn cước/Các giấy tờ tương đương
khác......... cấp ngày.......... nơi cấp.........
Thời gian sống tại Việt Nam:
Trong năm..., tôi/(tên tổ chức) đã nhập khẩu thuốc
không vì mục đích thương mại các lần cụ thể như sau (nếu có):
Lần 1: Ngày nhận: .../.../...; Tên thuốc:
.........; số lượng: ......; trị giá:........
Lần 2: Ngày nhận: .../.../...; Tên thuốc:
.........; số lượng: ......; trị giá:........
Kính đề nghị Sở Y tế cho phép tôi/(tên tổ chức)
mang vào Việt Nam các thuốc với số lượng cụ thể như sau:
|
TT
|
Tên thuốc
|
Thành phần, hàm
lượng (nồng độ)
|
Quy cách đóng
gói
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam kết các thuốc trên chỉ được dùng để điều trị
bệnh cho bản thân tôi và tôi xin tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc và chất lượng
của thuốc đề nghị nhập khẩu/(tên tổ chức) cam kết các thuốc trên chỉ được dùng
để điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh thuộc (tên tổ chức) và chịu trách
nhiệm về nguồn gốc và chất lượng của thuốc đề nghị nhập khẩu.
Tôi/(Tên tổ chức) xin cam đoan thực hiện nghiêm túc
và đầy đủ các quy định về quản lý thuốc nhập khẩu không vì mục đích thương mại.
Nếu vi phạm tôi/(tên tổ chức) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
...................,
ngày...tháng...năm...
.............(3).............
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ủy ban nhân dân địa phương nơi cửa khẩu làm thủ
tục nhập cảnh hoặc nơi người bệnh đang sinh sống hoặc tạm trú hợp pháp hoặc nơi
tổ chức ngoại giao đặt trụ sở.
(2) Tên của cá nhân đứng đơn hoặc tổ chức có thuốc
nhập khẩu.
(3) Trường hợp tổ chức xin nhận thuốc để sử dụng
cho các cá nhân thuộc tổ chức thì đại diện tổ chức ký đơn (đóng dấu) và kèm
theo danh sách người sử dụng thuốc
|
4. Thủ tục
|
Cấp phép xuất khẩu thuốc phải
kiểm soát đặc biệt thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh gửi
theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để
điều trị bệnh cho bản thân người xuất cảnh và không phải là nguyên liệu làm
thuốc phải kiểm soát đặc biệt
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép xuất khẩu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cửa khẩu làm thủ tục xuất cảnh hoặc nơi người
bệnh đang sinh sống, tạm trú hợp pháp hoặc nơi tổ chức đặt trụ sở;
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trả cho tổ chức, cá nhân đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
Bước 3: Trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép xuất khẩu trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời
theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I
của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
Bước 4: Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi,
bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả tổ chức, cá nhân Phiếu tiếp nhận hồ sơ
sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01
tại Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ sửa đổi,
bổ sung không đáp ứng yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do không cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I của Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên
Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ
sơ sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép xuất khẩu theo quy định
tại bước 3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép xuất khẩu
phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, tổ chức, cá
nhân không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
các cấp/Bộ phận Một cửa cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Qua hệ thống bưu chính công ích;
- Trực tuyến toàn trình qua Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu tại địa chỉ:
https://dichvucong.laichau.gov.vn
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ
khai
|
Số lượng
|
|
a) Đơn đề nghị xuất khẩu thuốc.
|
Mẫu
số 07 Phụ lục III Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
b) Bản sao đơn thuốc, sổ y bạ theo dõi điều trị
ngoại trú có chứng thực hoặc có chữ ký của người đề nghị hoặc có đóng dấu của
tổ chức đề nghị. Các giấy tờ này phải có đầy đủ các nội dung sau: Tên, tuổi
người bệnh; tên thuốc, hàm lượng hoặc nồng độ và dung tích; số lượng thuốc
(hoặc số ngày dùng thuốc); liều dùng; họ tên, chữ ký của thầy thuốc; địa chỉ
của bệnh viện, phòng khám nơi thầy thuốc hành nghề. Trường hợp bản sao có
chữ ký của người đề nghị hoặc đóng dấu của tổ chức đề nghị thì phải kèm xuất
trình bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ. Các giấy tờ này nếu không được
thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì phải nộp thêm bản dịch của tài
liệu đó ra tiếng Việt hoặc tiếng Anh và bản dịch được chứng thực chữ ký người
dịch theo quy định.
|
|
Bản chính: 0
Bản sao: 01
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
|
Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc đối với trường hợp không có yêu
cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
05 ngày làm việc đối với trường hợp yêu cầu sửa đổi,
bổ sung hồ sơ hoặc trường hợp không cấp phép xuất khẩu.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y
tế nơi cửa khẩu làm thủ tục xuất cảnh hoặc nơi người bệnh đang sinh sống hoặc
tạm trú hợp pháp hoặc nơi tổ chức đặt trụ sở.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
phép xuất khẩu/Văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ/Văn bản trả lời không cấp
phép xuất khẩu
|
|
Phí/Lệ phí (nếu có): Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục
này):
- Đơn đề nghị xuất khẩu thuốc theo Mẫu số 07 tại Phụ lục III của
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
1. Thuốc phải kiểm soát đặc biệt được xuất khẩu
không vì mục đích thương mại phải là thuốc được cấp phép lưu hành tại Việt
Nam và thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh gửi theo vận tải
đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để điều trị bệnh
cho bản thân người xuất cảnh và không phải là nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt;
2. Thuốc có số lượng thuốc vượt quá: a) 07 ngày sử
dụng đối với thuốc gây nghiện theo liều dùng ghi trong đơn thuốc kèm theo; b)
10 ngày sử dụng đối với thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo liều dùng ghi
trong đơn thuốc kèm theo; c) 30 ngày sử dụng đối với thuốc dạng phối hợp có
chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc độc, thuốc trong danh mục thuốc,
dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực
theo liều dùng ghi trong đơn thuốc kèm theo.
3. Đơn vị đề nghị là cá nhân người xuất cảnh hoặc
tổ chức xuất cảnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
ngày 21 tháng 11 năm 2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Dược.
4. Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số
54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu
làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
27/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế; (*)
5. Quyết định số 3235/QĐ-BYT ngày 01/11/2024 của
Bộ trưởng Bộ Y tế công bố danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm
sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực.
6. Thông tư số 06/2017/TT-BYT ngày 03/5/2017 của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc.
|
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
XUẤT KHẨU THUỐC
PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính gửi: ...(1)
............
Tôi là ................(2) ..............
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người Việt
Nam) ..................................................
Chỗ ở hiện tại (chỗ ở tại Việt Nam):
....................................................................................
Điện thoại
.........................................................................................................................
Số Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tương đương
khác .................. cấp ngày ...............
nơi cấp
.............................................................................................................................
Thời gian sống/làm việc tại nước ngoài:
.............................................................................
Trong năm 20....................., tôi/tổ chức đã
xuất khẩu thuốc không vì mục đích thương mại các lần cụ thể như sau (nếu có):
Lần 1: Ngày nhận: .../.../20......: Tên thuốc:
;
số lượng:
; trị
giá:
Lần 2: Ngày nhận: .../.../20......: Tên thuốc:
; số lượng:
; trị giá:
Kính đề nghị... cho phép tôi/tên tổ chức mang ra khỏi
Việt Nam các thuốc với số lượng cụ thể như sau:
|
TT
|
Tên thuốc
|
Thành phần, hàm
lượng (nồng độ)
|
Quy cách đóng
gói
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam kết các thuốc trên chỉ được dùng để điều trị
bệnh cho bản thân tôi /(tên tổ chức) cam kết các thuốc trên chỉ được dùng để điều
trị bệnh cho bản thân người xuất cảnh thuộc (tên tổ chức).
Tôi xin cam đoan thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các
quy định về quản lý thuốc xuất khẩu không vì mục đích thương mại. Nếu vi phạm
tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
...................,
ngày...tháng...năm...
.............(3).............
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1): Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cửa khẩu làm thủ
tục xuất cảnh hoặc nơi người bệnh đang sinh sống, tạm trú hợp pháp hoặc nơi tổ
chức đặt trụ sở.
(2): Tên của cá nhân đứng đơn hoặc tổ chức có thuốc
xuất khẩu.
(3): Người làm đơn ký. Trường hợp tổ chức xin nhận
thuốc để sử dụng cho các cá nhân thuộc tổ chức thì đại diện tổ chức ký đơn
(đóng dấu) và kèm theo danh sách người sử dụng thuốc.
Quyết định 2926/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Lai Châu
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2926/QĐ-UBND ngày 19/11/2025 công bố thủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Lai Châu
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
09/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
29/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
274
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|